Giáo án môn Tiếng Việt 4 - Tuần 19

Giáo án môn Tiếng Việt 4 - Tuần 19

Chính tả: KIM TỰ THÁP AI CẬP

I/Mục tiêu:

-Nghe viết viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi .

-Làm đúng bài tập âm vần dễ lẫn ( BT2).

II/Hoạt động dạy học:

1/Bài cũ: Nhận xét bài KT HKI

2/Bài mới: Giới thiệu đề.

1/HĐ1: Nghe viết viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.

-Kim tự tháp Ai Cập là lăng mộ của ai? được xây dựng như thế nào?

-GV đọc bài .

-GV thu 9 bài chấm điểm-nhận xét.

 

doc 9 trang Người đăng hoaithu33 Ngày đăng 08/11/2018 Lượt xem 235Lượt tải 2 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Tiếng Việt 4 - Tuần 19", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN: 19 Thứ hai ngày 11 tháng 1 năm 2010
Chính tả: KIM TỰ THÁP AI CẬP
I/Mục tiêu:
-Nghe viết viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi .
-Làm đúng bài tập âm vần dễ lẫn ( BT2).
II/Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1/Bài cũ: Nhận xét bài KT HKI
2/Bài mới: Giới thiệu đề.
1/HĐ1: Nghe viết viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
-Kim tự tháp Ai Cập là lăng mộ của ai? được xây dựng như thế nào?
-GV đọc bài .
-GV thu 9 bài chấm điểm-nhận xét.
2/HĐ 2: Luyện tập
Bài 2/ 5
-GV nhận xét bài.
Bài 3a: dành cho HS khá giỏi
Gọi HS đọc y/c đề bài. 
-GV kết luận lời giải đúng SGV.
3/Củng cố, dặn dò: 
Nhận xét giờ học
-Chuẩn bị bài: Cha đẻ của chiếc xe đạp.
1HS đọc bài.chính tả.
-Hoàng đế Ai Cập cổ đại, xây dựng toàn bằng đá.
-HS viết vào bảng con: nhằng nhịt, chuyên chở,
 đá tảng...
-HS viết vào vở -sau đó đổi vở soát lỗi.
-1HS đọc đề.
-2HS làm bảng phụ gạch chân từ viết sai chính tả- lớp làm VBT.
-1 HS đọc đề bài tập
-HS thảo luận theo cặp dể xếp các từ ngữ theo 2 cột đúng chính tả (đúng, sai.)
-HS trình bày trước lớp.
TUẦN: 19 Thứ hai ngày 11 tháng 1 năm 2010
Tập đọc : BỐN ANH TÀI
I/Mục tiêu: Biết đọc với gọng kể chuyện , bước đầu nhấn giọng các từ ngữ thể hiện tài năng, sức khoẻ của bốn cậu bé .
Hiểu Nội dung: Ca ngợi sức khỏe, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của 4 anh em Cẩu Khây.( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II/Đồ dùng dạy học:Tranh minh họa bài đọc.
III/Các hoạt động dạy học:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1/Bài cũ :nhận xét bài kiểm tra cuối kì I.
2/Bài mới: Giới thiệu đề.
-GV giới thiệu 5 chủ điểm của học kì II.
a/HĐ1: Luyện đọc
-Cho HS đọc chú giải các từ : Cẩu Khây, thông minh, yêu tinh.
-GV đọc diễn cảm toàn bài.
b/HĐ2: Tìm hiểu bài
-Sức khỏe và tài năng của Cẩu Khây có gì đặc biệt ?
-Có gì xảy ra với quê hương Cẩu Khây?
-Cẩu Khây đi diệt yêu tinh cùng những ai ?
- Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài năng gì?
-Nêu ý nghĩa câu chuyện.
c/HĐ3: Đọc diễn cảm
-GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đọan 1,2.
3/Củng cố - dặn dò :
-Bài sau: Chuyện cổ tích về loài người.
-5 HS đọc nối tiếp.
-HS luyện đọc từ khó:
-HS luyện đọc câu dài theo hướng dẫn của giáo viên.
-HS đọc theo cặp
- Sức khỏe: nhỏ người nhưng ăn một lúc 9 chõ xôi. Mười tuổi đã bằng trai 18.
-Tài năng: 15 tuổi đã tinh thông võ nghệ, thương dân, có chí lớn, quyết diệt trừ cái ác.
-Yêu tinh xuất hiện, bắt người , súc vật, làng mạc hoang tàn.
-Cùng 3 người bạn.
-Nắm Tay Đóng Cọc: Dùng tay làm vồ đóng cọc. Lấy Tay Tát Nước lấy vành tai tát nước.Móng Tai Đục máng dùng móng tay đục gỗ thành lòng máng dẫn nước vào ruộng
-HS nêu Mục I.
-5 HS đọc diễn cảm 5 đoạn văn.
-HS luyện đọc diễn cảm theo từng nhóm .
-Thi đọc diễn cảm trước lớp.
-Chọn nhóm đọc hay nhất.
TUẦN: 19 Thứ tư ngày 13 tháng 1 năm 2010
Tập đọc: CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
I/Mục tiêu: Biết đọc với giọng kể chậm trãi, bước đầu đọc diễn cảm một đoạn thơ.
-Hiểu ý nghĩa: Mọi vật trên trái đất được sinh ra vì con người ,vì trẻ em, do vậy cần dành cho trẻ những điều tốt đẹp nhất.( Trả lời được các câu hỏi SGK và thuộc ít nhất 3 khổ thơ)
II/Đồ dùng dạy học :Tranh minh họa bài đọc.
III/Các hoạt động dạy học:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1/Bài cũ: Bốn anh tài.
2/Bài mới: Giới thiệu đề.
a/HĐ1: Luyện đọc 
GV phân đoạn bài thơ : 7 đoạn
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b/HĐ2: Tìm hiểu bài.
-Trong câu chuyện cổ tích này, ai là người được sinh ra đầu tiên ?
-Sau khi trẻ sinh ra, vì sao phải có ngay MT?
-Vì sao sau khi trẻ sinh ra phải có ngay người mẹ?
-Bố giúp trẻ em những gì?
- Thầy giáo giúp trẻ em những gì ?
-Yêu cầu HS đọc thầm cả bài và cho biết ý nghĩa của bài thơ ?
c/HĐ3: Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL
3/Củng cố ,dặn dò:
 - Nêu ý nghĩa bài thơ.
Dặn dò : Học thuộc lòng bài thơ.
Bài sau : Bốn anh tài ( tt ).
-2 HS đọc bài và trả lời.
-1 HS đọc bài thơ.
-7 HS nối tiếp nhau đọc 7 đoạn thơ. 
-HS luyện phát âm từ khó
-HS luyện đọc theo cặp.
HS đọc thầm khổ thơ 1
-Trẻ em được sinh ra đầu tiên ( trái đất chỉ toàn trẻ em, cảnh vật trống vắng , trụi trần, không có dáng cây , ngọn cỏ.
HS đọc các đoạn còn lại.
- Để trẻ em nhìn cho rõ.
- Vì trẻ cần tình yêu và lời ru, cần được bế bồng chăm sóc.
-Giúp trẻ hiểu biết, bảo cho trẻ ngoan, dạy trẻ biết nghĩ.
- Dạy trẻ học hành.
Như mục I
-HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.
-Thi đọc diễn cảm giữa các nhóm.
-Thi đọc diễn cảm cá nhân.
-Thi đọc thuộc lòng.
TUẦN:19 Thứ hai ngày 11 tháng 1 năm 2010
Kể chuyện: BÁC ĐÁNH CÁ VÀ LÃO HUNG THẦN
I/Mục tiêu: 
 Dựa theo lời kể của Gv, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ (BT1), kể lại từng đoạn của câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần rõ rang đủ ý (BT2) 
 Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa của câu chuyện.
II/ĐDDH: Tranh.
III/ Hoạt động dạy học:.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1/Bài mới: Giới thiệu đề
a/HĐ1: GV kể chuyện
-GV kể 2 lần kết hợp tranh minh hoạ.
-GV giải nghĩa từ: ngày tận số, hung thần, vĩnh viễn.
b/HĐ2: HS Tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh bằng 1-2 câu:
-GV dán lên bảng 5 tranh minh hoạ 
c/HĐ3: Kể chuyện
-GV cùng HS bình chọn bạn kể hay nhất.
3/ Củng cố ,dặn dò: 
-Về tập kể lại câu chuyện
-.Chuẩn bị bài mới.
-HS lắng nghe và theo dõi tranh.
-1 HS đọc yêu cầu bài tập 1
-HS thuyết minh cho 5 tranh.
-1 HS đọc yêu cầu BT2-3
-HS kể chuyện trong nhóm và trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
-HS thi kể trước lớp.
-2-3 HS kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện.
-2 HS kể toàn bộ câu chuyện và nói ý nghĩa câu chuyện.
TUẦN: 19: Thứ ba ngày 12 tháng 1 năm 2010 
Luyện từ và câu.: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?
I/Mục tiêu:
 -HS hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì? (nội dung ghi nhớ)
 -Nhận biết được câu kể Ai làm gì? Xác định được bộ phận CN trong câu (BT1, MụcIII) 
Biết đặc câu với bộ phận chủ ngữ cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ (BT2, BT3)
II/ĐDDH: Bảng phụ viết đoạn văn BT1.
III/Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1/ Bài cũ: Nhận xét bài KT HKI.
2/Bài mới : Giới thiệu đề.
a/HĐ 1: HS hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì?
-GV y/c HS đọc phần nhận xét SGK/6
-GV dán lên bảng 2-3 tờ phiếu đã viết nội dung đoạn văn.
-GV nhận xét chốt câu trả lời đúng.
b/HĐ 2: Nhận biết được câu kể Ai làm gì? Xác định được bộ phận CN trong câu
*Bài tập 1/7 : Gọi 1 HS đọc y/c bài 
-GV chốt lời giải đúng giống SGV.
 c/ HĐ3:Biết đặt câu với bộ phận chủ ngữ cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ
*Bài tập 2/7: Gọi 1 HS đọc y/c bài 
-GV nhận xét chốt câu trả lời đúng.
 *Bài tập3/7: Gọi 1 HS đọc y/c bài 
-
GV nhận xét.
3/Củng cố, dặn dò: 
-Về nhà hoàn chỉnh đoạn văn BT3. 
-Chuẩn bị bài mới: MRVT: Tài năng.
-1HS đọc thành tiếng và trao đổi theo cặp, trả lời lần lượt 3 câu hỏi vào VBT
-2 HS lên bảng làm bài đánh ký hiệu vào đầu những câu kể, gạch 1 gạch dưới bộ phận CN trong câu, trả lời miệng các câu hỏi 3,4.
-Lớp nhận xét.
-3-4 HS đọc ghi nhớ SGK.
-HS phân tích 1 ví dụ minh hoạ.
- 1 HS đọc đề bài .HS thảo luận đôi.
-Đại diện nhóm trình bày.
*Đoạn văn có 7 câu trong đó từ câu 4 đến câu 5 là câu kể Ai làm gì .
.
-HS tự đặt 3 câu với các từ ngữ đã 
cho làm chủ ngữ và tiếp nối đọc.....
-HS quan sát tranh và đặt câu về hoạt động của mỗi người miêu tả ở tranh.
-HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn .
-Cả bình chọn HS có đoạn văn hay nhất
 Thứ năm ngày 14 tháng 1 năm 2010
TUẦN: 19
Luyện từ và câu:. MỞ RỘNG VỐN TỪ: TÀI NĂNG
I/Mục tiêu:
 Biết thêm từ ngữ( kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về tài năng của con người. Biết xếp các từ HánViệt( có tiếng tài) theo hai nhóm nghĩa và đặt câu với một từ đã sắp xếp( BT1, BT2) .
Hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ca ngợi tài trí con người (BT3, BT4)
II/ĐDDH: Bảng phụ kẻ sẵn Bảng phân loại từ ở BT1.
III/ Hoạt động dạy học:	
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1/Bài cũ: 3 HS lên đặt câu và phân tích câu theo kiểu câu kể Ai làm gì?
2/Bài mới: Giới thiệu - ghi đề.
a/HĐ1: Biết thêm từ ngữ( kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về tài năng của con người. Biết xếp các từ Hán Việt( có tiếng tài) theo hai nhóm nghĩa và đặt câu với một từ đã sắp xếp
 Bài 1/11 Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập
-GV phát giấy khổ to và 1 vài trang phô tô từ điển cho các nhóm HS làm bài .
-GV chốt câu trả lời đúng SGV.
Bài 2 GV nêu y/c của bài tập. 
-GV nhận xét.
b/HĐ2: Hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ca ngợi tài trí con người
Bài 3 Gọi 1 HS đọc y/c bài
-GV gợi ý nghĩa bóng của các câu tục ngữ.
-GV nhận xét chốt câu trả lời đúng
Bài 4 GV nêu yc của BT và giúp HS hiểu nghĩa bóng .
-GV chữa bài 
3/Củng cố, dặn dò:-Tiết sau: Luyện tập về câu kể Ai làm gì?
-3 HS lên bảng thực hiện theo y/c
-1HS đọc đề bài.
-HS trao đổi theo cặp chia nhanh các từ có tiếng tài vào 2 nhóm.
a.Tài (có khả năng hơn người): tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài ba, tài đức, tài năng.
b.Tài (tiền của) tài nguyên, tài trợ, tài sản.
-Đại diện nhóm trình bày.Lớp nhận xét.
-Mỗi Hs tự đặt 1câu với 1 trong các từ ở BT1
-2HS lên bảng làm. Lớp làm VBT.
-HS nối tiếp nhau đọc câu mình đặt.
-HS nêu y/c của đề bài. 
-HS trao đổi theo cặp , phát biểu.
a/Người ta là hoa của đất .
c/Nước lã mà vã nên hồ
Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan.
-Lớp nhận xét.
-HS nối nhau nói câu tục ngữ các em thích , giải thích lý do .
a/Ca ngợi con người là tinh hoa, là thứ quý giá nhất của trái đất.
Ôn Luyện từ và câu: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
Nêu ý nghĩa của chủ ngữ Ai làm gì? Từ ngữ nào tạo thành chủ ngữ?
Đặt câu với các từ ngữ sau làm chủ ngữ:
Các bạn học sinh
Bố em
Lớp 4B
YC làm bài tập 3/3 VBT
TUẦN: 19 Thứ tư ngày 13 tháng 1 năm 2010 
Tập làm văn: 	LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I/Mục tiêu: Nắm được hai cách mở bài (trực tiếp, gián tiếp) trong bài văn miêu tả đồ vật (BT1)
 Viết được đoạn mở bài cho bài văn miêu tả đồ vật theo hai cách đã học (BT2)
II/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV.
Hoạt động của HS.
1/Bài cũ: Ôn tập
2/Bài mới: Giới thiệu đề
*Hướng dẫn HS luyện tập.
a/HĐ1: Nắm được hai cách mở bài (trực tiếp, gián tiếp) trong bài văn miêu tả đồ vật
Bài tập 1 Gọi 2 HS nối tiếp đọc y/c bài.
-Tìm điểm giống nhau và khác nhau của 3 đoạn mở bài trên?
-Trong bài văn miêu tả đồ vật có mấy cách mở bài? Đó là cách nào?
-GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
b/HĐ2: Viết được đoạn mở bài cho bài văn miêu tả đồ vật theo hai cách đã học
 Bài tập 2 Gọi 1 HS nêu yc của bài tập. 
-GV nhắc nhở HS chỉ viết đoạn mở bài miêu tả cái bàn học của em, và viết hai đoạn mở bài theo hai cách khác nhau cho bài văn.
GV nhận xét.
3/Củng cố, dặn dò: 
-Về nhà viết lại đoạn văn nếu viết chưa xong.Chuẩn bị bài mới.
-2HS đọc đề bài.
-HS trao đổi theo cặp để tìm điểm giống nhau và khác nhau của các đoạn mở bài.
-Giống nhau: Đều giới thiệu đồ vật cần tả là cái cặp.
-Khác nhau: Đoạn a, b mở bài trực tiếp, đoạn c gián tiếp.
-Đại diện nhóm trình bày.
-Có 2 cách: Mở bài gián tiếp và mở bài trực tiếp.
-HS đọc ghi nhớ về 2 cách mở bài
-HS luyện viết bài theo hai cách.Viêt vào vở BT.
-3-4 HS làm trên bảng phụ trình ở bảng lớp. Cả lớp làm VBT
-HS nối tiếp nhau đọc bài viết .
-Lớp bình chọn bạn viết đoạn mở bài hay nhất.
TUẦN: 19 Thứ sáu ngày 15 tháng 1 năm 2010
Tập làm văn: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN 
 MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I/ Mục tiêu:
 -Nắm vững hai cách kết bài (mở rộng và không mở rộng) trong bài văn miêu tả đồ vật (BT1)
 - Viết được đoạn kết bài mở rộng cho một bài văn miêu tả đồ vật.(BT2)
II/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1/Bài cũ: Bài 2
2/Bài mới: Giới thiệu đề
a/HĐ1: Nắm vững hai cách kết bài (mở rộng và không mở rộng) trong bài văn miêu tả đồ vật
Bài tập 1/11
-Có mấy cách kết bài?
-GV dán bảng lớp tờ giấy viết sẵn 2 cách kết bài.
-Tìm đoạn kết bài trong bài văn?
-Theo em đó là cách kết bài theo kiểu nào?
*GV nhận xét chốt câu trả lời đúng.
b/HĐ2: Viết được đoạn kết bài mở rộng cho một bài văn miêu tả đồ vật
Bài tập 2: Gọi HS đọc đề bài.
-GV phát giấy khổ to cho 3 HS 
-GV nhận xét, sửa chữa, bình chọn bài viết hay.
3/Củng cố, dặn dò: .
-Chuẩn bị bài mới: Miêu tả đồ vật.
-2 HS đọc đoạn mở bài miêu tả cái bàn học của em 
-2 HS nối tiếp nhau đọc đề bài.
-HS nhắc lại hai kiểu kết bài đã học: Kết bài mở rộng và không mở rộng.
-Đoạn cuối của bài văn .
-HS nêu kết bài của đoạn văn bài: Cái nón.
-Kết bài mở rộng: Lời căn dặn của mẹ, ý thức giữ gìn cái nón của bạn.
-HS thực hiện theo y/c của GV.
-HS cả lớp làm VBT viết đoạn kết bài mở rộng cho 1 trong bốn đề bài đã cho như SGK/12.
-HS tiếp nối đọc bài làm của mình.
Luyện Tập làm văn: ÔN LUYỆN TẬP XD KẾT BÀI TRONG BÀI
 VĂN MIÊU ĐỒ VẬT
Cho HS chọn một trong các đề sau để viết một kết bài mở rộng.
 Tả đồ dung học tập mà em thích.
 Tả tấm bảng đen
 Tả tấm bản đồ.
Cả lớp làm bài
Đọc bài các bạn nhận xét
GV sửa sai.

Tài liệu đính kèm:

  • docTieng viet.doc