Giáo án đủ môn Tuần 7 Lớp 4

Giáo án đủ môn Tuần 7 Lớp 4

Tập đọc

 Trung thu độc lập

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Đọc trơn toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn.

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu ý nghĩa của bài: tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 - Tranh minh hoạ bài tập đọc

III. LÊN LỚP

A. Bài cũ (3-5)

 - 2HS đọc bài “Chị em tôi” và trả lời câu hỏi.

 

doc 46 trang Người đăng hoaithu33 Ngày đăng 15/11/2018 Lượt xem 61Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án đủ môn Tuần 7 Lớp 4", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 7
Ngày soạn: 1/ 10/ 2009
Ngày giảng: 4-8/10/2010 
Thứ 2 ngày 4 tháng 10 năm 2010
Tập đọc
 Trung thu độc lập
I. Mục đích, yêu cầu
- Đọc trơn toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn.
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa của bài: tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước.
II. Đồ dùng dạy học
	- Tranh minh hoạ bài tập đọc
III. Lên lớp
A. Bài cũ (3-5’)
	- 2HS đọc bài “Chị em tôi” và trả lời câu hỏi.
 - HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét, ghi điểm.
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài (1-2’)
? Chủ điểm tuần này là gì? Tên chủ điểm nói lên điều gì?
- GV chỉ tranh và nói: Mơ ước là quyền của con người, giúp cho con người hình dung ra tương lai và luôn có ý thức vươn lên trong cuộc sống.
- GV treo tranh và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Chủ điểm của tuần này là Trên đôi cánh ước mơ. Tên của chủ điểm nói lên niềm mơ ước, khát vọng của mọi người.
- Lắng nghe.
- Bức tranh vẽ cảnh anh bộ đội đang đứng gác dưới đêm trăng trung thu. Anh suy nghĩ và mơ ước một đất nước tươi đẹp, một tương lai tốt đẹp cho trẻ em.
 2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc (10-11’)
- GV chia đoạn
Đoạn 1: 5 dòng đầu
Đoạn 2: Anh nhìn trăng. . .to lớn, vui tươi.
Đoạn 3: Còn lại
- Gvgiải nghĩa :Vằng vặc: sáng trong, không một chút gợn.
- GV đọc mẫu
- Học sinh nối tiếp đọc đoạn (2 lần)
+ Lần 1: Sửa phát âm, ngắt nghỉ từ, câu sai cho HS
+ Lần 2: HS đọc chú giải
- HS đọc theo cặp
- 1 em đọc toàn bài
b) Tìm hiểu bài (10’)
* HS đọc đoạn 1+TLCH
? Anh chiến sĩ nghĩ tới TT và các em nhỏ vào thời điểm nào?
? Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
- GV giảng tranh:
? Đoạn 1 nói lên điều gì?
- GV ghi bảng.
- GV chuyển ý: 
* HS đọc đoạn 2: TLCH
? Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong những đêm trăng tương lai ra sao?
? Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm trung thu độc lập?
? Cuộc sống hiện nay, theo em có gì giống với mong ước của anh chiến sĩ năm xưa?
? Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ phát triển ntn?
 - KL: Với sự độc lập, lòng yêu nước và sự nhiệt tình, đất nước Việt Nam sẽ ngày càng phát triển, giàu có và tươi đẹp hơn.
? Hãy nêu nội dung của đoạn 2
- GV ghi bảng.
* HS đọc đoạn 3
? Hình ảnh trăng mai còn sáng hơn nói lên điều gì?
? Anh chiến sĩ chúc các em điều gì?
? Nội dung của đoạn 3 là gì?
- GV ghi bảng.
? Nêu ý nghĩa toàn bài?
1. Cảnh đẹp trong đêm trung thu độc lập đầu tiên:
- Vào thời điểm anh đứng gác trong đêm trung thu độc lập đầu tiên.
- Trăng đẹp vẻ đẹp của núi sông tự do, độc lập.
- HS trả lời.
2-3 HS nhắc lại.
2. Mơ ước của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của đất nước:
- Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện. . .nông trường to lớn, vui tươi.
- Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại, giàu có hơn rất nhiều so với những ngày độc lập đầu tiên.
- Mơ ước của anh chiến sĩ năm xưa đã thành hiện thực: nhà máy điện, nhiều con tàu lớn. . .
- Em mơ ước trong tương lai nước ta sẽ có thật nhiều các trường học hiện đại để chúng em được tiếp cận với khoa học kĩ thuật tiên tiến, giúp cho nhân dân ta có một cuộc sống tươi đẹp hơn nữa.
- HS trả lời.
 2-3 HS nhắc lại
3. Lời chúc của anh chiến sĩ với thiếu nhi.
- Nói lên tương lai của trẻ em và đất nước ta ngày càng tươi đẹp hơn
- Những tết trung thu tươi đẹp hơn nữa sẽ đến với các em.
- HS trả lời.
2-3 HS nhắc lại.
- Tình thương yêu các em nhi của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước.
3. Đọc diễn cảm (10’)
- Gv hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm đoạn 2.
- GV nhận xét ghi điểm.
- Hs đọc nối tiếp đoạn: “ Ngày mai, các em có quyền.. nông trường to lớn vui tươi.”
? Nêu giọng đọc của bài?
- HS thi đọc
III. Củng cố, dặn dò(3p)
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- Bài văn cho thấy tình cảm của anh chiến sĩ với các em nhỏ như thế nào?
- Nhận xét tiết học
Toán 
Luyện tập
I. Mục tiêu
Giúp học sinh:
- Củng cố kĩ năng thực hiện tính cộng, tính trừ các số tự nhiên và cách thử lại phép cộng, thử lại phép trừ các số tự nhiên.
- Củng cố kĩ năng giải toán về tìm thành phần chưa biết của phép tính.
- Giải toán có lời văn.
II. Hoạt động dạy học
A. Bài cũ: (5p)
- HS chữa bài 3 SGK
- GV gọi học sinh nhận xét, chốt ý kiến ghi điểm.
B. Bài mới: (27p)
1. Giới thiệu bài:
2. Thực hành:
* Bài 1: Tính rồi thử lại phép cộng
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm cá nhân, ba HS làm bảng.
? Giải thích cách làm? Căn cứ vào đâu khi thử lại của phép cộng em lại lấy tổng trừ đi một số đã biết? Khi thử phép trừ em lấy hiệu cộng với số trừ?
- Nhận xét đúng sai.
- Đổi chéo vở soát bài.
 35 462 Thử lại 62 981 
+ -
 27 519 27 519 
 62 981 35 462
 69 108 Thử lại 71 182 
 + - 
 2 074 2 074
 71 182 69 108
* Bài 2: 
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm cá nhân, ba HS làm bảng.
- Chữa bài:
? Giải thích cách làm?
? Căn cứ vào đâu khi thử lại của phép trừ em lại lấy hiệu cộng với số trừ ? 
- Nhận xét đúng sai.
- Đổi chéo vở soát bài.
 4 025 Thử lại 3 713 
- +
 312 312 
 3 713 4 025
 5 901 Thử lại 5 263 
 - + 
 638 638
 5 263 5 901
 7 521 Thử lại 7 423 
 - + 
 98 98
 7 423 7 521
* Bài 3: Tìm x 
GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
? x là thành phần nào trong biểu thức? Muốn tìm thành phần đó ta thực hiện theo quy tắc nào? 
HS làm bài. 2 HS lên bảng chũa bài. HS khác nhận xét.
? Muốn tìm số hạng chưa biết, số bị trừ chưa biết ta làm như thế nào?
- GV nhận xét và chốt kiến thức: 
Bài giải
x + 262 = 4 848
x = 4 848 – 262 
 x = 47 5 86
b) x - 707 = 3 535 
 x = 3 535 + 707
 x = 4 242
* Bài 4:
- HS đọc đề bài và nhận xét 
? Núi nào cao hơn? dựa vào đâu em biết?
?Số mét cao hơn sẽ được tính như thế nào?
- HS trình bày bài giải vào vở. 1 HS lên bảng chữa bài tập .
- GV và HS nhận xét
Bài giải
Vì 3 143 > 2 428 nên núi Phan- xi- phăng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh.
Núi Phan- xi- phăng cao hơn là:
3 143 – 2 428 = 715 ( m )
Đáp số: 715 m
* Bài 5:
HS đọc đề bài, suy nghĩ tìm kết quả.
? Em làm như thế nào? tại sao?
- GV chốt kết quả đúng
Bài giải
Số lớn nhất có năm chữ số: 99 999
Số bé nhất có năm chữ số: 10 000
Hiệu số là: 89 999
4. Củng cố: 3p
Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau.
Lịch sử
Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo
 (Năm 938)
I. Mục đích, yêu cầu
Học xong bài này, HS biết:
- Vì sao có trận Bạch Đằng
- Kể lại được diễn biến chính của trận Bạch Đằng.
- Trình bày được ý nghĩa của trận Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc.
II. Đồ dùng dạy học
	- Hình trong SGK phóng to.
	- Bộ tranh vẽ diễn biến Bạch Đằng.
	- Phiếu học tập.
III. Lên lớp
A. Bài cũ (3-5’)
	? Vì sao Hai Bà Trưng phất cờ?
	? Nêu ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa?
B. Bài mới (27p)
1. Giới thiệu bài (1’)
2. Các hoạt động
* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
- GV phát phiếu học tập
- HS làm
+ HS nêu kết quả bài làm
+ 3 HS giới thiệu một số nét về tiểu sử Ngô Quyền.
* Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
- HS đọc thầm “Sang đánh nước ta. . .hoàn toàn thất bại”
? Cửa sộng Bạch Đằng nằm ở cửa sông nào? địa phương nào.
? Quân Ngô Quyền đã dựa vào thuỷ triều để làm gì?
? Trận đánh diễn ra như thế nào?
? Kết quả trận đánh ra sao?
- 3-4 em thuật lại diễn biến trận Bạch Đằng
* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- Sau khi đánh tan quân Nam Hán Ngô Quyền đã làm gì? Điều đó có ý nghĩa như thế nào?
1. Nguyên nhân:
- Đánh dấu x vào ô trống trước những thông tin đúng về Ngô Quyền.
+ Ngô Quyền là người Đường Lâm (Hà Tây) x
+ Ngô Quyền là con rể của Dương Đình Nghệ.
+ Ngô Quyền chỉ huy quân ta đánh quân Nam Hán x
+ Trước trận Bạch Đằng Ngô Quyền lên ngôi vua x
2. Diễn biến
- Cửa sông Bạch Đằng nằm ở Quảng Ninh.
- Để đóng cọc nhọn xuống nơi hiểm yếu ở sông Bạch Đằng rồi nhử quân giặc vào bãi cọc rồi đánh tan quân xâm lược.
3. ý nghĩa
- Mùa xuân năm 939 Ngô Quyền xưng vương, đóng đô ở Cô loa. Đất nước được độc lập sau hơn một nghìn năm bị phong kiến phương Bắc Đô hộ
ị Ghi nhớ
III. Củng cố, dặn dò (4p)
- GV chốt nội dung
- 2-3 em nhắc lại
- Nhận xét tiết học
Kỹ thuật
Khâu ghép hai mảnh vải bằng mũi khâu thường
I. Mục tiêu
- Học sinh biết cách khâu ghép hai mảnh vải bằng mũi khâu thường.
-HS có kĩ năng khâu tốt, không bị dúm vải, đường khâu thẳng
- Có ý thức rèn luyện kỹ năng khâu thường để áp dụng vào trong cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học
- Hai mảnh vải giống nhau: 20cm x 30cm
- Kim, chỉ
III. Hoạt động dạy học
A. Bài cũ: 3p
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
B. Bài mới: 28p
1. Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu.
2. Các hoạt động:
a) Hoạt động 1: HD thực hành
-GV gọi HS nêu lại các bước thực hành .
-GV nêu lại quá trình khâu ghép hai mảnh vải
 + Bước 1:Vạch dấu đường khâu
 + Bước 2: Khâu lược
 + Bước 3: Khâu ghép hai mảnh vải 
- HS nêu cách vạch dấu đường khâu.
- Ghép 2 mép vải 
Một HS lên bảng thao tác mẫu.
- HS nêu cách khâu lược, khâu ghép hai mép
 vải.
- Hai HS thực hiện thao tác.
- Lớp nhận xét.
b) Hoạt động 2: Thực hành
-GV theo dõi giúp đỡ HS làm
- HS ghép và thực hành khâu trên vải
-Chú ý khâu đúng ,đẹp.
C, HĐ3: Trình bày SP
-GV nêu tiêu chuẩn đánh giá (SGV )
-Nhận xét đánh giá SP của HS
-HS trưng bày SP
-Nhận xét bình chọn SP đẹp
 3. Củng cố: 3p
Nhận xét tinh thần , thái độ HT của HS
Dặn dò chuẩn bị cho tiết 2.
Thứ 3 ngày 5 tháng 10 năm 2010
Địa lí
 Một số dân tộc ở Tây Nguyên
I. Mục đích, yêu cầu
Học xong bài này, HS biết:
- Một số dân tộc ở Tây Nguyên
- Trình bày được những đặc điểm tiễu biểu về dân cư, buôn làng, sinh hoạt, trang phục, lễ hội của một số dân tộc ở Tây Nguyên, mô tả về nhà rông ở Tây Nguyên.
- Dựa vào lược đồ (bản đồ), tranh, ảnh để tìm kiến thức.
- Yêu quý các dân tộc ở Tây Nguyên và có ý thức tôn trọng truyền thống văn hoá của các dân tộc.
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh, ảnh về nhà ở, buôn làng, trang phục, lễ hội, các loại nhạc cụ dân tộc ở Tây Nguyên.
III. Lên lớp
A. Bài cũ (3-5’)
	- Nêu một số đặc điểm của Tây Nguyên?
- GV nhận xét ghi điểm.
B. Bài mới (27p)
1. Giới thiệu bài (1’)
- TN là nơi có nhiều dân tộc cùng chung sống. Bài học hôm nay sẽ giới thiệu với các em một số dân tộc nơi đây cùng với những nét độc đáo trong sinh hoạt của họ.
2. Các hoạt động
1. Tây Nguyên- nơi có nhiều dân tộc sinh sống
* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
-? Kể một số dân tộc sống ở Tây Nguyên?
? Trong các dân tộc kể trên dân tộc nào sống lâu đời ở Tây Ngu ... 09
Địa lí
 Một số dân tộc ở Tây Nguyên
I. Mục đích, yêu cầu
Học xong bài này, HS biết:
- Một số dân tộc ở Tây Nguyên
- Trình bày được những đặc điểm tiễu biểu về dân cư, buôn làng, sinh hoạt, trang phục, lễ hội của một số dân tộc ở Tây Nguyên, mô tả về nhà rông ở Tây Nguyên.
- Dựa vào lược đồ (bản đồ), tranh, ảnh để tìm kiến thức.
- Yêu quý các dân tộc ở Tây Nguyên và có ý thức tôn trọng truyền thống văn hoá của các dân tộc.
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh, ảnh về nhà ở, buôn làng, trang phục, lễ hội, các loại nhạc cụ dân tộc ở Tây Nguyên.
III. Lên lớp
A. Bài cũ (3-5’)
	Nêu một số đặc điểm của Tây Nguyên?
- GV nhận xét ghi điểm.
B. Bài mới 27p
1. Giới thiệu bài (1’)
- TN là nơi có nhiều dân tộc cùng chung sống. Bài học hôm nay sẽ giới thiệu với các em một số dân tộc nơi đây cùng với những nét độc đáo trong sinh hoạt của họ.
2. Các hoạt động
1. Tây Nguyên- nơi có nhiều dân tộc sinh sống
* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
-? Kể một số dân tộc sống ở Tây Nguyên?
? Trong các dân tộc kể trên dân tộc nào sống lâu đời ở Tây Nguyên?
? Những dân tộc nào từ nơi khác đến?
? Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên có những đặc điểm gì riêng biệt?
? Để Tây Nguyên càng giàu đẹp, nhà nước và các dân tộc ở đây đã và đang làm gì?
GV chốt ý
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
- Bước 1: HS đọc mục 2 và dựa vào tranh ảnh để thảo luận.
? Mỗi buôn ở Tây Nguyên thường có ngôi nhà gì đặc biệt? Nhà rông được dùng để làm gì? Hãy mô tả nhà rông? Sự to, đẹp của nhà rông biểu hiện cho điều gì?
- Bước 2: Đại diện nhóm báo cáo kết quả 
- GV-HS nhận xét
* Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm
- Bước 1: Các nhóm đọc mục 3 (SGK) và H1, 2, 3, 5, 6 để thảo luận.
? Người Tây Nguyên nam, nữ thường mặc gì?
? Nhận xét về trang phục của các dân tộc trong hình 1, 2, 3.
? Lễ hội ở Tây Nguyên thường được tổ chức khi nào?
? Kể tên một số lễ hội đặc sắc ở Tây Nguyên?
? Người Tây Nguyên làm gì trong lễ hội?
? ở Tây Nguyên người dân thường sử dụng những loại nhạc cụ độc đáo nào?
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
Yêu cầu học sinh đọc mục 1 và TLCH
- Gia-rai, Ê-đê, Ba-na, Xơ-đăng
- Kinh, Mông, Tày, Nùng
- Tiếng nói, tập quán, sinh hoạt. . .
- Đang chung sức xây dựng Tây Nguyên trở nên giàu và đẹp.
ị Tây Nguyên có nhiều dân tộc chung sống nhưng đây là nơi thưa dân nhất nước ta.
2. Nhà rông ở Tây Nguyên
- Nhà rông.
- Sinh hoạt tập thể như hội họp, tiếp khách của cả buôn.
- Nhà rông càng to đẹp thì chứng tỏ buôn càng giàu có, thịnh vượng.
3. Trang phục lễ hội:
- Nam: đóng khố
- Nữ: Quấn váy
- Trang phục được trang trí hoa văn nhiều màu sắc.
- Mùa xuân hoặc sau mỗi vụ thu hoạch họ thường tổ chức lễ hội
- Lễ hội cồng chiêng, đua voi, hội xuân, lễ hội đâm trâu. . .
- Uống rượu, múa hát
- Đàn tơ rưng, đàn krông-pút, cồng, chiêng
ị Ghi nhớ (SGK)
III. Củng cố, dặn dò(3p)
- Nhận xétp tiết học
- Chuẩn bị cho tiết 2
Toán
Tính chất kết hợp của phép cộng
I. Mục tiêu
Giúp học sinh:
- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép cộng.
- Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính nhanh giá trị biểu thức.
II. Đồ dùng dạy học
Bảng phụ kẻ sẵn:
a
b
c
(a + b) + c
a + ( b + c )
5
4
6
35
15
20
28
49
51
III. Hoạt động dạy học
A. bài cũ: (5p)
? Nêu lại tính chất giao hoán của phép cộng?
Chữa bài 3 SGK.
- GV nhậ xét ghi điểm.
B. Bài mới: (27p)
1. Giới thiệu bài:
Chúng ta đã được học tính chất giao hoán của phép cộng. Bài học hôm nay sẽ giới thiệu với các em một tính chất khác của phép cộng, đó là tính chất kết hợp của phép cộng
2. Giới thiệu tính chất kết hợp của phép cộng:
- GV treo bảng phụ kẻ sẵn bảng:
? Hãy tính giá trị biểu thức điền vào bảng?
? Hãy so sánh giá trị biểu thức của (a + b ) + c với a + ( b + c ) khi a = 5; b = 4; c = 6?
Hãy so sánh giá trị biểu thức của (a + b ) + c với a + ( b + c ) khi a = 35; b = 15; c = 20?
? Hãy so sánh giá trị biểu thức của (a + b ) + c với a + ( b + c ) khi a = 28; b = 49; c = 51?
? Vậy giá trị biểu thức (a + b) + c luôn như thế nào với giá trị của a + ( b + c )?
- Ta có thể viết ( a + b ) + c = a + ( b + c )
( a + b ) được gọi là một tổng có hai số hạng, biểu thức (a + b ) + c có dạng tổng hai số hạng cộng với số hạng thứ ba là c.
? Muốn cộng một tổng với một số ta làm như thế nào?
- Hai HS đọc kết luận SGK.
a
b
c
(a + b) + c
a + ( b + c )
5
4
6
( 5 + 4 ) + 6
 = 9 + 6 = 15
5 + ( 4 + 6 )
= 5 + 10 = 15
35
15
20
(35 + 15) + 20
=50 + 20 = 70
35 + (15 + 20)
= 35 + 35 =70
28
49
51
(28 + 49) + 51
=77 + 51=128
28 + (49 + 51)
=28 + 100=128
- Luôn bằng nhau.
- HS nêu kết luận.
3. Thực hành:
* Bài 1: Tính bằng cách thuận tiện nhất (theo mẫu):
- HS đọc yêu cầu.
- GV viết bảng biểu thức: 4 367 + 199 + 501
- GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện.
- Theo em, vì sao ta lấy 4 367 +( 199 +501 ) lại thuận tiện hơn so với việc chúng ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải?
- HS làm cá nhân, ba HS làm bảng.
- Chữa bài:
? Giải thích cách làm?
? Em đã áp dụng tính chất nào để làm bài tập này?
- Nhận xét đúng sai.
- GV nêu biểu điểm, HS chấm bài chéo, báo cáo kết quả.
- Vì khi thực hiện 199+501 trước, chúng ta được kết quả là một số tròn trăm, vì thế bước tính thứ 2 là 4 376 + 700 làm rất nhanh, thuận tiện.
* Gv chốt: áp dụng tính chất giáo hoán và kết hợp của phép cộng để thực hiện phép tính một cách thuận tiện nhất.
* Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
- HS đọc yêu cầu.
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
? Muốn biết cả 3 ngày nhận được bao nhiêu tiền, chúng ta làm như thế nào?
- Yêu cầu 1 HS lên bảng tóm tắt.
- HS làm cá nhân, một HS làm bảng.
- Chữa bài:
? Giải thích cách làm?
- Nhận xét đúng sai.
- Đổi chéo vở kiểm tra.
Tóm tắt:
Ngày đầu: 75 500 000 đồng
Ngày thứ 2: 86 950 000 đồng
Ngày thứ 3: 14 500 000 đồng
Cả 3 ngày : . đồng?
Bài giải
Cả 3 ngày quỹ tiết kiệm nhận được số tiền là:
75500000+86950000+14500000=176950000(đồng)
 Đáp số : 176950000đồng 
* Bài 3: Viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm:
- GV yêu cầu HS tự làm bài, 1 HS lên bảng 
? Giải thích cách làm bài của mình?
? Vì sao em lại điền a vào a + 0 = 0+ a = a ?
? Vì sao em điền a vào 5 + a = a + 5?
? Em dựa vào tính chất nào để làm phần c?
- Nhận xét đúng sai.
- GV ghi điểm.
 Bài giải 
a) a + 0 = 0+ a = a
b) 5 + a = a + 5
c) ( a + 28 ) + 2 = a + ( 28 + 2 ) = a + 30
4. Củng cố: (3p)
- Dặn HS về nhà làm bài tập luyện thêm. 
Nhận xét tiết học.
Tập làm văn
 Luyện tập phát triển câu chuyện
I. Mục đích, yêu cầu
- Làm quen với thao tác phát triển câu chuyện.
- Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự thời gian.
- Dùng từ ngữ hay, giàu hình ảnh để diễn đạt.
II. Đồ dùng dạy học
III. Lên lớp
A. Bài cũ (3-5’)
- Mỗi em đọc 1 đoạn văn đã hoang chỉnh của truyện “Vào nghề”
- GV nhận xét ghi điểm
B. Bài mới (27p) 
1. Giới thiệu bài (1’)
- Tiết trước các em xây dựng câu chuyện dựa vào cốt truyện. Hôm nay, với đề bài cho trước, lớp mình sẽ thi xem ai là người có óc tưởng tượng phong phú để nghĩ ra câu chuyện hay nhất.
2. Hướng dẫn làm bài tập
- 2HS đọc đề bài
- GV hướng dẫ HS xác định đề bài và gạch chân dưới từ quan trọng.
- 2HS đọc gợi ý
? Em mơ thấy mình gặp bà tiên trong hoàn cảnh nào? Vì sao bà tiên lại cho em 3 điều ước?
? Em thực hiện điều ước như thế nào?
? Em nghĩ gì khi thức giấc?
+ HS làm bài tập
+ Kể chuyện trong nhóm bàn
- HS viết bài vào vở
- HS đọc bài viết
- Nhận xét
Đề bài: Trong giấc mơ, em được một bà tiên cho 3 điều ước. Hãy kể lại câu chuyện ấy theo trình tự thời gian.
- Mẹ em đi công tác xa. Bố ốm nặng phải nằm viện. Ngoài giờ học, em vào viện chăm sóc bố. Một buổi trưa, bố em đã ngủ say. Em mệt quá cũng ngủ thiếp đi. Em bỗng thấy bà tiên nắm lấy tay em. Bà cầm tay em, khen em là đứa con hiếu thảo và cho em 3 điều ước.
- Đầu tiên, em ước cho bố em khỏi bệnh để bố em lại đi làm . Điều thứ 2 em mong con người thoát khỏi bệnh tật. Điều ước thứ 3 em mong ước mình và em trai mình học thật giỏi để sau này lớn lên trở thành những kỹ sư giỏi.
- Em tỉnh giấcvà thật tiếc đó là giấc mơ. Nhưng em vẫn tự nhủ mình sẽ cố gắng để thực hiện được những điều ước đó.
III. Củng cố dặn dò (3p)
- Nhận xét tiết học
- Tuyên dương những HS có câu truyện hay và hấp dẫn.
- Dặn HS về nhà viết lại câu chuyện theo GV đã sửa và kể cho người thân nghe.
SINH HOẠT
An toàn giao thông
An toàn khi đi trên các phương tiện giao thông công cộng
 I. Mục tiêu
 1.Kiến thức
-Biết các nhà ga bến tàu ,bến phà là các PTGT công cộng 
-HS biết cách lên xuống xemột cách an toàn
-HS biết các quy địnhkhi ngồi trên ô tô
 2.Kĩ năng:Có kĩ năng và các hành vi đúng khi đi trên các PTGTcông cộng
 3. Thái độ: Có ý thức thực hiện đúng các quy định khi đi trên các PTGT công cộng để đảm bảo AT cho bản thân và cho mọi người.
 II. DDDH: Hình ảnh về nhà ga, bến tàu bến xe
 III. Các HDDH 
 1.HĐ1: Giới thiệu bến tàu, bến xe
? Trong lớp ta ai được bố mẹ cho đi xa, được đi ô tô khách, tàu hoả hay tàu thuỷ.
? Bố mẹ đã đưa em đến đâu để mua vé và lên tàu hay lên ô tô
? Người ta gọi những nơi ấy bằng tên gì
? ở những nơi đó thường có chỗ dành cho những người ngồi đợi tàu xe, người ta gọi là gì
-HS nêu
-Phòng bán vé
-Nhà ga, bến tàu, bến xe
-Phòng chờ
 2.HĐ2:lên xuống tàu xe
-GV ra một tình huống khi tham gia giao thông
 1,Đi xe ô tô con( Du lịch tắc xi )
? xe đỗ bên lề đường thì lên xe phía nào
? Ngồi vào trong xe động tác đầu tiên là gì
-GV cho HS QS tranh ảnh
 2. Đi ô tô buýt ,xe khách
? Khi đi ô tô buýt ,xe khách cần thực hiện những quy định nào
 3. Đi tàu hoả
 -GV hỏi tương tự
 4. Đi thuyền , ca nô, tàu
- GV hỏi tương tự
? Nêú chen lấn ai cũng vội vàng lên xe trước thì sao
? Nếu hấp tấp bước lên tàu, thuyền không bám vịn thì sao
-Phía hè đường
-Đeo dây an toàn
-Bám chắc vào tay vịn mới bước lên xe
-Lên xe phải tìm chỗ ngồi
-Lên theo thứ tự
-Vào trong toa tìm đúng ghế
-Xếp hành lí gọn gàng
-Đi từ từ vững chắc
-Vào trong khoang tìm đúng chỗ
-Đi thuyền phải ngồi trong khoang
-Làm thuyền tròng troành dễ ngã
-Trượt ngã, rơi xuống nước
 3. HĐ3:Ngồi ở trên tàu xe
- GV gọi HS kể về việc ngồi trên tàu, trên xe
? Có ghế ngồi hay không, có đi lạc được không
?Có được QS cảnh vật ben ngoài không
? Mọi người ngồi hay đứng
=> GVkết luận: SGV/ 41
 4. Củng cố –dặn dò
-Củng cố ND. Nhận xét tiết học
-Dặn dò HS về nhà thực hành theo điều đã học.

Tài liệu đính kèm:

  • doctuan 7(1).doc