Giáo án Tuần 26 - Dạy lớp 4

Giáo án Tuần 26 - Dạy lớp 4

TẬP ĐỌC

 Tiết 50: Thắng biển.

I. Mục tiêu:

- Đọc trôi chảy toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn - giọng gấp gáp, căng thẳng, cảm hứng ngợi ca. Nhẫn giọng các từ ngữ gợi tả, các từ tượng thanh làm nổi bật sự dữ dội của cơn bão, sự bền bỉ, dẻo dai và tinh thần quyết thắng của thanh niên xung phong.

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài:

 - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh trống thiên tai, bảo vệ con đê, bảo vệ cuộc sống bình yên.

.II. Đồ dùng dạy học

 - Bảng phụ.

III. Các hoạt động dạy học:

A. Kiểm tra bài cũ: GV gọi HS đọc bài: Bài thơ về tiểu đôi xe không kínhvà trả lời câu hỏi SGK

 

doc 23 trang Người đăng hoaithu33 Ngày đăng 15/11/2018 Lượt xem 76Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tuần 26 - Dạy lớp 4", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 26 Thứ hai ngày 8 tháng 3 năm 2010
tập đọc 
 Tiết 50: Thắng biển.
I. Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn - giọng gấp gáp, căng thẳng, cảm hứng ngợi ca. Nhẫn giọng các từ ngữ gợi tả, các từ tượng thanh làm nổi bật sự dữ dội của cơn bão, sự bền bỉ, dẻo dai và tinh thần quyết thắng của thanh niên xung phong.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài:
 - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh trống thiên tai, bảo vệ con đê, bảo vệ cuộc sống bình yên.
.II. Đồ dùng dạy học
 - Bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ: GV gọi HS đọc bài: Bài thơ về tiểu đôi xe không kínhvà trả lời câu hỏi SGK
B. Dạy học bài mới
1. Giới thiệu bài
2. Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a. Luyện đọc:
- Cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn văn 2, 3 lượt. (chia 3 đoạn)
- Giáo viên kết hợp giúp học sinh hiểu nghĩa một số từ ngữ khó trong bài. Sửa lối phát âm cho học sinh.
- Cho học sinh luyện đọc theo cặp, gọi một vài em đọc cả bài. Rút ra cách đọc. Giáo viên đọc lại bài văn. 
b. Tìm hiểu bài: Gv đặt câu hỏi cho HS trả lời.
Câu 1: (Biển đe doạ - Biển tấn công – Người thắng biển.)
Câu 2: (Các từ ngữ và hình ảnh: Gió bắt đầu mạnh, nước biển càng dữ, biển cả như muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con mập đớp con cá chim nhỏ bé.)
Câu 3: (Cuộc tấn công của cơn bão biển được miêu tả rất rõ nét, sinh động. Cơn báo có sức phá huỷ tưởng như không gì cản nổi: Như một đàn cá Voi lớn, sóng trào qua những cây vẹt cao nhất, vụt vào thân đê rào rào. Cuộc chiến đấu diễn ra rất ác liệt một bên là biển, là gió trong cơn giận dữ điên cuồng. Một bên là hàng ngàn người ... với tinh thần quyết tâm chống giữ.)
Câu 4: (Tác giả dùng biện pháp so sánh: Như con mập đớp con cá chim – như một đàn cá voi lớn. Biện pháp nhân hoá: biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh, biển, gió giận dữ điên cuồng.)
Câu 5: Những hình ảnh trong đoạn văn thể hiện lòng dũng cảm, sức mạnh và chiến thắng của con người trước cơn bão biển: Hơn hai chục thanh niên...ngăn dòng nước mặn - Họ ngụp xuông ...dẻo như chão - đám người không sợ chết đã cứu được quãng đê sống lại.
- Học sinh rút ra đại ý của bài. GV nhận xét và ghi bảng.
c. Luyện đọc diễn cảm 
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn cảm .
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm đoạn từ : Chọn đoạn 3
- HS nêu cách đọc phù hợp cho từng đoạn. HS luyện đọc theo nhóm .HS thi đọc diễn cảm.GV và cả lớp nhận xét bình chọn bạn có giọng đọc hay nhất.
3. Củng cố dặn dò: Giáo viên nhận xét giờ học, dặn về nhà luyện đọc nhiều. 
 Toán 
Tiết 126: Luyện tập.
 I. Mục tiêu: Giúp học sinh:
+ Rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số.
+ Rèn học sinh kĩ năng tính toán tốt.
- Giáo dục các em ý thức học tốt.
- Rèn tư thế tác phong ngồi viết cho HS.
`II. Đồ dùng dạy học.
 Bảng phụ cho học sinh học nhóm.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra: Kiểm tra vở bài tập của HS
B. Dạy học bài mới
1. Giới thiệu bài
2. Nội dung bài.
Bài 1: Cho học sinh thực hiên phép chia phân số, rồi rút gọn kết quả.
- GV nhận xét và chốt lời giải đúng
 a) : = x = = ; b) : = x = = .
Bài 2:
 Cho học sinh làm bài theo nhóm, đại diện nhóm làm ra bảng phụ rồi trình bày bài, giáo viên nhận xét chốt lại kết qủa đúng:
a) x x = b) : x = 
 x = : x = : 
 x = x = .
Bài 3: 
 Cho học sinh trao đổi theo cặp rồi trình bày bài, giáo viên nhận xét chốt lại kết qủa đúng:
 a) x = = 1; b) x = = 1; c) x = = 1. 
Bài 4: Cho học sinh làm vở giáo viên thu chấm nhận xét bài làm của học sinh.
- GV nhận xét và chữa bài.
Bài giải
Độ dài đáy của hình bình hành là:
: = 1 (m)
 Đáp số: 1m.
4.Củng cố - Dặn dò : - Giáo viên nhận xét giờ học.Dặn HS về làm phần bài tập còn lại.
Chiều lịch sử
 Tiết 26: Cuộc khẩn hoang ở Đàng trong
I - Mục tiêu: Sau bài học HS nêu được 
 Từ thế kỷ thứ XVI, các chúa Nguyễn đã đẩy mạnh việc khẩn hoang từ sông Gianh trở vào vùng Nam Bộ ngày nay .
 - Cuộc khẩn hoang từ thế kỷ thứ XVI đã mở rộng diện tích sản xuất ở các vùng hoang hoá .
 - Nhân dân các vùng khẩn hoang sống hoà hợp với nhau tạo nên nền văn hoá chung .
 - Rèn tư thế tác phong ngồi viết cho HS.
II - Đồ dùng dạy học
 - Phiếu học tập cho từng HS 
- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bảng so sánh .
- Bản đồ Việt Nam .
 III - Các hoạt động dạy – học chủ yếu
A- Kiểm tra bài cũ : GV gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi sau : 
 - Do đâu mà vào đầu thế kỷ XVI , nước ta lâm vào thời kỳ bị chia cắt ?
 - Cuộc xung đột giữa các tập đoàn phong kiến đã gây ra những hậu quả gì ?
 - HS trả lời GV nhận xét cho điểm 
B- Dạy – Học bài mới : 
1. Giới thiệu bài 
2. Nội dung bài 
* Hoạt động 1: Các chúa Nguyễn tổ chức khai hoang 
 - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo định hướng :Cùng đọc SGKvà trả lời câu hỏi trong phiếu học tập 
 - GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn 
 - GV hỏi:
 + Ai là lực lượng chủ yếu trong cuộc khẩn hoang ở Đàng trong ?
 + Chính quyền chúa Nguyễn đã có biện pháp gì giúp dân khẩn hoang ?
 + Đoàn người khẩn hoang đã đi đến những đâu ?
 + Người đi khẩn hoang đã làm gì ở những nơi họ đến ?
 - GV cho HS báo cáo kết quả thảo luận .
 - GV tổng kết nội dung hoạt động1
 * Hoạt động 2 : Kết quả của cuộc khai hoang . 
 - GV treo bảng phụ có kẻ sẵn bảng so sánh tình hình đất đai của Đàng trong trước và sau cuộc khẩn hoang .
 - GV yêu cầu HS cả lớp đọc SGKvà phát biểu ý kiến để hoàn thành bảng so sánh
 - GV ghi cá ý kiến đúng vào bảng phụ 
 - GV yêu cầu HS dựa vào bảng phụ nêu lại kết quả của cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong .
 - GV hỏi :Cuộc sống chung giữa các dân tộc phía Nam đã đem lại kết quả gì ?
 - HS trả lời GV gọi nhận xét và tổng kết hoạt động .
3. Củng cố – Dặn dò :
 - GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
 - GV tổng kết giờ học , dặn dò HS về nhà học thuộc bài 
Chiều Đạo đức 
Tiết 26: Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo. 
I. Mục tiêu: 
 - Học sinh hiểu thế nào là hoạt động nhân đạo.
- Vì sao cần tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo.
- Biết thông cảm với những người gặp khó khăn, hoạn nạn.
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng.
- Rèn học sinh ngồi học ngồi viết đúng tư thế.
II. Đồ dùng dạy học 
- Sách đạo đức 4. Sách đạo đức 4, thẻ từ.
III. Các hoạt động dạy học.
1. Hoạt động khởi động
a. Kiểm tra bài cũ: 
- Gv kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
b. Giới thiệu bài. 
2. Hoạt động1: Thảo luận nhóm (thông tin trang 37, sgk)
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin và thảo luận các câu hỏi 1, 2.
- Học sinh thảo luận nhóm, báo cáo kết qủa, nhận xét.
- Giáo viên kết luận: (Trẻ em và nhân dân ở các vùng bị thiên tai hoặc có chiến tranh đã phải chịu nhiều khó khăn, thiệt thòi. Chúng ta cần cảm thông, chia sẻ với họ, quyên góp tiền của để giúp đỡ họ. Đó là một hoạt động nhân đạo)
3. Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm 2. bài tập 1
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh thảo luận nhóm bài tập 1. 
- Các nhóm thảo luận, báo cáo kết qủa, nhận xét.
- Giáo viên kết luận: Việc làm trong tình huống a, c là đúng.
- Việc làm trong tình huống b là sai vì không phải xuất phát từ tấm lòng thông cảm, mong muốn chia sẻ với người tàn tật mà chỉ để lấy thành tích cho bản thân.
4. Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến bài tập 3.
- Cho học sinh dùng thẻ từ. Giáo viên kết luânn: ý a, d, là đúng; Còn ý b, c, là sai.
- Gọi một em nêu lại ghi nhớ sgk.
5. Hoạt động nối tiếp: 
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương những học sinh có ý thức học tập tốt.
- Dặn dò học sinh giờ học sau.
 Thể dục
Tiết 51: Một số bài tập rèn luyện tư thế cơ bản
 Trò chơi Trao tín gậy
I. Mục tiêu
- Ôn tung bắt bóng bằng một tay, bắt bóng bằng hai tay; tung và bắt theo bóng nhóm hai người; nhảy dây kiểu chân trước, chân sau.yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và có nâng cao thàn tích.
- Trò chơi “ Trao tin gậy”.Yêu cầu tham gia chơi nhiệt tình.
- Rèn luyện cho học sinh ý thức tập luyện thể dục thể thao.
II. Đồ dùng dạy học:
 - Sân trường vệ sinh nơi tập, còi, bóng, gậy. 
III. Các hoạt động dạy học:
Nội dung
T.g 
Phơng pháp
1. Phần mở đầu:
a) ổn định
b) Khởi động
c) Trò chơi: Diệt các con vật có hại
2. Phần cơ bản:
a) Ôn tung bắt bóng bằng hai tay, một tay.
- Ôn tung bắt bóng theo nhóm hai người.
- Ôn tung bắt bóng theo nhóm 3 người
c.Trò chơi: Chạy tiếp sức ném bóng vào rổ.
3. phần kết thúc: 
a) Thả lỏng
b) Củng cố nội dung bài
c) Dặn dò
6
2
2
2
 22
16
 5-6
4-6
- Giáo viên nhận lớp phổ biến yêu cầu giờ học:
- Cho học sinh chạy thành một vòng tròn trên sân.
- Cho cả lớp khởi động. Kiểm tra bài cũ. Trò chơi khởi động.
- GV nêu tên bài tập, hướng dẫn làm mẫu động tác
-HS tiến hành tập cả lớp theo đội hình vòng tròn, sau đó đổi đội hình theo nhóm hai và nhóm ba để tập luyện.
- GV chia tổ cho HS tập luyện
- HS luyện tập theo tổ dới sự chỉ đạo của tổ trưởng.
- GV quan sát và giúp đỡ thêm cho HS
- GV nhận xét và đánh giá chung
- Giáo viên nêu tên trò chơi, hướng dẫn học sinh chơi.
- HS chơi thử một lần
- HS tham gia chơi dưới sự hướng dẫn của GV.
- GV quan sát lớp
- Học học sinh vừa đi vừa hát thả lỏng. 
- Giáo viên và học sinh hệ thống bài. 
- Giáo bài tập về nhà.
Sáng Thứ tư ngày 10 tháng 3 năm 2010
tập đọc 
 Tiết 52: Ga –vrốt ngoài chiến luỹ.
 I. Mục tiêu:
-Đọc lưu loát toàn bài. . Đọc đúng lưu loát các tên riêng nước ngoài (Ga –vrốt, ăng – giôn – ra, Cuốc – phây –rắc), là lời đối đáp giữa các nhân vật. Giọng đọc phù hợp với lời của từng nhân vật, với lời dẫn truyện; thể hiện được tình cảm hồn nhiên và tinh thần dũng cảm của Ga –vrốt ngoài chiến luỹ.
- Hiểu các từ ngữ trong bài. Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga –vrốt.
- Rèn tác phong tư thế ngồi viết cho HS.
II. Đồ dùng dạy học
 - Bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh đọc bài Thắng biển và trả lời câu hỏi trong sgk. 
B. Dạy học bài mới
1. Giới thiệu bài
2. Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a. Luyện đọc:
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài thơ - 3 lượt. 
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ 3 lượt. Giáo viên kết hợp hướng dẫn xem tranh, ảnh minh hoạ bài thơ; giúp học sinh hiểu nghĩa của các từ khó trong bài, hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi tự nhiên, đúng nhịp trong mỗi dòng thơ.
- Cho học sinh luyện đọc theo cặp, gọi một vài em đọc cả bài. Rút ra cách đọc. Giáo viên đọc lại bài văn. 
b. Tìm hiểu bài: HS lần lượt trả lời câu hỏi.
Câu 1: (Ga –vrốt  ... chữa nhận xét bài đúng:
+ Từ cùng nghĩa với từ dũng cảm: can đảm, can trường, gan, gan dạ, gan góc, gan lì, bạo gan, táo bạo, anh hùng, anh dũng, 
+ Từ trái nghĩa với từ dũng cảm: nhát, nhát gan, nhút nhát, hèn nhát, đớn hèn, hèn mạt, hèn hạ, bạc nhược, nhu nhược
Bài 2: 
- Cho học sinh tự đặt câu vào vở, gọi học sinh trình bày nối tiếp nội dung bài tập.
- Ví dụ: Các chiến sĩ rât gan dạ, thông minh.
 Cả tiểu đội chiến đấu rất anh dũng.
 Anh ấy quả cảm lao mình xuống dòng nước xiết để cứu cậu bé.
 Bạn ấy rất hiểu bài nhưng nhút nhát nên không giám phát biểu.
Bài 3: 
- Cho học sinh đọc yêu cầu cảu bài tập, rồi tự làm vào vở, giáo viên nhận xét chốt lại kết qủa đúng:
 (Dũng cảm bênh vực lẽ phải, khí thế dũng mãnh; hy sinh anh dũng)
Bài 4: Cho học trao đổi theo cặp rồi trình bày bài, giáo viên nhận xét chốt lại kết qảu đúng:
Ba chìm bảy nổi: sống phiêu dạt, long đong, chịu khổ sở vất vả.
Vào sinh ra tử: trải qua nhiều trận mạc, đầy nguy hiểm, kề bên cái chết.
Cày sâu cuốc bẫm: làm ăn cần cù chăm chỉ (trong nghề nông)
Gan vàng dạ sắt: gan dạ, dũng cảm, không nao núng trước khó khăn nguy hiểm.
Nhường cơm sẻ áo: đùm bọc, giúp đỡ, nhường nhịn, san sẻ cho nhau trong khó khăn hoạn nạn.
Chân lấm tay bùn: Chỉ sự lao động vất vả, cực nhọc (ở nông thôn)
3. Củng cố dặn dò
- giáo viên nhận xét giờ học.
Sáng Thứ sáu ngày 12 tháng 3 năm 2010
Toán
 Tiết 130 Luyện tập chung
I. Mục tiêu: Giúp học sinh:
+ Thực hiện các phép tính với phân số.
+ Giải bài toán có lời văn.
- Giáo dục các em ý thức học tốt.
- Rèn tác phong tư thế ngồi viết cho HS.
`II. Đồ dùng dạy học 
 GV:Bảng phụ cho học sinh học nhóm.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ: 
- GV kiểm tra vở bài tập của HS.
1. Giới thiệu bài
2. Nội dung bài.
Bài 1: 
- Cho học sinh chỉ ra phép tính đúng:
- Giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng: 
(Phần c là phép tính làm đúng. Còn các phần còn lại đều sai.)
Bài 2: Tính.
- Cho học sinh tự làm rồi chữa bài, giáo viên nhận xét chốt lại kết qủa đúng:
 a) x x = = ; b) x : = x x = = 
 c) : x = x x = .
Bài 3:
- Gọi hai em lên bảng làm, giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng:
 a) x + = + = + = ;
 b) + x = + = + = 
Bài 4: 
- Cho học sinh làm vở, giáo viên thu chấm nhận xét bài làm của học sinh:
Bài giải
Số phần bể đã có nước là:
+ = (bể)
Số phần bể còn lại chưa có nước là:
1 - = (bể)
 Đáp số: bể.
Bài 5: Hướng dẫn học sinh làm ở nhà.
 4.Củng cố - Dặn dò - Giáo viên nhận xét giờ học.GV nhận xét và chữa bài.
Tập làm văn
Tiết 52: Luyện tập miêu tả cây cối
I. Mục tiêu
- Học sinh luyện tập tổng hợp viết hoàn chỉnh một bài văn miêu tả cây cối tuần tự theo các bước: lập dàn ý, viết từng đoạn (mở bài, thân bài, kết bài)
- Tiếp tục củng cố kĩ năng viết đoạn mở bài (kiểu trực tiếp, gián tiếp); đoạn thân bài; đoạn kết bài (kiểu mở rộng, kiểu không mở rộng)
- Giáo dục các em ý thức học tốt bộ môn.
 - Rèn tác phong tư thế ngồi viết cho HS.
II. Đồ dùng dạy học
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ: 
 2 em đọc đoạn kết bài mở rộng về nhà các em đã viết lại hoàn chỉnh.
1. Giới thiệu bài:
2. Hướng dẫn học sinh luyện tập.
a) Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề bài:
- Giáo viên gạch dưới những từ ngữ qaun trọng:
Đề bài: Tả một cây có bóng mát (hoặc cây ăn quả, cây hoa) mà em yêu thích.
Giáo viên gián một số tranh ảnh, lên bảng lớp.
Bốn, năm học sinh phát biểu cây em sẽ chọn tả.
Bốn hcọ sinh tiếp nối nhau đọc 4 gợi ý sách giáo khoa.
Giáo viên nhắc các em viết nhanh giàn ý trước khi viết bài văn miêu tả để bài văn có cấu trúc chặt chẽ, không bỏ sót chi tiết.
b) Hướng dẫn học sinh viết:
- Học sinh lập dàn ý, tạo lập từng đoạn, hoàn chỉnh cả bài, viết xong cùng bạn đổi bài, góp ý cho nhau.
- Học sinh tiếp nối nhau đọc bài viết.
- Cả lớp và giáo viên nhận xét.
- Giáo viên khen ngợi những học sinh viết tốt, chấm điểm
3. Củng cố dặn dò: 
- Giáo viên nhận xét giờ học, dặn dò học tập.
= Dặn HS về hoàn chỉnh lại toàn bộ nội dung bài vào vở tập làm văn.Chuẩn bị bài sau.
địa lí
 Tiết 26 Dải đồng bằng duyên hải miền Trung
I.Mục tiêu
Sau bài học, HS có khả năng :
 - Đọc tên và chỉ trên lược đồ , bản đồ các đồng bằng duyên hải miền Trung 
Trình bày được đặc điểm của các đồng bằng duyên hải miền Trung .
Biết và nêu được đặc điểm khí hậu của các đồng bằng duyên hải miền Trung 
II- Đồ dùng dạy – học
Lược đồ đồng bằng duyên hải miền Trung ,Bản đồ Việt Nam 
Tranh ảnh về các đồng bằng duyên hải miền Trung 
III- Các hoạt động dạy- học
 1 / Kiểm tra bài cũ : 
 - Các dòng sông nào đã bồi đắp lên các vùng đồng bằng BB và đồng bằng Nam Bộ ? Hãy chỉ trên bản đồ ?
 - GV nhận xét và cho điểm HS 
2/ Dạy – Học bài mới : a/ Giới thiệu bài 
 b/ Nội dung bài 
* Hoạt động 1: Các đồng bằng nhỏ hẹp ven biển 
 - GV treo và giới thiệu lược đồ dải đồng bằng duyên hải miền Trung yêu cầu HS quan sát lược đồ cho biết có bao nhiêu dải đồng bằng ở duyên hải miền Trung ?
 - Yêu cầu HS thảo luận cho biết : 
 + Em có nhận xét gì về vị trí của các đồng bằng này ?
 + Em có nhận xét gì về tên gọi của các đồng bằng ?
 - GV treo lược đồ đầm phá ở Thừa Thiên Huế , giới thiệu và minh hoạ trên lược đồ 
 - Hỏi : ở các vùng đồng bằng này có nhiều cồn cát cao , do đó thường có hiện tượng gì xảy ra ? Để ngăn hiện tượng này người dân ở đây phải làm gì ?
 - Yêu cầu HS rút ra nhận xét 
 * Hoạt động 2 : Bức tường cắt ngang dải đồng bằng duyên hải miền Trung 
 - Yêu cầu HS quan sát trên bản đồ cho biết:
 Dãy núi nào đã cắt ngang dải đồng bằng duyên hải miền Trung, hãy chỉ trên lược đồ ?
 - Yêu cầu HS trả lời : Để đi từ Huế vào Đà Nẵng và từ Đà Nẵng ra Huế phải đi bằng cách nào ? GV treo hình 4 và giới thiệu đường đèo Hải Vân hỏi HS : Đường hầm Hải Vân có lợi gì hơn so với đường đèo ?
 * Hoạt động 3 : Khí hậu khác biệt giữa khu vực phía Bắcvà phía Nam 
 - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi cho biết : khí hậu phía Bắc và phía Nam ĐB duyên hải miền Trung khác nhau như thế nào ?
 - HS trả lời , GV nhận xét 
 - Hỏi HS : Có sự khác nhau về nhiệt độ như vậy là do đâu ?
 - Yêu cầu HS cho biết thêm một vài đặc điểm của mùa hạ và những tháng cuối năm của đồng bằng duyên hải miền Trung 
 - Hỏi HS : Khí hậu ở ĐB duyên hải miền Trung có thuận lợi cho người dân sinh sống và sản xuất không ? 
 3/ Củng cố – Dặn dò :
 - GV gọi HS đọc lại kết luận 
 - GV nhận xét tiết học và dặn dò HS về nhà học bài 
Chiều toán(LT)
 Luyện tập phép nhân phân số
I. Mục tiêu: 
- Giúp học sinh luyện tập củng cố về phép nhân phân số.
- Giúp học sinh làm tốt các bài tập dạng này.
 - Rèn học sinh kĩ năng tính toán tốt.
 - Rèn học sinh kĩ năng tính toán tốt.
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng nhóm
III. Các hoạt động dạy học:
B. Dạy học bài mới
1. Giới thiệu bài
2. Hướng dẫn học sinh làm bài tập: 
Bài 1: Tính:
Cho học sinh làm bài cá nhân, rồi trình bày bài, giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng:
a) 
Bài 2: Tính.
Cho học sinh làm cá nhân giáo viên nhận xét chốt lại kết qủa đúng:
 a) - = - = ; b) - = - = ; c) - = - = 
Bài 3: Tính theo mẫu: Gọi 2 em lên bảng làm giáo viên nhận xét chốt lại kết quả:
4 - = - = - = ; b) - 2 = - = - = 
Bài 4: Vườn rau nhà Hà có diện tích trồng rau cải, diện tích trồng su hào. Hỏi:
Diện tích trồng rau cải và su hào bằng bao nhiêu phần của diện tích cả vườn?
Diện tích trồng su hào nhiều hơn diện tích trồng rau cải bao nhiêu phần của diện tích vườn?
Cho học sinh làm vở giáo viên thu chấm nhận xét bài làm của hcọ sinh:
 a) Diện tích trồng su hào và diện tích trồng rau cải là:
+ = + = (phần)
 b) Diện tích trồng su hào nhiều hơn diện tích trồng rau cải là:
 - = - = (phần)
Đáp số: a) phần; b) phần.
3.Củng cố dặn dò : 
- Giáo viên nhận xét giờ học, dặn dò giờ học sau.
Sinh hoạt
 Tiết 26: Kiểm điểm hoạt động tuần 26.
I. Mục tiêu.
- Đánh giá các hoạt động của lớp trong tuần qua.
- Đề ra nội dung phương hướng, nhiệm vụ trong tuần tới.
- Giáo dục ý thức chấp hành nội quy trường lớp.
II. Chuẩn bị.
 - Giáo viên: nội dung buổi sinh hoạt.
 - Học sinh: ý kiến phát biểu.
III. Tiến trình sinh hoạt.
1/ Đánh giá các hoạt động của lớp trong tuần qua.
a/ Các tổ thảo luận, kiểm điểm ý thức chấp hành nội quy của các thành viên trong tổ.
Tổ trưởng tập hợp, báo cáo kết quả kiểm điểm.
Lớp trưởng nhận xét, đánh giá chung các hoạt động của lớp.
Báo cáo giáo viên về kết quả đạt được trong tuần qua.
Đánh giá xếp loại các tổ. 
Giáo viên nhận xét đánh giá chung các mặt hoạt động của lớp .
Về học tập:
Về đạo đức:
Về duy trì nề nếp, vệ sinh, múa hát, tập thể dục giữa giờ:
Về các hoạt động khác.
Tuyên dương: Phương, Quỳnh
Phê bình: Long, Hiếu. Bắc
2/ Đề ra nội dung phương hướng, nhiệm vụ trong tuần tới.
Phát huy những ưu điểm, thành tích đã đạt được
Khắc phục khó khăn, duy trì tốt nề nếp lớp.
3/ Củng cố - dặn dò.
Nhắc nhở HS chuẩn bị bài cho tuần học tới.( tuần 27)
 Thể dục
Tiết 52: Di chuyển tung, bắt bóng, nhảy dây Trò chơi”Trao tín gậy”
I. Mục tiêu
- Ôn tung và bắt bóng theo nhóm2,3 người; nhảy dây kiểu chân trước chân sau.yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích.
- Trò chơi “ Trao tín gậy”.Yêu cầu tham gia chơi nhiệt tình.
- Rèn luyện cho học sinh ý thức tập luyện thể dục thể thao.
II. Đồ dùng dạy học:
 - Sân trường vệ sinh nơi tập, còi, bóng rổ. 
III. Các hoạt động dạy học:
Nội dung
T.g 
Phơng pháp
1. Phần mở đầu:
a) ổn định
b) Khởi động:Chạy nhẹ nhàng trên sân trường
c) Ôn bài thể dục phát triển chung
2. Phần cơ bản:
a)Ôn tung, bắt bóng, nhảy dây
c.Trò chơi: Trao tín gậy
3. phần kết thúc: 
a) Thả lỏng
b) Củng cố nội dung bài
c) Dặn dò
6
2
2
 2
22
16
5-6
4-6
- Giáo viên nhận lớp phổ biến yêu cầu giờ học:
- Cho học sinh chạy thành một vòng tròn trên sân.
- Cho cả lớp khởi động. Kiểm tra bài cũ. Trò chơi khởi động.
-Học mới di chuyển tung và bắt bóng.Từ đội hình đó, Gv cho chuyển thành mỗi tổ một hàng dọc, mỗi tổ lại chia đôi đứng dối diện nhau sau vạch kẻ đã chuẩn bị.GV nêu tên động tác, làm mẫu.
- GV cho HS tập nhảy tự do trước để nắm động tác sau đó mới tập nhảy chính thức.
- GV chia tổ cho HS tự tập luyện
- GV quan sát và giúp đỡ HS yếu.
- Giáo viên nêu tên trò chơi, hướng dẫn học sinh chơi.
- HS chơi thử một lần
- HS tham gia chơi dưới sự hướng dẫn của GV.
- GV quan sát lớp
- Học học sinh vừa đi vừa hát thả lỏng. 
- Giáo viên và học sinh hệ thống bài. 
- Giáo bài tập về nhà.

Tài liệu đính kèm:

  • doctuan 26.doc