Giáo án môn Tiếng Việt lớp 4 - Tuần 15

Giáo án môn Tiếng Việt lớp 4 - Tuần 15

TẬP ĐỌC Ngày dạy: / / 20

CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1. -Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài.

2. -Hiểu ND: Niềm vui sướng và những khác vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ. (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

• Tranh minh hoạ bài tập đọc.

• Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1. Ổn định tổ chức(1’)

2. Kiểm tra bài cũ (5’)

• Hai HS tiếp nối nhau đọc truyện Chú Đất Nung và trả lời câu hỏi 2, 3, 4 trong SGK.

• GV nhận xét và cho điểm.

 

doc 16 trang Người đăng hoaithu33 Ngày đăng 15/11/2018 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Tiếng Việt lớp 4 - Tuần 15", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TẬP ĐỌC
Ngày dạy: / / 20
CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
-Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài.
-Hiểu ND: Niềm vui sướng và những khác vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ. (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ bài tập đọc.
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1. Ổn định tổ chức(1’)
2. Kiểm tra bài cũ (5’)
Hai HS tiếp nối nhau đọc truyện Chú Đất Nung và trả lời câu hỏi 2, 3, 4 trong SGK.
GV nhận xét và cho điểm.
3. Bài mới
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Giới thiệu bài (1’ )
- GV cho HS quan sát tranh minh họa. Giới thiệu: Bài đọc Cánh diều tuổi thơ sẽ cho các em thấy niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại trẻ em.
- Nghe GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Luyện đọc (10’)
- Gọi HS đọc toàn bài
1HS đọc, lớp theo dõi
- Đọc từng đoạn
HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn - đọc 2-3 lượt.
+ Yêu cầu HS nêu cach ngắt giọng một số câu dài, khó.
+ Tìm cách ngắt giọng và luyện ngắt giọng các câu: “Tôi đã ngửa cổ.bay đi!”
+ Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ ngữ mới và khó trong bài.
+ HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ ngữ mới và khó trong bài.
- Đọc theo cặp
- HS luyện đọc theo cặp.
- Cho HS đọc cả bài.
- Một, hai HS đọc lại cả bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- Theo dõi GV đọc mẫu.
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài (9’)
Yêu cầu HS đọc thầm toàn truyện và trả lời các câu hỏi: 
HS đọc và TLCH.
- Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều tuổi thơ?
- 1 HS trả lời.
- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những niềm vui như thế nào?
- Các bạn hò hét nhau thả diều thi , vui sướng đến phát dại nhìn lên bầu trời.
- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những mơ ước đẹp như thế nào?
- 1 HS trả lời. 
- Qua các câu mở bài và kết bài, tác giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ?
- HS chọn ý 2.
Kết luận : Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho lứa tuổi nhỏ.
-HS nghe và ghi nội dung bài
Hoạt động 3 : HD HS đọc diễn cảm (12’)
Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn trong bài. GV hướng dẫn để các em tìm đúng giọng đọc bài văn và thể hiện diễn cảm. 
- 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn trong bài.
GV hướng dẫn LĐ diễn cảm đoạn (từ Tuổi thơsao sớm)
- GV đọc mẫu đoạn văn.
- Nghe GV đọc.
- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn văn theo cặp.
HS luyện đọc đoạn văn theo cặp.
- Tổ chức cho một vài HS thi đọc trước lớp
- 3 đến 4 HS thi đọc, cả lớp theo dõi, nhận xét và bình chọn nhóm đọc hay nhất.
Hoạt động 4 : Củng cố, dặn dò (3’)
- Câu chuyện này muốn nói với em điều gì?
- 1HS trả lời.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà luyện đọc lại bài và chuẩn bị bài sau.
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
CHÍNH TẢ (Nghe - viết)
Ngày dạy: / / 20
CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng đoạn văn ; không mắc quá năm lỗi trong bài.
Làm đúng BT (2) b
GDBVMT: Giáo dục ý thức yêu thích cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ. (Khai thác trực tiếp nội dung bài)
GDKNS : -Ý thức yêu thích cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những kĩ niệm đẹp của tuổi thơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
4 tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2b.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1.Ổn định tổ chức (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (5’)
HS viết bảng con, 2 HS viết bảng lớp các từ ngữ sau : phong phanh, xa tanh, loe ra, hạt cườm, đính dọc,...
GV nhận xét và cho điểm.
3. Bài mới
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Giới thiệu bài (1’)
- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng.
- Nghe GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nghe viết (20’)
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả trong SGK 1 lượt.
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm 
- 1HS đọc lại đoạn văn cần viết 
- GV gọi một HS nêu nội dung của đoạn văn? 
- GDBVMT+KNS: Giáo dục ý thức yêu thích cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ.
- 1 HS trả lời.
- Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?
- 1 HS trả lời
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả.
- HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả: mềm mại, phát dại, trầm bổng,
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được.
- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con.
- GV đọc cho HS viết bài vào vở
- HS viết bài vào vở
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi
- HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì để soát lỗi theo lời đọc của GV.
- GV chấm từ 7-10 bài, nhận xét từng bài về mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày
- Các HS còn lại tự chấm bài cho mình.
Hoạt động 2 : HD làm bài tập chính tả (10’)
Bài 2
- GV lựa chọn phần b
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
- Chia lớp thành 3 đội, HS chơi trò chơi tìm từ tiếp sức. Trong 5 phút, đội nào tìm được nhiều tên các đồ chơi và trò chơi là đội thắng cuộc.
- Các đội lên bảng thi điền từ theo hình thức tiếp nối. Mỗi HS điền một từ, sau đó chuyền viết cho bạn khác trong đội lên bảng tìm.
- GV cùng HS kiểm tra từ tìm được của từng đội. Tuyên dương đội thắng cuộc. 
- Lời giải: đồ chơi: tàu hỏa, khỉ đi xe đạp, 
trò chơi: ngữ gỗ, 
- Yêu cầu HS cả lớp đọc lại từ vừa tìm được.
-Đọc các từ trên bảng.
Bài 3
- GV lựa chọn phần b
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
- GV nhắc HS: Mỗi HS chọn tìm một đồ chơi hoặc trò chơi đã nêu ở BT2b, miêu tả đồ chơi hoặc trò chơi đó. Cố gắng diễn đạt sao cho các bạn hình dung được đồ chơi và có thể biết chơi trò chơi đó. 
- Yêu cầu HS ngồi cạnh miêu tả đồ chơi và hướng dẫn cách chơi đồ chơi đó cho nhau nghe.
- Làm việc theo cặp.
- Gọi một số HS miêu tả đồ chơi trước lớp.
- Từ 5- 6 HS miêu tả đồ chơi, có thể kết hợp cử chỉ, động tác hướng dẫn các bạn cách chơi. Cả lớp theo dõi và nhận xét.
Hoạt động 3 : Củng cố, dặn dò(3’)
- Nhận xét tiết học. Dặn HS nào viết xấu, sai 3 lỗi trở lên phải viết lại bài cho đúng. 
- Dặn HS về nhà xem lạiBT2. Ghi nhớ để không viết sai những từ ngữ vừa học. 
- Dặn dò chuẩn bị bài sau.
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ngày dạy: / / 20
MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI - TRÒ CHƠI
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Biết thêm một số đồ chơi, trò chơi (BT1, BT2) ; phân biệt được những đồ chơi có lợi và những đồ chơi có hại (BT3) ; nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi (BT4).
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Tranh vẽ các đồ chơi, trò chơi trong SGK.
Tờ giấy khổ to viết tên các đồ chơi, trò chơi của BT2.
3,4 tờ phiếu viết yêu cầu của BT3,4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1. Ổn định tổ chức (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (5’)
 -Kiểm tra bài: “Dùng câu hỏi vào mục đích khác”.
 + 1 HS nêu lại nội dung cần ghi nhớ.
	+ 1 HS làm bài tập III.3.
 - GV nhận xét,ghi điểm.
3. Bài mới
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Giới thiệu bài (1’)
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
- Nghe GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Luyện tập.
Bài 1:
- Hướng dẫn HS làm bài tập.
- 1 HS đọc toàn yêu cầu bài tập, cả lớp đọc thầm.
- GV dán tranh minh họa cỡ to.
- HS quan sát kĩ từng tranh, nói đúng, đủ tên những đồ chơi ứng với các trò chơi trong mỗi tranh.
- Gv chia nhóm và giao việc cho từng nhóm.
- Đại diện trình bày kết quả. Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt ý.
- HS làm bài vào vở theo lời giải đúng.
Bài 2:
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- Gv nhắc các em chú ý kể tên các trò chơi dân gian, hiện đại. Có thể nói lại tên các trò chơi đẫ biết qua tiết chính tả trước.
- HS suy nghĩ, làm bài cá nhân, tìm thêm những từ ngữ chỉ các đồ chơi hoặc trò chơi bổ sung cho BT1, phát biểu ý kiến.
- GV nhận xét, sửa lỗi cho HS.
- Cả lớp nhận xét, sửa bài.
Bài 3:
- GV nhắc HS trả lời đầy đủ từng ý của BT, nói rõ đồ chơi có ích, đồ chơi có hại.
-1 HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS trao đổi theo cặp, đại diện trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, chỉnh sửa.
- Cả lớp nhận xét.
Bài 4:
- GV hướng dẫn HS làm bài.
-1 HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu với 1 trong các từ trên.
- HS suy nghĩ, làm bài.
- GV nhận xét, chỉnh sửa.
- HS nối tiếp nhau đọc câu hỏi mình vừa đặt được.
- Cả lớp nhận xét.
- HS làm bài vào vở.
Hoạt động 2 :Củng cố, dặn dò(3’)
- Nhận xét tiết học. Tuyên dương HS
- Dặn dò HS về nhà ghi nhớ những từ ngữ về trò chơi; chuẩn bị tiết sau: “Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi”.
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
KỂ CHUYỆN
Ngày dạy: / / 20
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
-Kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em.
-Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bảng phụ viết sẵn đề bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1. Ổn định tổ chức(1’)
2. Kiểm tra bài cũ (5’)
Gọi 1 HS kể lại 1, 2 đoạn câu chuyện Búp bê của ai? Bằng lời kể của búp bê.
GV nhận xét và cho điểm.
3. Bài mới
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Giới thiệu bài (1’ )
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
- GV kiểm tra HS đã tìm đọc truyện ở nhà như thế nào.
- Nghe GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS kể chuyện, (27’)
a) Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài.
- Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài. 
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
- GV viết đề bài, gạch dưới từ ngữ quan trọng.
- GV cho HS quan sát tranh minh họa trong SGK.
- HS quan sát tranh minh họa trong SGK.
- GV nhắc HS : Em nên kể những câu chuyện ngoài SGK. Nếu không tìm được câu chuyện ngoài SGK, em có thể chọn một truyện trong SGK đã nêu làm ví du. Khi ấy , em sẽ không được tính điểm cao bằng những bạn ham đọc truyện, nghe được nhiều nên tự tìm được câu chuyện.
- GV gọi một số HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình.
- 4 HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình.
b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện.
Kể chuyện trong nhóm
- HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS thi kể chuyện.
- 4 HS thi kể.
- Yêu cầu mỗi HS kể chuyện xong nói suy nghĩ về tính cách nhân vật và ý nghĩa của câu chuyện.
- HS kể chuyện xong, nói suy nghĩ về tính cách nhân vật và ý nghĩa của câu chuyện.
- GV nhận xét, bình chọn bạn kể tốt nhất.
- Lớp nhận xét.
Hoạt động 3 : Củng cố, dặn dò (4’)
- GV nhận xét tiết học. 
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân, xem trước nội dung tiết kể chuy ... )
Hai HS tiếp nối nhau đọc bài Cánh diều tuổ thơ và trả lời các câu hỏi 1, 2 trong SGK.
GV nhận xét và cho điểm.
3. Bài mới
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Giới thiệu bài (1’ )
- Hôm nay các em sẽ học bài thơ Tuổi Ngựa. Các em có biết một người tuổi Ngựa là người như thế nào không?. Chúng ta sẽ xem bạn nhỏ trong bài thơ mơ ước được phóng ngựa đi đến những nơi nào. 
- Nghe GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Luyện đọc (11’)
- Gọi HS đọc toàn bài
-1HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Đọc từng đoạn của bài thơ.
+ Yêu cầu HS đọc từng đoạn của bài thơ.
+ HS tiếp nối nhau đọc đoạn của bài thơ ; đọc 2-3 lượt.
+ Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát âm, cách đọc cho các em.
+ Sửa lỗi phát âm , cách đọc theo hướng dẫn của GV.
+ Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ ngữ mới và khó trong bài.
+ HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ ngữ mới và khó trong bài.
- Đọc theo cặp
- HS luyện đọc theo cặp.
- Cho HS đọc cả bài.
- Một, hai HS đọc lại cả bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- Theo dõi GV đọc mẫu.
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài (9’)
- Yêu cầu HS đọc thầm khổ 1 và trả lời các câu hỏi :
+ Bạn nhỏ tuổi gì?
+ Tuổi Ngựa
+ Mẹ bảo tuổi ấy tính nết thế nào?
+ Tuổi ấy không chịu ở yên một chỗ, là tuổi thích đi chơi.
- HS đọc khổ 2 và trả lời các câu hỏi : “Ngựa con” theo ngọn gió rong chơi đi những đâu?
- 1 HS trả lời.
- HS đọc khổ 3 và trả lời các câu hỏi : Điều gì hấp dẫn “ngựa con”trên những cánh đồng hoa?
- Màu sắc trắng lóa của hoa mơ, hương thơm ngào ngạt của hoa huệ, gió và nắng xôn xao trên cánh đồng tràn ngập hoa cúc dại.
- HS đọc khổ 4 và trả lời câu hỏi : Trong khổ thơ cuối “ngựa con” nhắn nhủ mẹ điều gì? 
- Tuổi con là tuổi đi nhưng mẹ đừng buồn, dù đi xa cách núi rừng, cách sông biển, con cũng nhớ đường tìm về với mẹ.
- HS đọc khổ 4 và trả lời câu hỏi: Nếu vẽ một bức tranh minh họa bài thơ này, em sẽ vẽ như thế nào?
- 1 HS trả lời.
- Y/c HS đọc câu hỏi 5
*HS khá, giỏi thực hiện trả lời CH5 (SGK)
- 1HS đọc câu hỏi 5
- Lớp thảo luận trả lời
Kết luận : Bài thơ nói lên ước mơ và trí tưởng tượng đầy lãng mạng của cậu bé tuổi Ngựa. Cậu thích bay nhảy nhưng cậu yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ.
Hoạt động 3 : HD đọc diễn cảm và HTL bài thơ (11’)
Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ. GV khen ngợi những HS đọc tốt, hướng dẫn để những em đọc chưa đúng tìm được giọng đọc phù hợp với nội dung bài.
- 4 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ.
GV hướng dẫn LĐ diễn cảm khổ 2.
- GV đọc diễn cảm khổ 2.
- Nghe GV đọc.
- GV cho HS luyện đọc đoạn văn theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc đoạn văn theo cặp.
- Tổ chức cho một vài HS thi đọc trước lớp
- 3 đến 4 HS thi đọc, cả lớp theo dõi, nhận xét và bình chọn bạn đọc hay nhất.
Yêu cầu HS tự HTL bài thơ.
- HS tự HTL bài thơ.
Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ. 
- 3 đến 4 HS thi đọc.
Hoạt động 4 : Củng cố, dặn dò (3’)
- Nêu nhận xét cuả em về tính cách cuả cậu bé tuổi Ngựa.
- 1 đến 2 HS trả lời.
- GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà HTL bài thơ và chuẩn bị bài sau.
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
TẬP LÀM VĂN
Ngày dạy: / / 20
LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
-Nắm vững cấu tạo ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn miêu tả đồ vật và trình tự miêu tả ; hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài văn, sự xen kẽ của lời tả với lời kể (BT1).
-Lập được dàn ý cho bài văn tả chiếc áo mặc đến lớp (BT2).
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Một số tờ phiếu khổ to ghi sẵn nôi dung BT2b.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1. Ổn định tổ chức (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (5’)
Gọi1HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ trong bài TLV trước.
Gọi 1 HS đọc mở bài, kết bài cho thân bài tả cái trống trường để hoàn chỉnh bài văn miêu tả.
 GV nhận xét, cho điểm HS.
3. Bài mới
 Hoạt động dạy
Hoạt động học
Giới thiệu bài (1’)
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ làm các bài luyện tập để nắm chắc cấu tạo của một bài văn tả đồ vật ; vai trò của quan sát trong việc miêu tả. Từ đó lập dàn ý một bài văn miêu tả đồ vật.
- Nghe GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1 :Hướng dẫn HS làm bài tập (27’)
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT1.
- 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu trong SGK.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài văn Chiếc xe đạp của chú Tư, suy nghĩ, trao đổi, trả lời lần lượt các câu hỏi.
- HS trả lời miệng câu hỏi a, c, d, trả lời viết câu hỏi b.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
- GV nhắc HS chú ý :
+ Tả chiếc áo em mặc đến lớp hôm nay (áo hôm nay, không phải áo hôm khác. HS nữ mặc váy có thể tả chiếc váy của mình.
+ Lập dàn ý cho bài văn dựa theo nội dung ghi nhớ trong titte TLV trước và các bài mẫu : Chiếc cối tân, Chiếc xe đạp của chú Tư, đoạn thân bài tả cái trống trương.
- HS tự làm bài.
 - HS làm bài vào vở nháp, một số HS làm bài tren giấy do GV phát.
- Gọi HS đọc dán ý.
- HS tiếp nối nhau đọc dán ý.
- Yêu cầu những HS làm bài trên giấy dán bài lên bảng lớp.
- HS dán bài lên bảng lớp và trình bày.
- GV nhận xét, đi đến một dàn ý chung cho cả lớp tham khảo.
Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (3’)
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà hoàn chỉnh dàn ý bài văn tả chiếc áo. Chuẩn bị trước 1, 2 đồ chơi em thích, mang đến lớp để học tiết TLV Quan sát đồ vật.
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ngày dạy: / / 20
GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI ĐẶT CÂU HỎI
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
-Nắm được phép lịch sự khi hỏi chuyện người khác : biết thưa gửi, xưng hô phù hợp với quan hệ giữa mình và người được hỏi ; tránh những câu hỏi tò mò hoặc làm phiền lòng người khác (ND Ghi nhớ).
-Nhận biết được quan hệ giữa các nhân vật, tính cách của nhân vật qua lời đối đáp (BT1, BT2 mục III).
KNS:	-Thể hiện thái độ lịch sự trong giao tiếp
-Lắng nghe tích cực
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Bút dạ và một vài tờ phiếu khổ to viết yêu cầu của BT.I.2.
3,4 tờ giấy khổ to kẻ bảng trả lời để HS làm bài III.1.
1 tờ giấy viết sẵn kết quả so sánh ở BT.III.2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1. Ổn định tổ chức (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (5’)
	- KT bài :"Mở rộng vốn từ: Đồ chơi-Trò chơi”
	+ 1HS làm bài tập 1,2.
 + 1HS làm bài tập 3c.
	- GV nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Giới thiệu bài (1’)
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
- Nghe GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hình thành khái niệm.
1, Phần Nhận xét:
* GV hướng dẫn Bài tập 1 và 2:
Bài tập 1:
- GV nhận xét, chốt lại lời giải.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài,suy nghĩ, làm bài cá nhân, phát biểu ý kiến.
- Cả lớp nhận xét.
 Bài tập 2:
- Gv giúp HS phân tích từng câu hỏi, phát phiếu riêng cho 1 vài HS.
- HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ.
- HS trả lời
- GV nhận xét.
-Thể hiện thái độ lịch sự trong giao tiếp
- HS dán bài làm lên bảng, cả lớp nhận xét.
 Bài tập 3:
- GV nhắc các em cố gắng nêu được ví dụ minh họa cho ý kiến của mình.
- HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ.
- HS trả lời
- GV nhận xét.
- Cả lớp nhận xét.
2, Phần ghi nhớ:
- 2,3 HS đọc phần ghi nhớ. Cả lớp đọc thầm lại.
- GV giải thích nội dung ghi nhớ, phân tích các ví dụ làm mẫu.
- 3,4 HS đọc thành tiếng nội dung ghi nhớ.
Kết luận : 
Khi nói chuyện người khác, cầngiữ phép lịch sự. Cụ thể là:
1.Cần thưa gửi, xưng hô cho phù hợp với quan hệ giữa mình và người được hỏi.
2. Cần tránh những câu hỏi làm phiền long người khác.
Hoạt động 2 : Luyện tập
Bài 1:
- Hướng dẫn HS làm bài tập
- HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- GV phát phiếu riêng cho một số HS.
- Cả lớp đọc thầm cá nhân làm việc trên vở hoặc VBT, 1 số HS làm phiếu học tập.
- 2-3 HS trình bày trước lớp.
- Cả lớp nhận xét.
- GV nhận xét, chốt ý.
- HS làm bài.
Bài 2:
- GV hướng dẫn HS làm bài :
-HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV phát phiếu cho 1 số nhóm.
- HS làm việc theo nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp.
- GV nhận xét.
- HS nhận xét.
Hoạt động 3 :Củng cố, dặn dò(3’)
- Gv gọi một số HS nêu lại ghi nhớ.
- Nhận xét tiết học. Tuyên dương HS
- Dặn dò HS về nhà học thuộc nội dung cần ghi nhớ, chuẩn bị bài tiết sau:"Mở rộng vốn từ: Đồ chơi-Trò chơi”
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
TẬP LÀM VĂN
Ngày dạy: / / 20
QUAN SÁT ĐỒ VẬT
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
-Biết quan sát đồ vật theo một trình tự hợp lí, bằng nhiều cách khác nhau ; phát hiện được đặc điểm phân biệt đồ vật này với đồ vật khác (ND Ghi nhớ).
-Dựa theo kết quả quan sát, biết lập dàn ý để tả một đồ chơi quen thuộc (mục III).
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh họa một số đồ chơi trong SGK.
Một số đò chơi: gấu bông, thỏ bông; ô tô; tàu thủy
Bảng phụ viết sẵn dàn ý tả một đồ chơi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1. Ổn định tổ chức (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (5’)
Gọi1 HS đọc dàn ý bài văn tả chiếc áo.
GV nhận xét, cho điểm HS.
3. Bài mới
 Hoạt động dạy
Hoạt động học
Giới thiệu bài (1’)
- Trong tiết học hôm nay, các em sẽ học cách quan sát một đồ chơi mà các em thích.
- GV kiểm tra HS đã mang đồ chơi đến lớp như thế nào.
- Nghe GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hình thành khái niệm (14’)
a) Phần Nhận xét
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và các gợi ý.
- 3 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu và các gợi ý trong SGK.
- Yêu cầu HS giới thiệu với các bạn đồ chơi mình mang đến lớp để HS quan sát.
- HS giới thiệu với các bạn đồ chơi mình mang đến lớp để HS quan sát.
- Yêu cầu HS đọc thầm lại yêu cầu của bài và gợi ý trong SGK, quan sát đồ chơi mình đã chọn, viết lại kết quả quan sát.
- HS viết lại kết quả quan sát vào vở nháp
- Gọi HS trình bày kết quả quan sát của mình.
- HS tiếp nối nhau trình bày kết quả quan sát của mình.
- GV nhận xét.
- Lớp nhận xét.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
- Yêu cầu SH suy nghĩ TLCH : Khi quan sát đồ vât, ta cần chú ý những gì?
- 1 HS trả lời.
b) Phần Ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
- 2, 3 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
Hoạt động 2 : Luyện tập (15’)
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
- HS tự làm bài.
- HS làm bài vào vở – dựa theo kết quả quan sát một đồ chơi, mỗi em lập một dàn ý cho bài văn tả đồ chơi đó.
- Gọi HS đọc dàn ý đã lập.
- HS tiếp nối nhau đọc dàn ý đã lập.
- GV nhận xét, bình chọn bạn lập được dàn ý tốt nhất.
- Lớp nhận xét.
Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (3’)
- GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà tiếp tục hoàn chỉnh dàn ý bài văn tả đò chơi.
- Dặn HS về nhà học thuộc nôi dung cần ghi nhớ và chuẩn bị bài sau.
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
TỔ TRƯỞNG KIỂM TRA
BAN GIÁM HIỆU KIỂM TRA

Tài liệu đính kèm:

  • docGIAO AN TV TUAN 15-2010.doc