Giáo án Lớp 4 Tuần 1 - Trường tiểu học Vĩnh Kim

Giáo án Lớp 4 Tuần 1 - Trường tiểu học Vĩnh Kim

Tập đọc

DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

 (Tô Hoài)

I. Mục đích yêu cầu

 1. Đọc lưu loát toàn bài:

- Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn.

- Biết cách đọc bài phù hợp với diễn biến câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật (Dế Mèn, Nhà Trò).

 2. Hiểu các từ ngữ trong bài

Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực kẻ yếu, xoá bỏ áp bức, bất công.

 II. Đồ dùng D- H.

- Tranh trong SGK, truyện : Dế Mèn phiêu lưu kí.

III. Các hoạt động D- H chủ yếu.

A. Mở đầu:

- T: Giới thiệu 5 chủ điểm trong chương trình Tiếng Việt lớp 4 - học kì I.

- H: Đọc tên 5 chủ điểm.

- T: Giới thiệu sơ qua về nội dung từng chủ điểm.

 

doc 26 trang Người đăng hoaithu33 Ngày đăng 14/11/2018 Lượt xem 208Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 Tuần 1 - Trường tiểu học Vĩnh Kim", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 	Thứ sáu ngày 21 tháng 8 năm 2009
Tập đọc
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
 (Tô Hoài)
I. Mục đích yêu cầu
 1. Đọc lưu loát toàn bài:
- Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn.
- Biết cách đọc bài phù hợp với diễn biến câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật (Dế Mèn, Nhà Trò).
 2. Hiểu các từ ngữ trong bài
Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực kẻ yếu, xoá bỏ áp bức, bất công.
 	II. Đồ dùng D- H.
- Tranh trong SGK, truyện : Dế Mèn phiêu lưu kí.
III. Các hoạt động D- H chủ yếu.
Mở đầu:
T: Giới thiệu 5 chủ điểm trong chương trình Tiếng Việt lớp 4 - học kì I.
H: Đọc tên 5 chủ điểm.
T: Giới thiệu sơ qua về nội dung từng chủ điểm.
Bài mới
1/ Giới thiệu chủ điểm mới và bài học
H: Quan sát tranh minh hoạ chủ điểm.
T: Giới thiệu chủ điểm: Thương người như thể thương thân.
 Giới thiệu tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí và bài đọc: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
2/ Hướng dẫn H luyện đọc và tìm hiểu bài.
Luyện đọc.
T: Chia đoạn bài đọc: 4 đoạn
+ Đoạn 1: Hai dòng đầu
+ Đoạn 2: Chị Nhà Trò...vẫn khóc
+ Đoạn 3: Nức nở mãi... ăn thịt em
+ Đoạn 4: Phần còn lại
HS: Nối tiếp mỗi lượt 4 em đọc bài, lặp lại nhiều lần. T kết hợp hướng dẫn H:
+ Luyện đọc các từ khó: chùn chùn, chăng tơ, tỉ tê.
+ Tìm hiểu giọng đọc của Dế Mèn (giọng to mạnh mẽ), của Nhà Trò (giọng kể lể, yếu ớt đáng thương). Tìm hiểu giọng đọc toàn bài.
+ Chú giải các từ khó ở sgk.
H luyện đọc theo nhóm 2
H: 1 em đọc toàn bài
T: Đọc diễn cảm toàn bài.
b. Tìm hiểu bài: 
HS: Đọc thầm đoạn 1: Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh như thế nào? (Dế Mèn đi qua vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chị Nhà Trò gục đầu khóc bên tảng đá cuội.
 HS: Đọc thầm đoạn 2 và trao đổi theo cặp : Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt.
HS: 1em đọc to đoạn 3: Nhà Trò bị bọn nhện ức hiệp, đe doạ như thế nào?
HS: Đọc thầm đoạn còn lại, trao đổi theo cặp: Những lời nói và cử chỉ nào nói lên lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn. (Lời của Mèn: Em đừng sợ, hãy trở về cùng với tôi đây. Đứa độc ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu. Hành động của Dế Mèn: Phản ứng mạnh mẽ: xoè cả hai càng ra).
HS: Đọc lướt toàn bài: Nêu 1 hình ảnh nhân hoá mà em thích, cho biết vì sao em thích hình ảnh đó? 
c. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS: 4em nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài. 1 em nhắc lại giọng đọc toàn bài, giọng đọc các nhân vât.
- T: Đính bảng đoạn từ: Năm trước.... ăn hiếp kẻ yếu.
- HS: Tìm hiểu cách đọc diễn cảm đoạn văn.
- T: Đọc mẫu đoạn văn.
- HS: Luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- HS: Thi đoc diễn cảm trước lớp.
- Lớp và T cùng bình chọn bạn đọc tốt nhất.
3. Củng cố dặn dò:
T: Bài văn nói về điều gì? (Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực kẻ yếu, xoá bỏ áp bức, bất công).
 Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn?
T: Nhận xét giờ học, nhắc HS chuẩn bị bài sau: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (Tiếp theo)
-----------------------------------o0o-----------------------------------
Toán
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
A. Mục tiêu:
Giúp HS ôn tập về:
Cách đọc, viết các số đến 100 000
Phân tích cấu tạo số
B. Các hoạt động D- H chủ yếu:
1. Ôn lại cách đọc số, viết số và các hàng
T: Viết số: 83 251.
HS: Vài em đọc số, phân tích cấu tạo số đó.
T: Yêu cầu HS thực hiện tương tự với các trường hợp: 83 001, 80 201, 80 001.
 -	HS: Nêu quan hệ giữa 2 hàng liền kề
HS: Nối tiếp một số em nêu:
Các số tròn chục.
Các số tròn trăm
Các số tròn nghìn
Các số tròn chục nghìn
2. Luyện tập:
*Bài 1: HS: Nêu yêu cầu bài tập
a.- HS: Suy nghĩ, tìm ra qui luật viết các số trong dãy số này
- HS làm phần còn lại vào vở.
b. HS: Tự tìm ra qui luật viết các số và viết tiếp vào dãy số: 36 000; 37 000 ;...;....;...; 41 000; ...;
* Bài 2: HS tự quan sát mẫu, tự làm bài vào bảng ở SGK, nối tiếp một số em nêu kết quả
* Bài 3: HS: Nêu yêu cầu bài tập.
- T: Cùng HS làm mẫu ý 1: 
8723 = 8000 + 700 + 20 +3
- HS: Tương tự làm phần còn lại vào vở.
- GV: Quan sát, giúp đỡ những em còn lúng túng.
* Bài 4: 
T: Vẽ hình như ở SGK lên bảng.
H: Một vài em nhắc lại cách tính chu vi hình tứ gíac, hình chữ nhật, hình vuông.
HS: Tự làm bài vào vở, 3 em làm bảng lớp.
Lớp cùng T chữa bài, chốt kết quả đúng.
3. Củng cố dặn dò
T: Nhận xét giờ học, nhắc HS xem lại các bài tập đã luyện.
-----------------------------------o0o-----------------------------------
Chính tả
Nghe viết: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I. Mục đích yêu cầu.
Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài TĐ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
Làm đúng các bài tập (BT) phân biệt những tiếng có âm đầu (l/n) hoặc vần (an/ang) dễ lẫn.
II. Đồ dùng D- H
- 3 tờ phiếu ghi sẵn nội dung bài tập 2b.
III. Các hoạt động D- H chủ yếu
Mở đầu:
- T: Nhắc một số điểm cần lưu ý khi học chính tả.
Dạy bài mới
1/ Giới thiệu bài
2/ Hướng dẫn HS nghe viết
- T: Đọc đoạn văn : Một hôm.... vẫn khóc
HS: Đọc thầm lại đoạn văn, chú ý các tên riêng cần viết hoa, những từ ngữ mình dễ viết sai.
T: Nhắc HS cách trình bày bài chính tả.
T: Đọc từng câu hoặc từng cụm từ cho HS viết. Mỗi câu (cụm từ) đọc 2 lượt cho HS viết.
T: Chọn chấm 7- 10 bài. TRong khi đó HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả.
T: Nhận xét chung về bài viết của HS, chữa lỗi phổ biến.
Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.
* Bài 2b: HS 2 em nêu yêu cầu bài tập.
HS: Làm bài các nhân vào vở
T: Dán 3 tờ phiếu và mời 3 HS lên bảng làm.
Lớp cùng T nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
+ Mấy chú ngan con dàn hàng ngang
+ Lá bàng đag đỏ ngọn cây
Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời.
* Bài tập 3a: HS đọc nội dung bài tập3b
- HS làm bài vào bảng con: Ghi tên lời giải
- HS giơ bảng con, một số em đọc lại câu đó và lời giải
- T: Nhận xét nhanh, khen ngợi những em giải đố nhanh, viết đúng chính tả.
4. Củng cố dặn dò:
T: Nhận xét giờ học, nhắc những HS viết sai, ghi nhớ để không viết sai chính tả.
-----------------------------------o0o------------------------------------
Kĩ thuật
(Đ/c Long dạy)
-----------------------------------o0o------------------------------------
Thứ hai ngày 24 tháng 8 năm 2009
Toán
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (Tiếp theo)
I. Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về:
Tính nhẩm
Tính cộng trừ các số có đến 5 chữ số; nhân (chia) các số có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số.
So sánh các số đến 100 000
Đọc bảng thống kê và tính toán, rút ra một số nhận xét từ bảng thống kê.
II. Các hoạt động D- H chủ yếu
1/ Luyện tính nhẩm
Trò chơi: Tính nhẩm truyền: 
T: Đọc 1 phép tính: chẳng hạn: 3000 + 4000, chỉ 1 HS đọc kết quả. T đọc tiếp phép tính thứ hai và chỉ định HS bên cạnh trả lời. Cứ thế đến một số em để kiểm tra khả năng tính nhẩm của các em.
Luyện tập:
*Bài 1: HS làm miệng
- HS: Đọc phép tính và nêu miệng kết quả tính
* Bài 2: HS tự làm bài vào vở
- T: Gọi 4 em chữa bài bảng lớp.
- Tổ cho cả lớp chữa bài và nhắc lại kiến thức về : cộng trừ các số có đến 5 chữ số; nhân (chia) các số có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số.
* Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập
- HS: Nhắc lại cách so sánh các số có nhiều chữ số
- HS: Làm bài vào vở
* Bài 4: Tương tự bài 3, HS tự làm bài vào vở
- T: Chấm bài một số em, nhận xét và cho HS cùng chữa bài
Kết quả là:
56 732; 67 351; 65 371; 75 631
92 678; 82 697; 79 862; 62 978
* Bài 5: T: Kẻ bảng thống kê như ở SGK lên bảng
HS: Tìm hiểu bảng thống kê.
HS: Trao đổi và làm bài vào vở, 3 em chữa bài bảng lớp
VD: a) Mua 5 cái bát hết số tiền là: 2 500 x 5 = 12 500 (đồng)
Mua 2 kg đường hết số tiền là: 6 400 x 2 = 12 800 (đồng)
Mua 2 kg thịt hết số tiền là: 35 000 x 2 = 70 000 (đồng)
b) Bác Lan đã mua hết số tiền là: 
12 500 + 12 800 + 70 000 = 95 300( đồng)
c) Bác Lan còn số tiền là: 100 000 – 95 300 = 4 700 (đồng)
- HS: Rút ra nhận xét từ bảng thống kê
3. Củng cố dặn dò:
- T: Nhận xét giờ học, nhắc HS xem lại các bài tập đã luyện.
----------------------------------o0o----------------------------------
Luyện từ và câu
CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I. Mục đích yêu cầu.
Nắm được cấu tạo cơ bản (gồm 3 bộ phận) của đơn vị tiếng trong tiếng Việt.
Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiếng nói chung và vần trong thơ nói riêng.
II. Đồ dùng D- H.
Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo tiếng, có ví dụ điển hình.
Bộ chữ cái ghép tiếng 
III. Các hoạt động D- H.
Mởđầu
T: Giới thiệu chương trình Luyện từ và câu lớp 4.
Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Phần nhận xét
HS : Lần lượt thực hiện các yêu cầu ở SGK:
+ Yêu cầu 1: Đếm số tiếng trong câu tục ngữ:
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
+ Yêu cầu 2: Đánh vần tiếng “bầu”. Ghi lại cách đánh vần đó vào bảng con: bờ - âu – bâu - huyền - bầu.
+ Yêu cầu 3: Phân tích cấu tạo tiếng “bầu”: Tiếng “ bầu” gồm 3 phần: âm đầu, vần và thanh.
+ Yêu cầu 4: Phân tích cấu tạo của các tiếng còn lại. Rút ra nhận xét:
HS: Mỗi nhóm phân tích 3 tiếng.
HS: Rút ra nhận xét
+ T: Yêu cầu HS rút ra kết quả phân tích: Tiếng do những bộ phận nào tạo thành? (âm đầu, vần, thanh)
+ T: Tiếng nào có đầy đủ bộ phận như tiếng “bầu” (thương, lấy, bí cùng, tuy, rằng, khác, giống, nhưng, chung, một, giàn). 
+ Bổ sung câu trả lời của HS và kết luận về cấu tạo của tiếng.
Phần Ghi nhớ:
HS: Đọc thầm phần ghi nhớ .
T: Chỉ bảng phụ : Mỗi tiếng thường gồm 3 bộ phận: âm đầu - vần – thanh. Tiếng nào cũng phải có vần và thanh, có tiếng không có âm đầu.
HS: 3-4 em nhắc lại ghi nhớ SGK.
Phần Luyện tập
Bài tập 1:HS nêu yêu cầu bài tập
HS: Làm bài vào vở: Mỗi bàn phân tích 2 tiếng, sau đó cac bàn cử đại diện lên bảng chữa bài tập.
- Lớp cùng T nhận xét và chốt lời giải đúng: chẳng hạn:
Tiếng
Âm đầu
Vần
Thanh
nhiễu
điều
phủ
...
nh
đ
ph
...
iêu
iêu
u
...
ngã
huyền
hỏi
...
Bài tập 2: HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập 2
HS: Thảo luận nhóm 2 để giải câu đố dựa theo nội dung của từng dòng: để nguyên là sao, bớt đầu thành ao, tóm lại đó là chữ sao
Củng cố dặn dò:
T: Nhận xét giờ học, nhắc HS học thuộc phần Ghi nhớ, HTL câu đố.
----------------------------------o0o----------------------------------
Mĩ thuật
(Đ/c Long dạy)
----------------------------------o0o----------------------------------
Kể chuyện
SỰ TÍCH HỒ BA BỂ
I. Mục đích yêu cầu.
1. Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được câu chuyện đã nghe, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên.
- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý g ... ớp cùng T nhận xét, biểu dương các tổ và các nhân có tinh thần tập luyện tốt.
b/ Trò chơi: Chạy tiếp sức
-	T: Nêu tên trò chơi, tập hợp HS theo đội hình chơi, giải thích cách chơi và luật chơi.
- HS: Một nhóm lên làm mẫu. Sau đó 1 tổ chơi thử rồi cho cả lớp chơi thử 1-2 lần, cuối cùng cho cả lớp chơi thi 2 lần .
- T: Tổng kết, biểu dương tổ thắng cuộc.
3. Phần kết thúc:
- HS: Các tổ nối nhau đi thành vòng tròn, thả lỏng.
- T cùng HS hệ thống bài
- T : Nhận xét đánh giá kết quả giờ học và giao bài về nhà.
-------------------------------o0o---------------------------------------
Tập làm văn
NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN
I. Mục đích yêu cầu
1. HS biết văn kể chuyện phải có nhân vật. Nhân vật trong truyện là người, là con vật, đồ vật, cây cối ... được nhân hoá.
2. Tính cách của nhân vật được bộc lộ qua hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật
3. Bước đầu biết xây dựng nhân vật trong bài kể chuyện đơn giản.
	II. Đồ dùng D-H
3 tờ phiếu khổ to kẻ bảng phân loại theo yêu cầu bài tập 1.
	III. Các hoạt động D-H
A. Kiểm tra bài cũ: HS: 2em
- Bài văn kể chuyện khác bài văn không phải kể chuyện ở những điểm nào? 
B. Bài mới:
1.Giới thiệu bài
2. Phần Nhận xét
* Bài tập 1: HS: Nêu yêu cầu bài tập
- HS: 1em nêu tên những truyện em đã được học (Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, sự tích hồ Ba Bể).
- HS: Làm bài vào vở nháp, 3 em làm bảng lớp vào phiếu khổ to 
- Lớp cùng T nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
 Nhân vật
Tên truyện
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
Sự tích hồ Ba Bể
Nhân vật là người
- Hai mẹ con bà nông dân
- Những người dự lễ hội
Nhân vật là vật
(con vật, đồ vật, cây cối...)
- Dế Mèn
- Nhà Trò
- Bọn Nhện
* Bài tập 2: T: Nêu yêu cầu bài tập: Nêu nhận xét về tính cách của các nhân vật.
- HS: Làm việc theo cặp và nêu ý kiến.
- T: Nhận xét và chốt lại ý đúng về tính cách của từng nhân vật.
3. Phần Ghi nhớ:
- HS: 3em nối tiếp nêu phần ghi nhớ SGK.
4. Phần Luyện tập:
* Bài tập 1: HS đọc nội dung bài tập 1.
- Lớp đọc thầm , quan sát tranh minh hoạ .
- HS: Trao đổi theo cặp về các câu hỏi ở SGK.
- T: Bà nhận xét về tính cách của từng cháu như thế nào?
- T: Bổ sung câu trả lời của HS.
* Bài tập 2: HS: Đọc nội dung bài tập 2
- T: Hướng dẫn HS trao đổi tranh luận về các hướng sự việc có thể diễn ra.
- HS: Làm việc theo nhóm 4 và cử đại diện trình bày
- T: Nhận xét câu trả lời của HS và chốt lại lời giải đúng:
+ Nếu bạn nhỏ biết quan tâm đến người khác, bạn sẽ chạy lại, nâng em bé dậy phủi bụi và vết bẩn trên quần áo em, xin lỗi em, dỗ em nín khóc.
+ Nếu bạn nhỏ không biết quan tâm đến người khác, bạn sẽ bỏ chạy hoặc tiếp tục chạy nhảy, nô đùa, mặc em bé khóc.
HS: Suy nghĩ, thi kể. Cả lớp cùng T nhận xét cách kể từng bạn, bình chọn bạn kể hay nhất.
5. Củng cố dặn dò
- HS: Đọc lại ghi nhớ.
- T: Nhận xét giờ học, nhắc HS chuẩn bị bài sau.
----------------------------------o0o----------------------------------
Toán
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu: Giúp HS:
- Luyện tính giá trị của biểu thức có chứa một chữ.
- Làm quen công thức tính chu vi hình vuông có độ dài cạnh là a
II. Các hoạt động D-H 
*Bài 1: T kẻ 4 bảng như ở SGK lên bảng
- HS: 4em làm bảng lớp, lớp làm vào nháp.
- Tcùng cả lớp chữa bài, ôn lại bài cũ.
* Bài 2: HS: Nêu yêu cầu bài tập.
- T: Cùng HS thực hiện 1 câu:
a. 35 + 3 x n với n = 7 ; ta có: 35 + 3 x 7 = 35 + 21 = 56
- HS: Làm phần còn lại vào vở và nối tiếp nêu kết quả.
* Bài 3: T: Kẻ bảng như ở SGK lên bảng, cùng HS phân tích 1 trường hợp.
- HS: Làm vào nháp, 3 em nói tiếp làm bảng lớp.
c
Biểu thức
Giá trị của biểu thức
5
8 x c
40
7
7 + 3 x c
6
(92 – c) + 81
0
66 x c + 32
*Bài 4: Xây dựng công thức tính chu vi hình vuông
T: Vẽ hình vuông lên bảng
HS: Nêu cách tính chu vi hình vuông
HS: Thiết lập công thức tính chu vi hình vuông: P = a x 4
HS: Tính chu vi hình vuông có cạnh là 3 cm
a = 3 cm , P = 3 x 4 = 12
- HS: Tự tính các trường hợp còn lại.
III. Củng cố dặn dò
HS: Nhắc lại qui tắc và công thức tính chu vi hình vuông.
T: Nhận xét giờ học, nhắc HS xem lại các bài tập đã làm.
----------------------------------o0o-----------------------------------
Khoa học
TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI
I. Mục tiêu: Sau bài học HS biết:
- Kể ra những gì hằng ngày cơ thể người lấy vào và thải ra trong quá trình sống.
- Nêu được thế nào là quá trình trao đổi chất
- Viết hoặc vẽ sơ đồ trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường.
II. Đồ dùng D- H.
Hình trang 6,7 SGK. Gấy A4 và bút vẽ của HS.
III. Các hoạt động D- H.
1. Sự trao đổi chất ở người
 - HS: Làm việc theo cặp theo nội dung sau:
+ Kể tên những gì được vẽ trong H1 trang 6 SGK.
+ Kể tên những thứ đóng vai trò quan trọng đối với sự sống con người được thể hiện trong hình.
+ Kể thêm những yếu tố cần cho sự sống con người mà không thể hiện trong hình vẽ
+ Cơ thể con người lấy từ môi trường những gì và thải ra môi trường những gì trong quá trình sống?
- HS: Đại diện các cặp nêu câu trả lời, lớp thảo luận, nhân xét
- HS: Đọc mục Bạn cần biết để trả lời: Trao đổi chất là gì? Nêu vai trò của sự trao đổi chất đối với con người, thực vật động vật.
- T: bổ sung câu trả lời của HS và kết luận.
2. Thực hành:
- HS: Làm việc theo nhóm 4 viết hoặc vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường theo cách hiểu của nhóm mình.
- HS: Từng nhóm cử đại diện trình bày sơ đồ của nhóm mình.
- T cùng cả lớp nhận xét và đưa ra một sơ đồ chung :
LẤY VÀO	THẢI RA
Khí ô–xi Khí các – bô - níc 
Thức ăn	 CƠ THỂ NGƯỜI Phân	
Nước Nước tiểu, mồ hôi 
3. Hoạt động tiếp nối.
- HS: Nhắc lại mục Bạn cần biết
- T: Nhận xét giờ học,nhắc HS chuẩn bị cho tiết 2 bài này.
-------------------------------o0o----------------------------------
SINH HOẠT LỚP
I. Mục tiêu:
- Đánh giá, nhận xét tình hình tuần học vừa qua.
- Phân tổ, mạng lưới cán bộ lớp.
- Một số kế hoạch cho tuần học tiếp theo và chuẩn bị cho khai giảng năm học mới.
II. Nội dung sinh hoạt
1. Đánh giá tình hình tuần học đầu tiên.
a. Nền nếp:
- Sĩ số: 18 em 
- Cơ bản đã ổn định được nền nếp học tập, vệ sinh, ra vào lớp: các em đều ngoan, có ý thức tập thể.
- Duy trì tốt các nền nếp đầu giờ đã xây dựng ở lớp 3.
b. Học tập:
- Bước đầu đã ổn định được nề nếp học tập.
- Nhiều em có tinh thần học tập sôi nổi: Quỳnh Lưu, Ái Diễm, Phương Thảo, Hoa.
- Sách vở, đồ dùng học tập đã đầy đủ.
Tuy nhiên: một số em vẫn chưa thật sự chịu khó học tập: Đức Lương, Hoa Nam, Đức Đông.
c. Lao động vệ sinh:
- Tham gia đầy đủ các buổi lao động tập thể cũng như vệ sinh sân trường, lớp học sạch sẽ.
- Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, gọn gàng.
II. Kế hoạch tuần 2:
a. Nền nếp: Tiếp tục duy trì và tăng cường hơn nền nếp lớp, đặc biệt là nền nếp ra vào lớp.
b. Học tập: Tiếp tục ổn định nền nếp học tập đầu năm.
- Phân công kèm cặp bạn yếu.
- Kiểm tra bài tập, chữa bài tập khó trong 15 phút đầu giờ.
c. Các hoạt động khác:
- Tích cực tập luyện nghi thức đội chuẩn bị cho khai giảng.
- Phân công 10 lá cờ cán dài 3m chuẩn bị khai giảng.
--------------------------------------o0o---------------------------------------
NHẬN XÉT, KÍ DUYỆT
-----------------------------------o0o--------------------------------------
Kỉ thuật
VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT KHÂU, THÊU
I. Mục tiêu:
- HS biết được đặc điểm, cách sử dụng , bảo quản những vật liệu, dụng cụ đơn giản thường dùng để cắt, khâu , thêu.
- Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ.
- Giáo dục ý thức thựchiện an toàn lao động.
II. Đồ dùng D- H
Bộ đồ dùng dạy - học kỉ thuật lớp 4, một số sản phẩm may, thêu.
III. Các hoạt động D- H chủ yếu
1/ Giới thiệu bài:
2. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét về vật liệu khâu, thêu.
a. Vải:
- HS: Quan sát kết hợp đọc nội dung a SGK để nêu nhận xét về đặc điểm của vải.
- T: Hướng dẫn HS chọn vải để khâu.
b. Chỉ: - HS đọc nội dung b và trả lời câu hỏi theo h1.
- T: Giới thiệu 1 số mẫu chỉ để minh hoạ đặc điểm chính của chỉ khâu.
3. Hoạt động 2: 
Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm và cách sử dụng kéo.
- HS: Quan sát h2 và nêu cấu tạo của kéo cắt vải, so sánh kéo cắt vải và kéo cắt chỉ.
- T: Hướng dẫn HS cách cầm kéo.
4. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét một số vật liệu và dụng cụ khác: Thước dây, thước may, khung thêu cầm tay, khuy cài, khuy bấm, phấn may để vạch dấu.
5. Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm và cách sử dụng kim
- HS: Quan sát hình 4 két hợp quan sát mẫu kim khâu.
- HS: Quan sát các hình 5a,5b,5c để nêu cách xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ.
6. Hoạt động 5: Thực hành xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ
- HS: Thực hành xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ theo nhóm đôi.
- T: Đánh giá kết quả học tập của một số HS.
7. Hoạt động tiếp nối:
- T: Nhận xét tinh thần học tập của HS, nhắc HS chuẩn bị cho bài sau.
--------------------------o0o------------------------------
Mĩ thuật
VẼ TT: MÀU SẮC VÀ CÁCH PHA MÀU
I.Mục tiêu:
- HS biết thêm về cách pha các màu: da cam, xanh lục và tím.
- HS nhận biết được các cặp màu bổ túc và màu nóng, màu lạnh. HS pha được màu theo hướng dẫn.
- HS yêu thích màu sắc và ham thích vẽ.
II. Chuẩn bị:
Hộp màu, bút vẽ, bảng pha màu. Bảng màu giới thiệu các màu nóng, màu lạnh và màu bổ túc.
III. Các hoạt động D- H chủ yếu.
1. Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
- T: Giới thiệu cách pha màu
+ HS: Nhắc lại tên các màu cơbản
+ T: Giới thiệu h2 và giải thích cách pha màu từ ba màu cơ bản để có được các màu da cam, xanh lục, tím.
- HS: Quan sát hình minh hoạ về màu sắc ở SGK 
- T: Giới thiệu các cặp màu bổ túc
- T: Giới thiệu màu nóng, màu lạnh
+ HS: Quan sát các màu nóng, màu lạnh ở hình 4,5 SGK.
T: Nhấn mạnh lại cách pha các màu, các loại màu nóng lạnh và màu bổ túc.
2. Hoạt động 2: Cách pha màu
- T: Làm maũu cách pha màu sáp trên giấy khổ lớn treo trên bảng. T vừa thao tác vừa giải thích cách pha màu.
3. Hoạt động 3: Thực hành
- HS: Tập pha các màu: da cam, xanh lục, tím trên giấy nháp bằng màu vẽ của mình.
- T: Quan sát và hướng dẫn trực tiếp để HS biết sử dụng chất liệu và cách pha màu.
- T: Hướng dẫn HS cách pha màu để vẽ vào phần bài tậpở vở thực hành
-T: Theo dõi, nhắc nhở và hướng dẫn bổ sung để HS chọnvà pha đúng màu, vẽ đúng hình, vẽ màu đều và đẹp.
4. Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá
- T: Cùng HS chọn 1 số bài và gợi ý để HS nhận xét, xếp loại.
- T: Khen ngợi những HS vẽ màu đúng và đẹp.Nhắc HS chuẩn bị cho bài sau.
 --------------------------------------o0o-----------------------------------

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao an Lop 4Tuan 1.doc