Giáo án giảng dạy các môn lớp 4 - Trường tiểu học Triệu Sơn - Tuần 12

Giáo án giảng dạy các môn lớp 4 - Trường tiểu học Triệu Sơn - Tuần 12

HĐ1:Kiểm tra bài cũ (3P) Gọi 2 HS đọc thuộc 7 câu tục ngữ trong bài Có chí thì nên

+Nêu ý nghĩa của một số câu tục ngữ?

 GV nhận xét ghi điểm.

HĐ2:Luyện đọc(12P)

MT: Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rải

PP:thực hành,luyện tập

ĐD:ảnh,bảng phụ Giới thiệu bài:

Đoạn 1 :Bưởi mồ côi .cho ăn học

Đoạn 2: Năm 21 tuổi .nản chí.

Đoạn3:Bạch Thái Bưởi Trưng Nhị.

Đoạn 4 :Chỉ trong .người cùng thời.

+ HS đọc nối tiếp2-3 lượt. GV chú ý chữa sai phát âm cho HS Gọi HS đọc chú giải.

HD đọc câu dài(sgv)

Gọi 1HS đọc toàn bài.

GV đọc mẫu.(chú ý toàn bài đọc chậm rãi)

 

doc 15 trang Người đăng hungtcl Ngày đăng 19/05/2016 Lượt xem 278Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án giảng dạy các môn lớp 4 - Trường tiểu học Triệu Sơn - Tuần 12", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 12 
Thứ hai ngày tháng năm 20
TẬP ĐỌC “VUA TÀU THUỶ” BẠCH THÁI BƯỞI
Hoạt động
Hoạt động cụ thể
HĐ1:Kiểm tra bài cũ (3P)
 Gọi 2 HS đọc thuộc 7 câu tục ngữ trong bài Có chí thì nên
+Nêu ý nghĩa của một số câu tục ngữ?
 GV nhận xét ghi điểm.
HĐ2:Luyện đọc(12P)
MT: Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rải
PP:thực hành,luyện tập
ĐD:ảnh,bảng phụ
Giới thiệu bài: 
Đoạn 1 :Bưởi mồ côi.cho ăn học
Đoạn 2: Năm 21 tuổi.nản chí..
Đoạn3:Bạch Thái Bưởi Trưng Nhị.
Đoạn 4 :Chỉ trong .người cùng thời.
+ HS đọc nối tiếp2-3 lượt. GV chú ý chữa sai phát âm cho HS Gọi HS đọc chú giải. 
HD đọc câu dài(sgv)
Gọi 1HS đọc toàn bài.
GV đọc mẫu.(chú ý toàn bài đọc chậm rãi)
HĐ3:Tìm hiểu bài(12P)
MT:Hiểu ND: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi ,từ một cậu bé mồ côi cha ,nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng 
PP:Thảo luận,hỏi đáp,giảng giải
ĐD:Tranh ảnh,phiếu
Gọi HS đọc thầm đoạn 1 và 2
+Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào? +Mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ gánh hàng rong. Sau được nhà họ Bạch nhận làm con nuôi và cho ăn học.
Câu 1:Năm 21 tuổi ông làm thư ký cho một hãng buôn , sau buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in ,khai thác mỏ.
->quẩy gánh hang rong,kinh doanh,mất trắng tay,không nản chí
Câu 2:Thành công là khách đi tàu của ông ngày càng đông..Nhiều chủ tàu người Hoa, người Pháp phải bán tàu cho ông.Rồi ông mua xưởng sửa chữa tàu kĩ sư giỏi trông nom.
Câu 3(hs khá giỏi):Là người dành được thắng lợi to lớn,lập những thành tích phi thường, mang lại lợi ích cho quốc gia
->anh hung kinh tế
Câu 4:Nhờ ý chí, nghị lực, có chí trong kinh doanh
HĐ4: Đọc diễn cảm.(5P) 
MT:bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
PP:thục hành,ltập
ĐD:bảng phụ
Gọi 4 HS đọc nối tiếp. 
+Đọc diễn cảm đoạn 1 và 2.GV hdẫn nhấn giọng, đọc mẫu
+HSluyện đọc nhóm 2
+HS thi đọc diễn cảm.
Nhận xét ghi điểm.
GV nhận xét.
Gọi 1 HS đọc toàn bài.
HĐ5: Củng cố, dặn dò(3P)
+Nội dung chính của bài là gì?(Ca ngợi Bạch Thái bưởi giàu nghị lực có ý chí vươn lên đã trở thành vua tàu thuỷ.)
+Giáo dục hs qua nd bài
+Nhận xét tiết học.
+Dặn về nhà học bài và đọc trước bài Vẽ trứng
TOÁN NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG
Hoạt động
Hoạt động cụ thể
HĐ1:Kiểm tra bài cũ(3p)
Gọi 2 HS lên bảng chữa bài về nhà,chấm 1 số em
Kiểm tra bảng nhân 2 em chưa thuộc
Nhận xét,ghi điểm
HĐ2.Tính và so sánh giá trị hai biểu thức(11p)
MT:Biết cách thực hiện nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số.
PP:Nêu vấn đề,thảo luận,hỏi đáp
ĐD:Phiếu
Giới thiệu bài :GV viết lên bảng hai biểu thức:
 4 x (3+5) và 4 x 3+4 x 5.
-GV yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức trên.
 4 x (3+5) =4 x 8 = 32.
4 x3 + 4 x 5= 12+20 =32
 4 x (3+5) = 4 x 3 +4 x 5
HS từng cặp làm vào phiếu,trình bày.Nhận xét
-Vậy giá trị của hai biểu thức trên như thế nào so với nhau?(bằng nhau.)
Vậy khi thực hiện nhân một số với một tổng chúng ta có thể làm thế nào?( lấy số đó nhân với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả lại với nhau)
-GV: Gọi số đó là a, tổng là (b+c) hãy viết biểu thức a nhân với tổng(b+c).hs viết :a x (b+c)
GV y/c hs viết công thức tổng quát
HS viết: 
 a x (b + c) =a x b + a x c.
HĐ3.Luyện tập: (16p)
MT:Vận dụng tính chất một số nhân với một tổng, một tổng nhân với một số để làm bt.
PP:Thực hành
ĐD:Vở,phiếu
Bài 1: Chúng ta phải tính giá trị của các biểu thức nào?
a
b
c
a x (b+c)
a x b +a x c
4
5
2
3
4
5
6
2
9
GV phát phiếu N2 hs làm theo cặp,trình bày
Bài 2 a( ý1);b (ý 1): Để tính giá trị của biểu thức theo hai cách các em áp dụng quy tắc một số nhân với một 
a,C1: 36X(15+5) =36X20=720
 C2: 36x(15+5)=36x5+36+15 =540+ 180=720
b.C1: 5 x 38+5 x 62=190+ 310=500
 C2: 5 x 38+5 x 62 =5x(38+62) =5x 100=500 
Bài 3:tính và ss giá trị 2 biểu thức rồi nhận xét (3+5) x 4=8 x 4= 32 3 x 4+5 x 4= 12+20 =32 
+ BT 1 có dạng như thế nào?(1 tổng nhân 1 số)
+ BT 2 có dạng ntn?(nhân số hạng của tổng với 1 số)
+Vậy nhân một tổng với một số ta có thể làm thế nào?
 -Gv chấm bt hs 
HĐ4:Củng cố, dặn dò:(5p)
MT:Hướng dẫn làm hết bt
ĐD:phiếu trò chơi
-Tổ chức trò chơi cho bài 4:nhóm 4 tính nhâẩm theo mẫu rồi trình bày
Nhận xét, dặn hs CBB
KHOA HỌC: SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC 
TRONG THIÊN NHIÊN
Hoạt động
Hoạt động cụ thể
HĐ1: Kiểm tra bài cũ(2P)
+Mây được hình thành như thế nào?
+Hãy nêu sự tạo thành tuyết?
+Trình bày vòng tuần hoàn của nước trong th/nhiên?
HĐ2:Vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên(15)
MT:Mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
PP:quan sát,mô tả,thuyết trình
ĐD:tranh,mô hình
Giới thiệu bài 
-HS quan sát tranh1 (gv treo)HSquan sát v à và trả lời :
+ Những hình nào được vẽ trong sơ đồ?
+Sơ đồ trên mô tả hiện tượng gì?
+ Hãy mô tả lại hiện tượng đó?
-Gọi đại diện trình bày HS bổ sung.
-Nhận xét - Chốt ý
-Hỏi: Em nào có thể viết tên thể của nước vào hình vẽ mô tả vòng tuần hoàn của nước?
GV nhận xét tuyên dương
KL: Đây là sơ đồ vòng tuần hoàn nước trong tự nhiên
HĐ3: Vẽ sơ đồ(15P)
MT:Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên ,nói về sự bay hơi ,ngưng tụ của nước trong tự nhiên.
ĐD:Giấy A4,màu
Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên:
+ HS thảo luận nhóm đôi.Vẽ vào A4
+ GV treo hình 2. HS quan sát và vẽ.
 Mây đen Mây trắng 
+HSvẽ,tô màu Nước
GV nhận xét.
-GV nhận xét nhóm vẽ đẹp, đúng.
+Hãy chỉ vào sơ đồ và nói sự bay hơi ngưng tụ của nước trong tự nhiên ?
-Nước đọng ở ao, hồ, sông ,suối không ngừng bay hơi ,tạo thành hơi nước.Hơi nước bay lên cao gặp lạnh tạo thành những hạt nhỏ li ti.Chúng kết hợp với nhau thành những đám mây trắng.Chúng càng bay lên cao và càng lạnh nên các hạt nước tạo thành những hạt lớn hơn mà ta nhìn thấy là những đám mây đen .Chúng rơi xuống đất và tạo thành mưa.Nước mưa đọng ở ao, hồ
,sông,biển lại không ngừng bay hơi tiếp tục VThoàn.
*HS đọc mục cần biết trong sgk 
HĐ4:Củng cố, dặn dò(3P)
MT: Mở rộng hiểu biết thực tế cho hs
PP: Thuyết trình,liên hệ
-Cho hs biết thêm:+Thời tiết nước ta chia làm 2 mùa rõ rệt: mưa-khô ->nắng lắm-mưa nhiều
+Mây trắng-không mưa .Mây đen sắp mưa
Nhận xét, tuyên dương.
-Dặn về nhà vẽ laị sơ đồ vòng tuần hoàn của nước vào VBT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ- NGHỊ LỰC
Hoạt động
Hoạt động cụ thể
HĐ1:Kiểm tra bài cũ
( 3 HS) Thế nào là tính từ?cho ví dụ.
Gọi HS đặt câu có tính từ.
GV nhận xét ghi điểm
HĐ2: Làm bài tập
MT:Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ từ Hán Việt )nói về ý chí, nghị lực của con người ;bước đầu biết sắp xếp các từ Hán Việt (có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa (bt1),hiểu nghĩa từ nghị lực( bt2) ;điền đúng một số từ (nói về ýchí nghị lực) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3) ;hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học (BT4) 
PP:Thực hành,luyện tập 
ĐD:Phiếu học tập
1.Giới thiệu bài:
2.Bài tập
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài 1
GV treo bảng phụ,phát phiếu
Chí có nghĩa là rất,hết sức (biểu thị mức độ cao nhất) 
chí phải, chí lí, chí thân, chí tình, chí công.
Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích tốt đẹp:
ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí.
-HS làm theo nhóm 4
Trình bày,nhận xét. GV kết luận từ đúng
Bài 2: 
Gọi HS đọc. Yêu cầu của đề?
HS thảo luận nhóm đôi
Gọi HS trả lời: Đáp án( b)
a/Là nghĩa của từ kiên trì.
c/Là nghĩa của từ kiên cố.
d/Là nghĩa của từ chí tình , chí nghĩa.
Bài 3:
Gọi 1 HS đọc
Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
GV nhận xét kết luận(gắn đáp án) nghị lực, nản chí,quyết tâm, kiên nhẫn,quyết chí, nguyện vọng
Bài 4:
Gọi HS đọc đề, đọc phần chú giải. 
HS trao đổi N3, thảo luận ý nghĩa của 3 câu tục ngữ, 
a-Vàng phải thử trong lửa mới biết thật hay giả. Người phải thử thách trong gian nan mới biết nghị lực tài năng.
b- Từ nước lã mà làm thành hồ . Từ tay không mà dựng nổi cơ đồ sự nghiệp mới thật tài ba giỏi giang.
c -Phải vất vả lao động mới gặt hái được thành công, không phải tự dưng mà thành đạt, được người hầu hạ cho.
GV nhận xét chốt ý đúng,cho hs nhớ và ghi vào vở bt
-Chấm bt một số em
-Cho hs đọc lại bài đã làm,ghi vốn từ vào sổ tay
HĐ3:Củng cố, dặn dò
MT: Giáo dục,hd học ở nhà
-Giáo dục hs qua ý nghĩa của bài
Nhận xét tiết học
Dặn về nhà học thuộc các câu tục ngữ và các từ tìm được
 Thứ ba ngày tháng năm 20
TOÁN : MỘT SỐ NHÂN VỚi MỘT HIỆU
Hoạt động
Hoạt động cụ thể
HĐ1:Kiểm tra bài cũ
-Tính giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện nhất: 
159 x 54 + 159 x 46(nam)
12 x 5 + 3 x 12 + 12 x 2(nữ) 
GV chữa bài , nhận xét và cho điểm HS 
HĐ2:Nhân 1 số với 1 hiệu
MT:Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu ,nhân một hiệu với một số
PP:Thực hành,thảo luận,hỏi đáp
ĐD:Bảng phụ
 1/ Giới thiệu bài 
2/ Tính và so sánh giá trị của 2 biểu thức 
GV viết lên bảng hai biểu thức .Y/c hs tự tính N4 vào bảng phụ,trình bày.
 3 x (7-5) và 3 x 7 –3 x 5 
-Giá trị của 2 biểu thức trên ntn so sánh với nhau ? 
Ta có : 3 x ( 7- 5 ) = 3 x 7 -3 x 5 
3/ Quy tắc một số nhân với một hiệu 
*3 x ( 7 – 5 ) là biểu thức có dạng ntn?( 1sô nhân với một hiệu )
+Vậy khi thực hiện nhân một số với một hiệu , chúng ta có thể làm thế nào? 
- Nếu gọi số đó là a , hiệu là ( b-c) hãy viết biểu thức a nhân với hiệu ( b-c) 
a x (b-c) = a x b – a x c
GV yêu cầu HS nêu lại quy tắc một số nhân với một hiệu 
HĐ3: Thực hành 
MT:Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một hiệu ,nhân một hiệu với một số
PP:Luyện tập,thực hành
ĐD:Phiếu,vở
Bài 1 : Nêu yêu cầu bài tập,quan sát mẫu,gv phát phiếu làm nhóm 2,trình bày
a
b
c
a x (b-c)
a x b - a x c
4
5
2
3
4
5
6
2
3
Như vậy giá trị của 2 biểu thức a x(b-c) và a x b –a x c luôn như thế nào với nhau ?
Bài 3:-Gọi HS đọc đề. Bài toán yêu cầu tìm gì?
-Muốn tìm được số trứng còn trước hết ta phải tìm gì?
-Bài toán có thể giải theo nhiều cách khác nhau,em hãy chọn cách giải ngắn gọn nhất(khá giỏi)
-Y/c hs làm bài vào vở
Bài4: Bài 4 yêu cầu gì?
-1HS lên bảng tính,lớp nháp,trình bày 
-Gía trị của hai biểu thức như thế nào ?
-Vậy khi thực hiện nhân một hiệu với một số ta làm thế nào?
HĐ4: Củng cố , dặn dò:
-Gọi HS nhắc lại tính chất nhân một số với một hiệu
-Nhận xét giờ học.
-Dặn hs về nhà làm bài 2 
-CBB: Luyện tập 
CHÍNH TẢ (nghv): 
NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC
 Hoạt động
 Hoạt động cụ thể
HĐ1:Kiểm tra bài cũ
MT: Ôn ?/~ và s/x
Gọi hs đọc bài tập làm ở nhà
-Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
- Xấu người đẹp nết.
-Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể.
-Trăng mờ còn tỏ hơn sao
Dẫu rằng núi ... , thảo luận để có lời đánh giá . nhận xét hay 
VD: +Câu chuyện giúp em hiểu hơn lời dạy của ông cha ta từ ngàn xưa : “Có chí thì nên ”
+Nguyễn Hiền là 1 tấm gương sáng về ý chí và nghị lực vươn lên trong cuộc sống cho muôn đời sau .
-Cách viết bài của truyện chỉ có biết kết cục của truyện mà không đưa ra lời nhận xét , đánh giá. Cách kết bài ở bài tập 3 cho biết kết cục của truyện , còn có những lời nhận xét đánh giá làm cho người đọc khắc sâu , ghi nhớ ý nghĩa của truyện
 -Gọi HS đọc yêu cầu GV treo bảng phụ viết sẵn 2 đoạn kết bài để hs so sánh 
Gọi HS phát biểu 
Kết luận ( vừa nói vừa chỉ vào bảng phụ ) 
+Cách viết bài thứ nhất cách kết bài không mở rộng 
+Cách kết bài thứ 2 là cách kết bài mở rộng 
-Thế nào là kết bài mở rộng không mở rộng ? (Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK )
HĐ3: Luyện tập
MT:Bước đầu nhận ra, biết viết đoạn kết cho bài văn kể chuyện theo cách mở rộng.
PP:Thực hành,luyện tập,thảo luận
ĐD:Vở,sgk
Bài 1 :Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung HS cả lớp theo dõi , trao đổi và trả lời câu hỏi : Đó là những kết bài theo cách nào ? vì sao em biết? 
Cách a ) là kết bài không mở rộng vì chỉ nêu kết thúc câu chuyện Thỏ và Rùa 
Cách b, c, d, e là kết bài mở rộng vì đưa thêm ra những lời bình luận , nhận xét xung quanh kết cục của truyện.
Bài 2: Hs thảo luận theo cặp,trả lời : đoạn kết bài là
a/Tô Hiến ThànhTrần Trung Tá(kết bài kg mở rộng)
b/Nhưng An-đrây-caít năm nữa(kết bài kg mở rộng)
Bài 3:-Gọi HS đọc yêu cầu -Viết vào vở bài tập 
-5 đến 7 HS đọc kết bài của mình ,nhận xét kiểu kết bài.Chấm bài một số em
HĐ4:Củng cố - Dặn dò 
-Dặn HS về nhà chuẩn bị bài kiểm tra 1tiết bằng cách xem trước bài trang 124SGK
TOÁN NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
Hoạt động
Hoạt động cụ thể
HĐ1:Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra bảng nhân những em chưa thuộc tiết trước
HĐ2: Hướng dẫn nhân với số có 2 chữ số
MT:Biết cách nhân với số có hai chữ số
PP:Nêu vấn đề,thực hành
ĐD:Bảng con
1.Giới thiệu bài
Nêu mục tiêu -Ghi đề lên bảng
2. Phép nhân :36 x 23
GV viết: 36 x 23
Yêu cầu HS áp dụng tính chất một số nhân với một tổng để tính-HS tính: 
36 x 23 =36 x(20 +2)=36 x 20 + 36 x 3=720 + 108= 828
- Để tính 36 x 23 ta phải thực hiện hai phép nhân là 36 x 20 và 36 x3 sau đó thực hiện một phép tính cộng 720 + 108 như vậy rất mất công
-Để tránh thực hiện nhiều bước ta tiến hành đặt tính nhân theo cột dọc. Em nào có thể đặt tính 
x
 36 x 23? 
 36 tích riêng thứ nhất 36 x 23 = 108
 23 tích riêng thứ hai 36 x 2 =72
 108 cộng hai tích 108+72 = 828
 72
 828 36 x 23 = 828
-Gv nêu cách đặt tính theo cột dọc và hướng dẫn thực hiện
-Yêu cầu HS nêu lại từng bước nhân
HĐ3.Luyện tập:
MT:Biết cách thực hiện tính,giải bài toán liên quan đến phép nhân với số có hai chữ số
PP:Thực hành
ĐD:Bảng con,vở
Bài 1:-Bài tập yêu cầu làm gì?
-HS làm bảng con 
Hướng dẫn cách đặt cho đúng ở tích 
x
x
x
a. 86 b. 33 c. 157
 53 44 24
 258 132 628
 430 132 314
 4558 1452 3768
Bài 3:
Gọi HS đọc đề .Lớp tự làm .GV chấm chữa bài.
 Giải: Số trang của 25quyển vở cùng loại là:
 48 x 25 = 1200 (trang )
 Đáp số: 1200 trang
HĐ4:Củng cố- dặn dò:
MT:Rèn kĩ năng
PP:Trò chơi
ĐD:thẻ trắc nghiệm
-Trò chơi:Trắc nghiệm ĐÚNG-SAI
+GVgắn thẻ ghi từng bài tập,y/c hs đưa thẻ (Đ,S)
 45 45
 13 26
 135 270
 45 90
 180 1170
-Rèn kĩ năng đặt tính,thực hiện nhân cho hs
-Nhận xét giờ học 
- Dặn hs CBB: Luyện tập
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TÍNH TỪ (tt)
Hoạt động
Hoạt động cụ thể
HĐ1:Kiểm tra bài cũ
Đặt câu với từ:quyết tâm, quyết chí.
GV nhận xét ghi điểm.
HĐ2: Nhận xét
MT:Nắm được một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm ,tính chất (ND ghi nhớ ).
PP:Thảo luận,hỏi đáp
ĐD:Phiếu,sgk
1.Giới thiệu bài: Thế nào là tính từ?
Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu và sử dụng các cách thể hiện mức độ của đặc điểm tính chất
Bài1,2:Gọi HS đọc đề,thảo luận,ghi vào phiếu sau:
Em có nhận xét gì về các từ chỉ đặc điểm của tờ giấy.
câu
từ đơn là tính từ
Từ ghép,từ láy là tính từ
Mức độ thể hiện của từ láy đó
1a
 b
 c
trắng
trắng
trắng
 /
trăng trắng
trắng tinh
bình thường
hơi trắng
cao
 2a
 b
 c
trắng
trắng
trắng
rất trắng
trắng hơn
trắng nhất
mức độ cao
để so sánh
để so sánh
Có những cách nào thể hiện mức độ của đặc điểm tính chất?
Ghi nhớ: Gọi HS đọc ghi nhớ trong sgk.VD
HĐ3: Luyện tập
MT:Nhận biết được từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm ,tính chất( BT1mục III);bước đầu tìm được một số từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm ,tính chất và tập đặt câu với từ vừa tìm đựơc(bt2,bt3 mục III)
PP:Thực hành,luyện tập
ĐD:Vở bt,phiếu
Bài1: -Gọi HS đọc yêu cầu.
-Y/c hs dùng bút chì gạch dưới những từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất(1hs làm vào bảng phụ)
-Từ cần gạch chân: thơm đậm, ngọt, rất xa, thơm lắm, trong ngà trắng ngọc, trắng ngà ngọc, lẫy hơn, tinh khiết hơn.
GV nhận xét, kết lời giải đúng,chấm vở 1 số em
Bài 2:-Gọi hs đọc y/c và nội dung bài.
-Cho hs trao đổi nhóm đôi và tìm từ
-Nhận xét - chốt lại ý đúng
+ Đỏ : đo đỏ, đỏ rực, đỏ chon chót, đỏ tím, đỏ hồng, đỏ chót, đỏ chói, đỏ hoét, đỏ sậm.
. Rất đỏ, đỏ lắm, đỏ quá, đỏ cực, đỏ vô cùng
. đỏ hơn, đỏ nhất, đỏ như son
+Cao: cao cao, cao vút, cao chot vót, cao vợi, cao vòi vọi, cao hơn, co nhất, cao quá, 
+Vui: vui vui, vui vẻ, vui sướng, vui mừng, rất vui, vui lắm, vui quá, vui hơn, vui hất, vui như tết, vui hơn tết.
Bài 3:-Gọi hs đọc y/c
-Y/c hs đặt câu và đọc câu của mình,nói nối tiếp.
-Nhận xét và sửa câu cho hs.
HĐ4:Củng cố-dặn dò
-Thi tìm tính từ:Tìm nhanh đoán đúng
-Phát bảng phụ cho 6 nhóm thi tìm nhanh
-Trình bày,nhận xét
-Dặn dò,chuẩn bị bài sau
KHOA HỌC: NƯỚC CẦN CHO SỰ SỐNG
Hoạt động
Hoạt động
1/ Kiểm tra bài cũ:
1 HS vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước.
1 HS trình bày vòng tuần hoàn của nước.
Hoạt động1:Nêu được vai trò của nước trong đời sống sinh hoạt 
MT:Nước giúp cơ thể hấp thụ được những chất dinh duỡng hoà tan lấy từ thức ăn và tạo thành các chất cần cho sự sống của sinh vật .Giúp nước thải các chất thừa ,chất độc hại.
PP:thảo luận,minh hoạ,quan sát
ĐD:phiếu nhóm4,hs sưu tầm tranh ảnh
GV giới thiệu ghi đề lên bảng.
-HS thảo luận nhóm theo 3 gợi ý sau và trưng bày tranh ảnh sưu tầm được về ích lợi của nước với con người, động vật,thực vật.
+Điều gì sẽ xảy ra nếu cuộc sống của con người thiếu nước? +Thiếu nước con người sẽ không sống nổi, sẽ chết vì khát. Cơ thể con người sẽ không hấp thụ được các chất dinh dưỡng hoà tan lấy từ thức ăn.vd:Uống, nấu thức ăn, tắm giặt,lau,rửa,
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu cây cối thiếu nước? +Nếu thiếu nước cây cối sẽ bị héo, chết, cây không lớn hay nảy mầm được.
+ Nếu không có nước cuộc sống của động vật sẽ ra sao? + Nếu thiếu nước động vật sẽ chết khát, một số loài sống ở môi trường nước như: cá, cua, tôm, sẽ tuyệt chủng.
-HS các nhóm trình bày và minh hoạ .
-GV nhận xét và chốt ý:
Nước có vai trò đặt biệt đối với sự sống của con người, thực vật và động vật. Nước chiếm phần lớn trọng lượng cơ thể.Mất một lượng nước từ mười đến hai mươi phần trăm nước trong cơ thể sinh vật sẽ chết.
-Gọi HS đọc mục bạn cần biết.
Chuyển ý: 
HĐ3:Vai trò của nước trong một số hoạt động sản xuất của con người.
MT:Nước được sử dụng trong đời sống hằng ngày ,trong sản xuất nông nghiệp ,công nghiệp
PP: Động não,giảng giải,quan sát 
-GVdùng pp động não: ngoài nhu cầu ăn uống hang ngày, nước còn cần dung để làm gì?
 -Trong cuộc sống hằng ngày con người cần nước vào những việc gì ?
-HS trả lời nhanh,nhiều em được trả lời
tưới cây, chế biến thực phẩm, tạo ra điện, sản xuất ximăng, gạch ngói.
+ Con người cần nước để sinh hoạt,vui chơi, sản xuất nông nghiệp , công nghiệp
GV chốt ý và đưa ra hình ảnh minh hoạ cho ích lợi của nước(nhà máy đông lạnh đang rửa tôm,nhà máy thuỷ điện,trạm trộn bê tông)
-Gọi HS đọc mục bạn cần biết.
GV chốt: Con người cần nước vào rất nhiều việc.Vậy tất cả chúng ta hãy giữ gìn và bảo vệ nguồn nước ở ngay chính gia đình mình và địa phương mình ở.
HĐ4:Củng cố-dặn dò
-Giáo dục hs qua nội dung bài
-Nhận xét, dặn về học thuộc mục bạn cần biết.
 Thứ sáu ngày tháng năm 20
 TOÁN: LUYỆN TẬP
Hoạt động
Hoạt động cụ thể
HĐ1:Kiểm tra bài cũ:
HS thực hiện phép nhân
89 x 16 , 78x 32
-Gọi 2 HS lên bảng
-GV nhận xét
HĐ:-Thực hiện được phép nhân với số có hai chữ số .
MT:Vận dụng được vào giải bài toán có phép nhân với số có hai chữ số .
PP:thực hành,lt
ĐD:bảng con,vở
1. Giới thiệu bài
 -Nêu mục tiêu bài học- Ghi đề lên bảng
2.Luyện tập:
Bài 1:
-Gọi hs đọc y/c bài
-Yêu cầu HS tự đặt tính rồi làm
-Chữa bài - Y/c 3 hs lần lượt nêu cách tính của mình
- Đặt tính rồi tính
3 HS lên bảng.lớp làm vào vở
a.x
x
x
 17 b. 428 c. 2057
 86 39 23
 102 3852 6171
 136 1284 4114
 1462 16692 47311
Bài 2:Bài 2 yêu cầu làm gì?
-Y/c hs nêu nội dung từng dòng trong bảng . 
-Dòng trên cho biết giá trị của m, dòng dưới cho biết giá trị của biểu thức m x 78
+ Thay giá trị của m vào biểu thức m x 78 để tính.
m
3
30
m x 78
3x 78= 243
30x78=2430
Bài 3:
-Gọi 1 HS đọc đề.
Bài toán cho ta biết gì ? yêu cầu tìm gì ?
-Một giờ là bao nhiêu phút ?
-1 phút 75 lần ,60phút là bao nhiêu ?
-24giờ là bao nhiêu lần đập?
Yêu cầu HS tự làm
 Bài giải: Số lần tim người đó đập trong 1 giờ là: 
 75 x 60 = 4500 (lần) 
 Số lần tim người đó đập trong 24giờ là: 
 4500 x 24 = 108 000 (lần) Đáp số: 108 000 (lần) 
HĐ3.Củng cố, dặn dò:
-Rèn kĩ năng nhân cho hs yếu
-Nhận xét tiết học 
-Dặn hs chuẩn bị bài nhân nhẩm số có 2 chữ số với 11
TẬP LÀM VĂN : KỂ CHUYỆN ( kiểm tra viết ) 
Hoạt động
Hoạt động cụ thể
1/ Kiểm tra bài cũ 
Kiểm tra giấy bút HS 
-Tổ trưởng kiểm tra
HĐ2:Kiểm tra
MT: Viết được bài văn kể chuyện đúng yêu cầu của bài ,có nhận xét sự việc ,cốt truyện (mở bài ,diễn biến ,kết thúc ).Diễn đạt thành câu trình bày sạch sẽ ;độ dài bài viết khoảng 120 chữ (khoảng 12 câu)
ĐD:Bảng lớp viết dàn ý vắn tắt của bài văn kể chuyện 
ĐD:Vở TLV
Giới thiệu bài :
GV ghi đề lên bảng 
Gọi hs đọc lại đề -Đọc thầm 3 đề bài GV ghi trên bảng, chọ đề để làm.
Một bài văn kể chuyện đầy đủ gồm những phần nào ? Mở đầu ,diễn biến ,kết thúc 
Thực hành viết 
Gv có thể sử dụng 3 đề gợi ý trang 124 SGK để làm đề bài kiểm tra hoặc tự mình ra đề cho HS 
Lưu ý ra đề 
 + Ra 3 đề để HS tự chọn khi viết bài 
 + Đề 1 là đề mở 
 + Nội dung ra đề gắn với các chủ điểm đã học 
-Cho HS viết bài 
Thu chấm 1 số bài 
Nêu nhận xét chung 
HĐ3:Củng cố dặn dò :
Nhận xét tiết học 
Dặn tiết sau sẽ trả bài

Tài liệu đính kèm:

  • docGIÁO ÁN T12.doc