Giáo án môn Tiếng Việt lớp 4 - Tuần 22

Giáo án môn Tiếng Việt lớp 4 - Tuần 22

TẬP ĐỌC: SẦU RIÊNG

I. Mục tiêu:

1 Đọc thành tiếng:

 - Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, đọc rõ và nhấn giọng ở các từ gợi tả, gợi cảm.

 - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả rõ ràng, chậm rãi.

2 Đọc - hiểu:

 - Hiểu nghĩa các từ ngữ: mật ong già hạn, hao hao giống, lác đác, đam mê, .

 - Hiểu nội dung bài: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa , quả và nét độc đáo về dáng cây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

 

doc 21 trang Người đăng hoaithu33 Ngày đăng 15/11/2018 Lượt xem 43Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Tiếng Việt lớp 4 - Tuần 22", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TẬP ĐỌC: SẦU RIÊNG 
I. Mục tiêu: 
1 Đọc thành tiếng: 
 - Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, đọc rõ và nhấn giọng ở các từ gợi tả, gợi cảm. 
 - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả rõ ràng, chậm rãi.
2 Đọc - hiểu: 
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ: mật ong già hạn, hao hao giống, lác đác, đam mê, ...
 - Hiểu nội dung bài: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa , quả và nét độc đáo về dáng cây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
 II. Đồ dùng dạy học: 
Bảng phụ ghi nội dung đoạn cần luyện đọc.
Vật thật cành, lá và quả sầu riêng ( nếu có )
Ảnh chụp về cây, trái sầu riêng.
III. Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Yêu cầu HS quan sát tranh và nêu nội dung tranh, GV giới thiệu ghủ điểm, liên hệ giới thiệu bài mới
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
 * Luyện đọc:
-- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn
-Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài.(3 lượt)
- Lượt 1: GV chỉnh sửa cách ngắt câu, phát âm chưa đúng
- Lượt 2: kết hợp giải nghĩa từ
- Lượt 3: đọc lại cho tốt
 -GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
+Toàn bài đọc diễn cảm bài văn, giọng tả rõ ràng, chậm rãi.
 +Nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi vẻ đặc sắc của cây sầu riêng.
 * Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi.
- Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?
- HS đọc thầm toàn bài, trao đổi thảo luận trong bàn trả lời câu hỏi :
- Dựa vào bài văn tìm những nét miêu tả những nét đặc sắc của hoa sầu riêng?
- Em hiểu " hao hao giống " là gì ? 
- Lác đác là như thế nào ? 
+Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 1.
- HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời câu hỏi.
- Tìm những chi tiết miêu tả quả sầu riêng ?
-Em hiểu “ mật ong già hạn “là loại mật ong như thế nào ?
+ " vị ngọt đam mê " là gì ?
+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ?
-Ghi bảng ý chính đoạn 2.
- HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả lời câu hỏi.
-Tìm những chi tiết miêu tả về cái dáng không đẹp của cây sầu riêng ù ? Tác giả tả như thế nhằm mục đích gì ?
+ Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cây sầu riêng ?
-Tóm tắt nội dung bài ( miêu tả vẻ không đẹp của thân cành và mùi thơm đặc biệt của Sầu Riêng ) 
 -Ý nghĩa của câu truyện nói lên điều gì ?
-Nhận xét tổng hợp các ý kiến HS.
-Ghi nội dung chính của bài.
 * Đọc diễn cảm:
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài. 
- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay.
- HS luyện đọc.
-Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn.
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS.
-Nhận xét và cho điểm học sinh.
3. Củng cố – dặn dò:
- Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị bài tiếp theo.
-HS đọc và trả lời nội dung bài.
- Tranh vẽ cảnh sông núi, nhà cửa, chùa chiền, cánh đồng, dòng sông, biển cả ,... của đất nuớc.
 -Lớp lắng nghe, ghi tựa bài
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
-3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự.
+Đoạn 1: Từ đầu đến kì lạ. 
+ Đoạn 2: tiếp theo đến ... tháng 5 ta 
+ Đoạn 3 : Đoạn còn lại. 
- Cả lớp lắng nghe.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm. 
- Tiếp nối phát biểu: 
- Sầu riêng là loại cây trái đặc sản của Miền Nam nước ta.
- Lớp đọc thầm cả bài, từng bàn thảo luận và trả lời:
+ Miêu tả vẻ đẹp của hoa sầu riêng.
+ Miêu tả hương vị của quả sầu riêng.
-2 HS đọc thành tiếng.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm bài.
- HS suy nghĩ trả lời, HS khác nhận xét
+Tác giả tả như thế nhằm làm nổi bật ý ngon và đặc biệt của quả sầu riêng. 
- 1 HS đọc, cả lớp nhẩm theo 
+ Tiếp nối nhau phát biểu:
- Sầu riêng loại trái quý, trái hiếm của Miền Nam 
- 1 HS đọc, cả lớp nhẩm theo 
- Hương vị quyến rũ đến lạ kì.
- Đứng ngắm cây sầu riêng tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng cây kì lạ này ...
- Vậy mà khi trái chín hương vị ngạt ngào, vị ngọt đến đam mê,...
- Tiếp nối phát biểu :
+ Bài văn miêu tả cây sầu riêng loại cây đặc sản của miền Nam nước ta .
+ Miêu tả mùi thơm và hương vị đặc biệt của trái sầu riêng ...
_ Lắng nghe và nhắc lại nội dung.
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn.
-HS luyện đọc theo cặp.
-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm.
- HS trả lời
CHÍNH TẢ: SẦU RIÊNG 
I. Mục tiêu: 
 -Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng đoạn văn trích ; không mắc quá năm lỗi trong bài.
 -Làm đúng BT3 (kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh), hoặc BT(2) a/b, hoặc BT do Gv soạn phù hợp với địa phương.
II. Đồ dùng dạy học: 
Bảng lớp viết các dòng thơ trong bài tập 2a hoặc 2b cần điền âm đầu hoặc vần vào chỗ trống.
3 - 4 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT3.
III. Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. KTBC:
- GV nhận xét
2. Bài mới:
 a. Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài, ghi tựa
 b. Hướng dẫn viết chính tả:
 * Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- HS đọc đoạn văn.
- Đoạn văn này nói lên điều gì?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
- HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết chính tả và luyện viết.
 * Nghe viết chính tả:
+ GV đọc lại toàn bài và đọc cho học sinh viết vào vở.
 * Soát lỗi chấm bài:
+ Đọc lại toàn bài một lượt để HS soát lỗi tự bắt lỗi.
+ GV chấm một số vở
+ Nhận xét vở, tổng hợp lỗi cả lớp
 c. Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
*GV có thể lựa chọn phần a/ hoặc phần b/ hoặc BT khác để chữa lỗi chính tả cho HS địa phương.
 Bài 2:
a/ HS đọc yêu cầu và nội dung.
- HS thực hiện trong nhóm, nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng.
-Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà các nhóm khác chưa có.
-Nhận xét và kết luận các từ đúng.
+ Ở câu a ý nói gì ?
+ Ở câu b ý nói gì ?
 Bài 3:
a/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- HS trao đổi theo nhóm và tìm từ.
- HS lên bảng thi làm bài.
-Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng.
- GV nhận xét ghi điểm
 3. Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được và chuẩn bị bài sau.
-HS thực hiện theo yêu cầu.
-Cả lớp lắng nghe, ghi tựa bài.
-1 HS đọc. Cả lớp đọc thầm.
+Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp và hương vị đặc biệt của hoa và quả sầu riêng.
-Các từ : trổ vào cuối năm, toả khắp khu vườn, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhuỵ li ti,...
+ Viết bài vào vở.
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề tập.
-1 HS đọc.
-Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi dòng thơ rồi ghi vào phiếu, đính lên bảng .
-Bổ sung các từ vừa tìm được trên phiếu: 
- Cậu bé bị ngã không thấy đau. Tối mẹ về nhìn thấy xuyt xoa thương xót mới oà khóc nức nở vì đau.
+ Miêu tả nét vẽ cảnh đẹp Hồ Tây trên đồ sành sứ.
-1 HS đọc.
- HS ngồi cùng bàn trao đổi và tìm từ.
-3 HS lên bảng thi tìm từ.
- 1 HS đọc từ tìm được.
- HS cả lớp thực hiện.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?
I. Mục tiêu: 
HS hiểu : 
 -Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào ? (ND Ghi nhớ).
 -Nhận biết được câu kể Ai thế nào ? trong đoạn văn (BT1, mục III) ; viết được đoạn văn khoảng 5 câu, trong đó có câu kể Ai thế nào ? (BT2)
*HS khá, giỏi viết được đoạn văn có 2,3 câu theo mẫu Ai thế nào ? (BT2).
II. Đồ dùng dạy học: 
Hai tờ giấy khổ to viết 4 câu kể Ai thế nào ? ( 1, 2, 4, 5 ) trong đoạn văn phần nhận xét ( viết mỗi câu 1 dòng )
1 tờ giấy khổ to viết sẵn 5 câu kể Ai thế nào ? ( 3 , 4, 5, 6, 8 ) trong đoạn văn ở bài tập 1. ( phần luyện tập, mỗi câu viết 1 dòng)
III. Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. KTBC:
- GV nhận xét ghi điểm
2. Bài mới:
 a. Giới thiệu bài:
 b. Tìm hiểu ví dụ:
 Bài 1:
- HS đọc nội dung và trả lời câu hỏi bài tập 1.
- HS tự làm bài.
-Gọi HS Nhận xét , chữa bài cho bạn 
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
- Các câu này là câu kể thuộc kiểu câu Ai thế nào ? các em sẽ cùng tìm hiểu.
Bài 2 :
- HS tự làm bài.
-Gọi HS phát biểu. Nhận xét, chữa bài cho bạn. 
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
+ GV nhận xét ghi điểm
Bài 3 :
- Gọi HS đọc bài tập
+ Chủ ngữ trong các câu trên cho ta biết điều gì ?
+ Chủ ngữ nào là do 1 từ , chủ ngữ nào là do 1 ngữ ?
+ Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào? cho ta biết sự vật sẽ được thông báo về đặc điểm tính chất ở vị ngữ trong câu )
+ Có câu chủ ngữ do 1 danh từ tạo thành. Cũùng có câu chủ ngữ lại do cụm danh từ tạo thành.
+ Chủ ngữ trong câu có ý nghĩa gì ? 
c. Ghi nhớ:
- HS đọc phần ghi nhớ.
-Gọi HS đặt câu kể Ai làm gì ? 
 -Nhận xét câu HS đặt, khen những em hiểu bài, đặt câu đúng hay.
 d. Hướng dẫn làm bài tập:
 Bài 1:
- HS đọc yêu cầu và nội dung.
+ Lưu ý HS thực hiện theo 2 ý sau : 
- Tìm các câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn sau đó xác định chủ ngữ của mỗi câu.
-Hoạt động nhóm 4 HS. 
- HS tự làm bài.
-Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-Kết luận về lời giải đúng và dán tờ giấy đã viết sẵn 5 câu văn đã làm sẵn. HS đối chiếu kết quả.
+ GV nêu : Các câu 1 và 2 không phải là câu kể mà chúng là câu cảm các em sẽ học sau 
- Câu 5 là câu kể Ai thế nào? Về cấu tạo là câu ghép đẳng lập có 2 vế câu ( 2 cụm chủ vị ) đặt song song với nhau.
- Câu 7 ( Chú đậu trên một cành lo ... miêu tả một loại cây có điểm gì giống và điểm gì khác so với miêu tả một cây cụ thể ?
Bài 2 : 
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV treo bảng yêu cầu đề bài.
- Gọi 1 HS đọc bài.
- GV treo tranh ảnh một số loài cây.
- Hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu.
+ GV nhắc HS: Bài này yêu cầu các em quan sát một cái cây cụ thể (không phải một loài cây)
- Các em có thể quan sát cây ăn quả quen thuộc em đã lập dàn ý trong tiết học trước, cũng có thể chọn một cây khác nhưng cây đó phải được trồng ở khu vực trường hoặc trồng ở vườn nhà em để em có thể quan sát được.
- HS tiếp nối trình bày kết quả quan sát.
-Gợi ý HS nhận xét theo các tiêu chuẩn sau:
- Ghi chép có bắt nguồn từ thực tế quan sát không?
- Trình tự quan sát có hợp lí không?
- Những giác quan nào bạn đã sử dụng khi quan sát ?
- Cái cây bạn quan sát có khác gì với các cây cùng loại ?
- GV chốt lại ý kiến đúng, gọi HS đọc lại sau đó nhận xét và cho điểm từng học sinh 
3. Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà viết lại bài văn miêu tả về 1 loại cây ăn quả theo 1 trong 2 cách đã học 
-Dặn HS chuẩn bị bài sau
-2 HS trả lời câu hỏi. 
- Hs lắng nghe, ghi tựa bài.
- 3 HS đọc 3 bài văn, cả lớp đọc thầm.
+ Quan sát và lắng nghe yêu cầu 
+ Các nhóm HS ngồi cùng bàn trao đổi và hoàn thành các câu hỏi theo yêu cầu.
-Các nhóm dán phiếu bài làm lên bảng và đọc lại.
+ Các nhóm khác lắng nghe nhận xét bổ sung.
Bài văn 
Quan sát từng bộ phận của cây 
Quan sát từng thời kì phát triển của cây 
Sầu riêng 
 +
Bãi ngô 
 +
Cây gạo
 +
 từng thời kì phát triển của hoa gạo 
b/ 
Các giác quan 
Thị giác (mắt)
-Khứu giác 
( mũi )
-Vị giác (lưỡi )
- Thính giác 
( tai )
Chi tiết được quan sát 
Cây, lá, búp, hoa, bắp ngô, bướm trắng, bướm vàng ( bãi ngô ) 
-Cây, cành, hoa, quả gạo, chim chóc ( cây gạo )
- Hoa, trái dáng, thân cành, lá ( sầu riêng )
- Hương thơm của trái sầu riêng 
- Vị ngọt của trái sầu riêng.
- Tiếng chim hót, tiếng tu hú .
c/ HS tiếp nối phát biểu:
- 1 HS đọc thành tiếng.
- Quan sát :
- 1 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm bài.
- Bài văn có 3 đoạn.
+ HS trao đổi và sửa cho nhau. 
-Tiếp nối nhau phát biểu về các hình ảnh so sánh, nhân hoá được các tác giả sử dụng trong 3 bài văn.
+ Quan sát, lắng nghe GV.
+ Tiếp nối trả lời :
- 2 Bài "Sầu riêng" và " Bãi ngô " miêu tả một loài cây còn bài " Cây gạo" miêu tả một loại cây cụ thể.
- Tiếp nối phát biểu:
+ Điểm giống: 
- Đều phải quan sát kĩ và sử dụng mọi giác quan; tả các bộ phận của cây; tả khung cảnh xung quanh cây dùng các biện pháp so sánh, nhân hoá để khắc hoạ sinh động, chính xác các đặc điểm của cây; bộc lộ tình cảm của người miêu tả.
+ Điểm khác: 
- Tả cả loài cây cần chú ý đến các đặc điểm phân biệt loài cây này với các loài cây khác. Tả một cái cây cụ thể phải chú ý đến đặc điểm riêng của cây đó - Đặc điểm làm nó khác biệt với cây cùng loại. 
+ 2 HS đọc, lớp đọc thầm.
+ Quan sát và đọc lại 2 bài văn đã tìm hiểu ở bài tập 1 và 2.
+ 2 HS cùng bàn trao đổi và sửa cho nhau.
+ Tiếp nối nhau phát biểu.
- HS ở lớp lắng nghe nhận xét và bổ sung nếu có.
- Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáo viên 
TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY
I. Mục tiêu: 
-HS nắm được những điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối (lá, thân, gốc cây ) ở một số đoạn văn mẫu (BT.1)
-Biết viết được một đoạn văn ngắn miêu tả về lá cây, hoặc thân gốc của một cây em thích (BT2).
-Tiếp tục rèn kĩ năng quan sát và trình bày được những đặc điểm cơ bản về các bộ phận của mỗi loại cây.
- Có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây trồng.
II. Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ một số loại cây ăn quả ( phóng to nếu có điều kiện )
Tranh ảnh vẽ một số loại cây ăn quả có ở địa phương mình ( nếu có ) 
Bảng phụ hoặc tờ giấy lớn ghi lời giải bài tập 1( tóm tắt những điểm đáng chú ý trong cách tả của tác giả ở mỗi đoạn văn )
III. Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét 
2/ Bài mới : 
 a. Giới thiệu bài: 
 b. Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 1 : 
- HS đọc đề bài:
- HS đọc 2 bài đọc " Lá bàng và Cây sồi già " 
- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu.
- HS đọc thầm 2 đoạn văn suy nghĩ và trao đổi để nêu lên cách miêu tả của tác giả trong mỗi đoạn văn có gì đáng chú ý.
+ HS phát biểu ý kiến.
- Cả lớp và GV nhận xét, sửa lỗi. 
Bài 2 : 
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- Gọi 1 HS đọc: tả một bộ phận của một loài cây mà em yêu thích . 
+ Em chọn bộ phận nào của cây ( lá, thân, cành hay gốc cây ) để tả ?
+ Treo tranh ảnh về một số loại cây ăn quả lên bảng như (mít, xoài, mãng cầu, cam, chanh, bưởi, dừa, chuối,...) 
- Hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu.
+ Gọi HS lần lượt đọc kết quả bài làm
+ Hướng dẫn HS nhận xét và bổ sung 
+ GV nhận xét, ghi điểm một số HS viết bài tốt.
c) Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà viết lại bài văn miêu tả về một bộ phận của 1 loại cây cho hoàn chỉnh.
- Đọc nhiều lần hai bài văn tham khảo Bàng thay lá và Cây tre và nhận xét cách tả của tác giả trong mỗi đoạn văn.
-Dặn HS chuẩn bị bài sau quan sát một loài hoa hoặc thứ quả mà em thích để viét được một đoạn văn miêu tả về các loại này .
-2 HS trả lời câu hỏi. 
- HS lắng nghe, ghi tựa bài.
- 1 HS đọc
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm bài.
+ Lắng nghe GV để nắm được cách làm bài.
+ 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa cho nhau.
-Tiếp nối nhau phát biểu.
- 1 HS đọc.
- 1 HS đọc lớp đọc thầm bài.
+ Phát biểu theo ý tự chọn:
+ 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa cho nhau 
- HS tự suy nghĩ để hoàn thành yêu cầu vào vở hoặc vào giấy nháp.
+ Tiếp nối nhau đọc kết quả bài làm.
- HS ở lớp lắng nghe nhận xét và bổ sung nếu có.
- Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáo viên 
KỂ CHUYỆN : CON VỊT XẤU XÍ 
I. Mục tiêu:
 -Dựa theo lời kể của GV, sắp xếp đúng thứ tự tranh minh hoạ cho trước (SGK) ; bước đầu kể lại được từng đoạn câu chuyện Con vịt xấu xí rõ ý chính, đúng diễn biến.
-Hiểu được lời khuyên qua câu chuyện: Cần nhận ra cái đẹp của người khác, biết thương yêu người khác, không lấy mình làm chuẩn để đánh giá người khác.
 - Rèn kĩ năng nói:
 - Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe thầy cô kể chuyện và nhớ được câu chuyện.
 - Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét đánh giá nội dung truyện, lời kể của bạn.
 - GD BVMT bằng cách khai thác gián tiếp qua nội dung bài
II. Đồ dùng dạy học: 
Đề bài viết sẵn trên bảng lớp.
-Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện:
+ Nội dung câu chuyện ( có hay, có mới không có phù hợp với đề bài không?)
+ Cách kể ( có mạch lạc không, rõ ràng không? giọng điệu, cử chỉ )
+ Khả năng hiểu câu chuyện của người kể.
4 bức tranh minh hoạ truyện đọc trong SGK phóng to.
Ảnh thiên nga ( nếu có )
III. Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. KTBC:
- GV nhận xét
2. Bài mới:
 a. Giới thiệu bài:
 b. Hướng dẫn kể chuyện;
 * Sắp xếp lại thứ tự các tranh minh hoạ câu chuyện theo trình tự đúng:
-Gọi HS đọc đề bài.
-GV phân tích đề bàiø, dùng phấn màu gạch yêu cầu đề.
- GV treo 4 bức tranh minh hoạ truyện lên bảng không theo thứ tự câu chuyện ( như SGK) 
- HS sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự của câu chuyện. 
+ HS quan sát, suy nghĩ, nêu cách sắp xếp của mình kết hợp trình bày nội dung.
+ Gọi HS tiếp nối phát biểu.
 * Kể trong nhóm:
-HS thực hành kể trong nhóm đôi.
+Em cần giới thiệu tên truyện, tên nhân vật mình định kể.
+Kể những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa của câu chuyện.
+ Kể câu chuyện phải có đầu, có kết thúc , kết truyện theo lối mở rộng .
 * Kể trước lớp:
-Tổ chức cho HS thi kể.
-GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể những tình tiết về nội dung truyện, ý nghĩa truyện.
- GV liên hệ: Cần yêu quý các loài vật xung quanh ta, không vội đánh giá một con vật chỉ dựa vào hình thức bên ngoài
-Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất.
-Cho điểm HS kể tốt.
3. Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em đã được nghe cho các bạn nghe và kể cho người thân nghe. 
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
-Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn bị về việc đọc trước câu chuyện của các tổ viên.
- Cả lớp lắng nghe, ghi tựa bài.
-2 HS đọc thành tiếng.
-HS lắng nghe.
+ Tiếp nối nhau đọc.
+ Suy nghĩ, quan sát nêu cách sắp xếp 
+ Tranh 1: Vợ chồng thiên nga gửi con lại nhờ vợ chồng nhà vịt trông giúp.
+ Tranh 2: Vịt mẹ dẫn con ra ao. Thiên nga con đi sau cùng, trông thật cô đơn và lẻ loi.
+ Tranh 3: Vợ chồng thiên nga xin lại thiên nga con và cám ơn vịt mẹ cùng đàn vịt con.
+ Tranh 4: Thiên nga con theo bố mẹ bay đi. Đàn vịt ngước nhìn theo, bàn tán, ngạc nhiên.
-2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa truyện.
-5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện.
+ Vì sao đàn vịt con đối xử không tốt với thiên nga ?
+ Qua câu chuyện này bạn thấy vịt con xấu xí là con vật như thế nào ?
+ Bạn học được đức tính gì ở vịt con xấu xí ?
- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu

Tài liệu đính kèm:

  • docTV_t22.doc