Bài soạn các môn lớp 4, kì I - Tuần 7

Bài soạn các môn lớp 4, kì I - Tuần 7

TRUNG THU ĐỘC LẬP (trang 66)

I) Mục đích, yêu cầu :

 - Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung.

 - Hiểu ND: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, ước mơ cảu anh về tương lai đẹp đẽ cảu các em và của đâấ nước. (trả lời được các CH trong SGK)

II) Đồ dùng dạy - học :

 - GV : Tranh minh hoạ trong SGK, tranh ảnh về các nhà máy, các khu công nghiệp., băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc

 - HS : Sách vở môn học

III)Phương pháp:

 - Quan sát. giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập

 

doc 20 trang Người đăng thuthuy90 Ngày đăng 31/08/2019 Lượt xem 246Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài soạn các môn lớp 4, kì I - Tuần 7", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần : 7
Soạn ngày : 01 / 10 / 2011. Giảng ngày : thứ 2, 03 / 10 / 2011
Tiết 1 : Chào cờ.
Tiết 2 : Tập đọc.
TRUNG THU ĐỘC LẬP (trang 66)
I) Mục đích, yêu cầu :
	- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung.
	- Hiểu ND: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, ước mơ cảu anh về tương lai đẹp đẽ cảu các em và của đâấ nước. (trả lời được các CH trong SGK)
II) Đồ dùng dạy - học :
	- GV : Tranh minh hoạ trong SGK, tranh ảnh về các nhà máy, các khu công nghiệp..., băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc
	- HS : Sách vở môn học
III)Phương pháp: 
	- Quan sát. giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập
IV) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động dạy
T/L
Hoạt động học
I. Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS đọc bài : “ Chị em tôi” và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét – ghi điểm cho HS
II. Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài – Ghi bảng.
* Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- GV chia đoạn: bài chia làm 3 đoạn
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn – GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS.
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp nêu chú giải.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- GV hd cách đọc bài - đọc mẫu toàn bài.
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 kết hợp trả lời câu hỏi: 
 + Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và nghĩ tới các em trong thời gian nào?
+ Đối với thiếu niên tết trung thu có gì vui?
+ Đứng gác trong đêm trung thu anh chiến sĩ nghĩ tới điều gì? 
+ Trăng trung thu có gì đẹp?
Vằng vặc: rất sáng soi rõ khắp mọi nơi
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong những đêm trăng tương lai sao?
+ Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm trung thu độc lập?
+ Nội dung đoạn 2 là gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại và trả lời câu hỏi:
+ Cuộc sống hiện nay, theo em có gì giống với mong ước của anh chiến sĩ năm xưa?
+ Em ước mơ đất nước ta mai sau sẽ phát triển như thế nào?
+ Đoạn 3 cho em biết điều gì ?
+ Đại ý của bài nói lên điều gì?
GV ghi nội dung lên bảng
* Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài.
GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn trong bài.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV nhận xét chung.
III.Củng cố– dặn dò:
+ Nhận xét giờ học
+ Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau: “ ở vương quốc Tương Lai”
5'
2'
12'
10'
8'
3'
- 3 HSđọc và trả lời câu hỏi.
HS ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đánh dấu từng đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và nêu chú giải SGK.
- HS luyện đọc theo cặp.
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS lắng nghe GV đọc mẫu.
HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
- Anh nghĩ vào thời điểm anh đứng gác ở trại trong đêm trung thu độc lập đầu tiên.
-Trung thu là tết của các em, các em sẽ được phá cỗ, rước đèn.
- Anh nghĩ tới các em nhỏ và nghĩ tới tương lai của các em. 
- Trăng đẹp của vẻ đẹp núi sông, tự do độc lập: Trăng ngàn và gió núi bao la; trăng soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập yêu quý, trăng vằng vặc chiếu khắp thành phố, làng mạc,núi rừng
1. Vẻ đẹp của ánh trăng trung thu..
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Dưới áng trăng dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện; giữa biển rộng cờ đỏ phấp phới bay trên những con tàu lớn .
- Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại giàu có hơn rất nhiều so với những ngày độc lập đầu tiên.
2. Ước mơ của anh chiến sĩ về cuộc sống tươi đẹp trong tương lai.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Những ước mơ của anh chiến sĩ năm xưa đã trở thành hiện thực: có những nhà máy thuỷ điện, những con tàu lớn, những cánh đồng lúa phì nhiêu màu mỡ.
- Em mơ ước đất nước ta có một nền công nghiệp hiện đại phát triển ngang tầm thế giới.
3. Niềm tin vào những ngày tươi đẹp sẽ đến với trẻ em và đất nước.
Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước.
- 3HS tiếp nối nhau đọc bài
- HS luyện đọc trong nhóm. Một vài em thi đọc trước lớp.
- Lắng nghe, ghi nhớ
Tiết 3 : Khoa học.
PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ (trang 28)
A – Yêu cầu cần đạt: 
	Nêu cách phòng bệnh béo phì
	- Ăn uống hợp lý, điều độ, ăn chậm, nhai kỹ.
	- Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT
B - Đồ dùng dạy học:
	- Hình trang 28 - 29 SGK. Phiếu học tập.
C - Hoạt động dạy và học:
Hoạt động dạy
T/L
Hoạt động học
I – Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng?
- GV nhận xét, ghi điểm cho HS.
II – Bài mới:
 - Giới thiệu bài – Viết đầu bài.
1 – Hoạt động 1: 
* Mục tiêu: Nhận dạng dấu hiệu béo phì ở trẻ em. Nêu được tác hại của bệnh béo phì.
 - Phát phiếu học tập (nd trong SGK)
*Kết luận: Một em bị bệnh béo phí có dấu hiệu:
 + Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, vú và cằm.
 + Bị hụt hơi khi gắng sức.
 - Tác hại của bệnh béo phì:
 + Người bị bệnh béo phì thường bị mất sự thoải mái trong cuộc sống.
 + Người bị béo phì thường bị giảm hiệu xuất lao động.
 + Người bị béo phì có nguy cơ bị bệnh tim mạch, bệnh huyết áp cao, tiểu đường, sỏi mật.
2 – Hoạt động 2:
 * Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân và cách phòng bện béo phì.
 + Cần phải làm gì khi em bé hoặc bản thân bạn bị béo phì?
- Giáo viên giảng: Nguyên nhân gây béo phì ở trẻ em là do những thói quen không tốt về ăn uống: Bố mẹ cho ăn quá nhiều lại ít vận động.
 - Khi đã bị béo phì cần: Giảm ăn vặt, giảm lượng cơm, tăng thức ăn ít năng lượng. Đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt để tìm ra đúng nguyên nhân. Khuyến khích em bé hoặc bản thân phải vận động nhiều.
3 – Hoat động 3: 
 * Mục tiêu: Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn thừa chất dinh dưỡng
- Tổ chức và hướng dẫn
- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ.
- Giáo viên đưa ra tình huống 2 SGK
- Giáo viên nhận xét.
III – Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị bài sau.
5'
3'
7'
8'
9’
3'
- 2- 3 Hs lần lượt nêu
- Nhắc lại đầu bài.
 Tìm hiểu về bệnh béo phì
- Thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Nguyên nhân và cách phòng bệnh
 - Thảo luận
 - Giảm ăn các đồ ngọt như bánh kẹo
Học sinh đóng vai
- Mỗi nhóm thảo luận và đưa ra một tình huống theo gợi ý của giáo viên.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn.
- Các vai hộ ý lời thoại và diễn xuất.
- Học sinh lên và đặt mình vào địa vị nhân vật.
- Về học bài và chuẩn bị bài sau.
Tiết 4 : Anh văn.
Giáo viên chuyên.
Tiết 5 : Toán.
LUYỆN TẬP (trang 40)
A. Yêu cầu cần đạt: 
- Có kỹ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phép trừ.
- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ.
- Các BT cần làm : 1 ;2 ;3
B. Đồ dùng dạy – học :
	- GV : Giáo án, SGK 
	- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
C. Phương pháp:
	- Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành
D. các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động dạy
T/L
Hoạt động học
I. Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra vở bài tập của Hs.
II. Dạy học bài mới :
1) Giới thiệu – ghi đầu bài 
2) Hướng dẫn luyện tập 
* Bài 1 : 
- GV viết : 2416 + 5164 
- Nhận xét đúng/ sai.
GVnêu : muốn kiểm tra phép cộng đã đúng chưa ta phải thử lại. Khi thử phép cộng ta có thể lấy tổng trừ đi một số hạng, nếu được kết quả là số hạng còn lại thì phép tính làm đúng.
- GV nhận xét, ghi điểm HS.
* Bài 2 : 
- Gọi 1 Hs lên bảng làm phần a 
- Nhận xét đúng/ sai.
GVnêu cách thử lại : muốn kiểm tra một phép tính trừ đã đúng hay chưa chúng ta phải thử lại. Khi thử lai phép trừ ta có thể lấy hiệu cộng với số trừ, nếu kết quả là số bị trừ thì phép tính làm đúng.
- Cho 3 HS lên bảng làm bài phần b, GV cho cả lớp nhận xét.
- Đánh giá, cho điểm HS.
* Bài 3 :
- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài, làm xong nêu cách tìm x của mình.
 - GV nhận xét, cho điểm.
III. Củng cố - dặn dò :
 + Nhận xét tiết học 
 - Về làm bài trong vở bài tập.
- Chuẩn bị bài học sau.
5'
2'
10'
10'
10'
3'
- HS ghi đầu bài vào vở
a)-1 HS lên bảng đặt tính và tính, lớp làm nháp.
 2416
 5164
 7580
- 1 HS lên thử lại, lớp thử ra nháp
 7580
 2416 
 5164
- HS nêu cách thử lại.
b) 3 HS lên bảng, lớp làm vào vở
 267 345
 31 925
 299 270
 69 108
 2 074
 71 182
 35 462
 27 519
 62 981
 71 182
 69 108
 2 074
 62 981
 35 462
 27 519
 lại :
 299 270
 267 345
 31 925
a)- 1 HS lên làm bài, 1 HSlên bảng thử lại.
 6 357
 482
 6 839
 6 839
 482
 6 357
b) 3 HS lên bảng, lớp làm vào vở
 7 521
 98
 7 423
 5 901
 638
 5 263
 4 025
 312
 3 713
b)
 3 713
 312
 4 025
Thử lại :
 7 423
 98
 7 521
 5 263
 638
 5 901
a) x + 262 = 4848 b) x – 707 = 3 535
 x = 4 848 – 262 x = 3 535 + 707
 x = 4 586 x = 4 242
- HS nhận xét, đánh giá.
- HS chú ý lắng nghe
Soạn ngày : 01 / 10 / 2011. Giảng ngày : thứ 3, 04 / 10 / 2011
Tiết 1 : Toán.
BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ (trang 41)
I. Yêu cầu cần đạt:
	- Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai chữ.
	- Biết tính giá trị mọt biểu thức đơn giản có chứa hai chữ. 
II. Đồ dùng dạy – học :
	- GV : Giáo án, SGK + Bảng phụ viết sẵn ví dụ ( như SGK ) và kẻ một bảng chứa có số liệu theo mẫu SGK
	- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
	- Các BT cần làm : B1 ; B2(a,b) ; B3(hai cột)
III. Phương pháp:
	- Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành
IV. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động dạy
T/L
Hoạt động học
I. Kiểm tra bài cũ
 Kiểm tra vở bài tập của lớp.
- GV nhận xét, ghi điểm cho HS.
II. Dạy học bài mới :
 1) Giới thiệu – ghi đầu bài 
 2) Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ
- GV viết ví dụ lên bảng.
- Giải thích : mỗi chỗ (....) chỉ số con cá do anh ( hoặc em, hoặc cả hai anh em) câu được.
+ Muốn biết cả hai anh em câu được bao nhiêu con cá ta làm thế nào ?
- GV kẻ bảng số .
GV vừa nói vừa viết vào bảng : nếu anh câu được 3 con cá , em câu được 2 con cá.
+ Cả hai anh em câu được bao nhiêu con cá ?
* Làm tương tự với : 
 - Anh 4 con, em 0 con
 - Anh 0 con, em 1 con.
- GV nêu : Nếu anh câu được a con cá và em câu được b con cá thì số cá mà hai anh em câu được là bao nhiêu con ?
- GV giới thiệu : a + b được gọi là biểu thức có chứa hai chữ.
+ Em có nhận xét gì về biểu thức có chứa 2 chữ ?
 3) Giới thiệu giá trị của biểu thức có chứa 2 chữ :
+ Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = ?
- GVnêu : Khi đó ta nói 5 là một giá trị số của biểu thức a + b.
- Y êu cầu HS làm tương tự.
+ Khi biết giá trị cụ thế của a và b muốn tính giá trị của biểu thức a + b ta làm như thế nào ?
+ Mỗi lần thay các chữ a và b bằn ... : Gọi hs đọc y/c.
- Y/c hs tự làm bài, viết tên mình và địa chỉ gia đình.
- Gọi hs nxét.
- GV nxét, dặn hs ghi nhớ cách viết hoa khi viết địa chỉ.
Bài tập 2:
- Gọi hs đọc y/c.
- Y/c hs tự làm bài.
- Gọi hs nxét cách viết của bạn.
- Gọi hs nxét.
- Y/c hs nói rõ vì sao lại viết hoa từ đó mà từ khác lại không viết hoa?
Bài tập 3: Gọi hs đọc y/c.
- Y/c hs tự tìm trong nhóm và ghi vào phiếu thành 2 cột.
- Gv treo bản đồ địa lý tự nhiên.
- Gọi hs lên chỉ tỉnh, thành phố nơi em ở.
- GV nxét, tuyên dương hs.
4) Củng cố - dặn dò:
- Nêu cách viết danh từ riêng?
- Nhận xét giờ học.
- Dặn hs vẽ học thuộc phần ghi nhớ, làm bài tập, chuẩn bị bài sau.
5'
2'
10'
3'
7'
7'
4'
2'
- 3 Hs thực hiện y/c.
- HS ghi đầu bài vào vở.
- Quan sát, nxét cách viết.
- Tên người, tên địa lý được viết hoa những chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó.
- Tiếng riêng thường gồm một, hai hoặc ba tiếng trở nên. Mỗi tiếng được viết hoa chữ cái đầu của tiếng.
- Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó.
- 3 hs lần lượt đọc to trước lớp, cả lớp đọc thầm theo.
- Hs nhận phiếu và làm bài.
- Trình bày phiếu, nxét và bổ sung.
Tên người
Tên địa lý
NguyễnThu Thảo
Hoàng Minh Tú
Lò Bảo Quyên
NguyễnThị Hạnh
Lê Anh Tuấn
Sơn La
Mai Sơn
Hà Nội
Quảng Bình
Cửu Long
- Thường gồm: họ, tên đệm (tên lót) tên riêng. Khi viết ta cần chú ý phải viết hoa các chữ cái đầu của mỗi tiếng là bộ phận của tên người.
- 1 hs đọc to, cả lớp theo dõi.
- 3 hs lên bảng viết. Hs dưới lớp làm vào vở.
- Hs nxét bạn viết.
+ Mai Hải Linh, tiểu khu 17, Mai Sơn - Sơn La.
+ Trần Nam Hải - thị trấn Hát Lót - Mai Sơn....
- 1 hs đọc y/c, cả lớp lắng nghe.
- 3 hs lên bảng viết, cả lớp viết vào vở.
- Nxét bạn viết trên bảng.
+ Xóm Chùa, thôn Trà Dương, xã Tống Trân - Huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên.
+ Xã Hát Lót - huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
- Hs nxét bạn viết trên bảng.
- Các từ đó là tên riêng phải viết hoa, các từ khác không phải tên riêng nên không viết hoa.
- 1 hs đọc y/c.
- Làm việc theo nhóm.
- Tìm trên bản đồ.
- Hs chỉ và đọc trên bản đồ.
- Hs nêu lại cách viết.
Lắng nghe và ghi nhớ.
Tiết 5 : Thể dục.
Giáo viên chuyên.
Soạn ngày : 01 / 10 / 2011. Giảng ngày : thứ 4, 05 / 10 / 2011
Tiết 1 : Tập đọc.
Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI (trang 70)
I. yêu cầu cần đạt:
	- Đọc rành mạch một đoạn kịch; bước đầu biết đọc lời nhân vật với giọng hồn nhiên.
	- Hiểu ND: ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc, có những phát minh độc đáo của trẻ em. (trả lời câu hỏi 1,2,3 trong Sgk)
II. Đồ dùng dạy - học :
	- GV : Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc
	- HS : Sách vở môn học
III. Phương pháp: 
	- Quan sát. giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập
IV. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động dạy
T/L
Hoạt động học
I. Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS đọc bài : “ Trung thu độc lập” kết hợp trả lời câu hỏi
- GV nhận xét – ghi điểm cho HS
II. Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài – Ghi bảng.
* Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- GV chia đoạn: bài chia làm 3 đoạn
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn –> GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS.
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và nêu chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- GV hướng dẫn cách đọc bài - đọc mẫu toàn bài.
* Tìm hiểu bài:
Màn 1:
- Tổ chức cho HS đối thoại tìm hiểu nội dung màn kịch và trả lời câu hỏi: 
 + Câu chuyện diễn ra ở đâu?
+ Tin – tin và Mi – tin đi đến đâu và gặp những ai?
+ Vì sao nơi đó có tên là Vương quốc Tương Lai? 
+ Các bạn nhỏ trong công xưởng xanh sáng chế ra những gì?
Trường sinh: sống lâu muôn tuổi
+ Các phát minh ấy thể hiện những mơ ước gì của con người?
+ Màn 1 nói lên điều gì?
GV hướng dẫn HS luyện đọc theo cách phân vai.
+ Yêu cầu hai tốp HS thi đọc phân vai
Màn 2:
 Yêu cầu HS quan sát tranh để nhận ra Tin – tin, Mi –tin và em bé.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp trong màn 2 và trả lời câu hỏi :
+ Câu chuyên diễn ra ở đâu ?
+ Những trái cây mà Tin – tin và Mi – tin nhìn thấy trong khu vườn có gì khác lạ?
+ Em thích gì ở Vương quốc Tương Lai?
+ Màn 2 cho em biết điều gì?
+ Nội dung của cả hai đoạn kịch này là gì ?
GV ghi nội dung lên bảng
* Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi HS đọc phân vai.
.- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 6.
- GV nhận xét chung.
III.Củng cố– dặn dò:
+ Nhận xét giờ học
+ Dặn HS về đọc bài sau 
4'
2'
12'
14'
6'
2'
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đánh dấu từng đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêu chú giải SGK.
- HS luyện đọc theo cặp.
- 1,2 HS đọc cả bài.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu.
HS đối thoại và trả lời câu hỏi.
- Câu chuyện diễn ra ở công xưởng xanh.
-Tin – tin và Mi – tin đi đến vương quốc Tương lai và trò chuyện với các bạn nhỏ sắp ra đời.
- Vì những bạn nhỏ ở đây hiện nay chưa ra đời, nên bạn nào cũng mơ ước làm được những điều kỳ lạ trong cuộc sống. 
- Các bạn sáng chế ra:
 + Vật làm cho con người hạnh phúc
 + Ba mươi vị thuốc trường sinh
 + Một loại ánh sáng kỳ lạ
 + Một cái máy biết bay trên không như chim.
- Thể hiện ước mơ của con người: được sống hạnh phúc, sống lâu, sống trong môi trường tràn đầy ánh sáng, trinh phục được vũ trụ
1. Những phát minh của các bạn nhỏ thể hiện ước mơ của con người..
- 7 HS thực hiện đọc phân vai
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS quan sát tranh và nêu các nhân vật.
- HS đọc theo cách phân vai và trả lời câu hỏi.
- Câu chuyện diễn ra trong khu vườn kỳ diệu.
- Những trái cây to và rất lạ:
Chùm nho quả to đến nỗi Tin – tin tưởng đó là chùm lê phải thốt lên: 
“ Chùm lê đẹp quá”
- Những quả táo đỏ to đễn nỗi Tin – tin tưởng đó là quả dưa đỏ.
Những quả dưa to đến nỗi Tin – tin tưởng đó là những quả bí đỏ.
HS tự trả lời theo ý mình
2. Những trái cây kỳ lạ ở Vương quốc Tương Lai.
Đoạn kịch nói lên những mong muốn tốt đẹp của các bạn nhỏ ở vương quốc tương Lai..
HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung
- 6 HS tham gia đọc phân vai, cả lớp theo dõi cách đọc.
- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Tiết 2 : Toán.
TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦ PHÉP CỘNG (trang 42)
I. Yêu cầu cần đạt:
	- Biết tính chất giao hoán của phép cộng.
- Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính.
II . Đồ dùng dạy – học :
	- GV : Giáo án, SGK + Bảng phụ viết sẵn bảng số ( như SGK ). 
	- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
III. Phương pháp:
	- Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành
IV. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động dạy
T/L
Hoạt động học
I.. Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra vở bài tập của lớp.
II. Dạy học bài mới :
 1) Giới thiệu – ghi đầu bài 
 2) Giới thiệu tính chất giao hoán của phép cộng :
- GV treo bảng số lên bảng.
- Yêu cầu Hs tính giá trị của a + b và b + a.
+ Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b với giá tri của biểu thức b + a khi a = 20 ; b = 30.
+ Tương tự so sánh phần còn lại.
+ Vậy giá trị của biểu thức a + b luôn luôn như thế nào với giá trị của biểu thức b + a ?
- Ta có thể viết : a + b = b + a
+ Em có nhận xét gì về các số hạng trong hai tổng a + b và b + a ?
 + Khi đổi chỗ các số hạng của tổng a + b cho nhau thì ta được tổng như thế nào ?
+ Khi thay đổi các số hạng của tổng a + b thì giá trị của tổng này có thay đổi không ?
- Yêu cầu Hs đọc kết luận SGK.
 3) Luyện tập thực hành :
* Bài 1 : 
- GV viết các phép tính lên bảng. 
+ Vì sao em nói ngay được kết quả của phép tính 379 + 468 = 847 ?
- GV nhận xét, cho điểm.
* Bài 2 : 
+ Bài tập Y/ c chúng ta làm gì ?
- Nhận xét, cho điểm.
* Bài 3 :
- Y/c HS giả thích vì sao lại điền dấu = ; > hay <
- GV nhận xét, cho điểm.
III. Củng cố - dặn dò :
 + Nêu tính chất giao hoán của phép cộng ?
- Về làm bài trong vở bài tập.
5'
2'
7phút
8phút
8phút
8phút
5phút
- HS mở vở bài tập ra
- HS ghi đầu bài vào vở
+ 3 Hs lên bảng.
a
20
350
1 208
b
30
250
2 764
a + b
20 + 30 = 50
350 + 250 =600
3 972
b + a
30 + 20 = 50
250 + 350 =600
3 972
- Giá trị của biểu thức a + b và b + a đều bằng 50.
- Giá trị của biểu thức a + b luôn luôn bằng giá trị của biểu thức b + a. 
- Học sinh đọc.
- Mỗi tổng đều có hai số hạng a và b nhưng vị trí các số hạng khác nhau.
- Thì ta được tổng b + a 
+ Khi thay đổi các số hạng của tổng a + b thì giá trị của tổng không thay đổi.
+ 2 – 3 Hs đọc .
- Học sinh đọc đề bài
- Hs nêu kết quả các phép tính
a) 486 + 379 = 847 b) 6509 + 2876 = 9385
 379 + 486 = 847 2876 + 6509 = 9385
 c) 4 268 + 76 = 4 34476 + 4 268 = 4 344
+ Vì khi đổi chỗ các số hạng trong tổng thì tổng đó không thay đổi.
+ Viết số hoặc chữ số thích hợp vào chỗ chấm.
+ 1 Hs lên bảng làm bài, lớp làm vào vở.
a) 48 + 12 = 12 + 48 b) m + n = n + m
 65 + 297 = 297 +65 84 + 0 = 0 + 84 
 177 + 89 = 89 + 177 a + 0 = 0 +a
-Đổi chéo bài để kiểm tra.
- 2 Hs lên bảng 
- Lớp làm vào vở.
 a) 2 975 + 4 017 = 4 017 + 2975
 2 975 + 4 017 < 4 017 + 3 000
 2 975 + 4 017 > 4 017 + 2 900
 b) 8 264 + 927 < 927 + 8 300
 8 264 + 972 > 900 + 8 264
 927 + 8 264 = 8 264 + 927
- So sánh các số
- Vận dụng tính chất giao hoán của phép cộng.
- 2 Hs nhắc lại.
Tiết 3 : Kể chuyện.
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC (trang 69)
Hoạt động dạy
T/L
Hoạt động học
Tiết 4 : Khoa học.
ĂN NHIỀU RAU VÀ QUẢ CHÍN. SỬ DỤNG THỰC PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN (trang )
Hoạt động dạy
T/L
Hoạt động học
Tiết 5 : Kĩ thuật.
KHÂU THƯỜNG (trang )
Tiết : 2
Hoạt động dạy
T/L
Hoạt động học
Soạn ngày : 20 / 09 / 2011. Giảng ngày : thứ 5, 22 / 09 / 2011
Tiết 1 : Địa lí.
TRUNG DU BẮC BỘ (trang )
Hoạt động dạy
T/L
Hoạt động học
Tiết 2 : Luyện từ và câu.
DANH TỪ (trang 52)
Hoạt động dạy
T/L
Hoạt động học
Tiết 3 : Tập làm văn.
VIẾT THƯ (trang 52)
(kiểm tra viết)
Hoạt động dạy
T/L
Hoạt động học
Tiết 4 : Toán.
BIỂU ĐỒ (trang 28)
Hoạt động dạy
T/L
Hoạt động học
Tiết 5 : Anh văn.
Giáo viên chuyên.
Soạn ngày : 21 / 09 / 2011. Giảng ngày : thứ 6, 23 / 09 / 2011
Tiết 1 : Toán.
BIỂU ĐỒ (tiếp theo ; trang 30)
Hoạt động dạy
T/L
Hoạt động học
Tiết 2 : Tập làm văn.
ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN (trang 53)
Hoạt động dạy
T/L
Hoạt động học
Tiết 3 : Đạo đức.
BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (trang )
Tiết : 1
Hoạt động dạy
T/L
Hoạt động học
Tiết 4 : Thể dục.
Giáo viên chuyên.
Tiết 5 : Sinh hoạt.

Tài liệu đính kèm:

  • docTuan 7.doc