Chuyên đề môn Tin học lớp 4 - Soạn thảo văn bản đơn giản - Huỳnh Ngọc Nhi

doc 15 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 03/12/2025 Lượt xem 17Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Chuyên đề môn Tin học lớp 4 - Soạn thảo văn bản đơn giản - Huỳnh Ngọc Nhi", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 CHUYÊN ĐỀ 6
 SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
 Huỳnh Ngọc Nhi – Trường TH Phong Tân
I. Giới thiệu về Microsoft Word 
 Chương trình soạn thảo Microsoft Word là một phần mền thuộc bộ 
chương trình Microsoft Office nổi tiềng của hãng Microsoft. Đây là chương 
trình soạn thảo trực quan, có giao diện đẹp, thân thiện và dễ sử dụng.
 Hình: Cửa sổ làm việc Microsoft Word 2007
- Con trỏ soạn thảo là vạch đen thẳng đứng nhấp nháy nằm trong vùng soạn 
thảo văn bản, cho biết vị trí xuất hiện của các kí tự được nhập vào. Con trỏ nhấp 
nháy ở vùng. Khi gõ phím, kí tự hoặc chữ cái xuất hiện tại vị trí con trỏ, đồng thời 
con trỏ sẽ dịch chuyển về phía bên phải kí tự đó.
- Chức năng thanh thực đơn:
 • Home: Gồm các công cụ định dạng trong văn bản như: Font, paragraph, 
 copy, paste, Bullets and numbering ..
 • Insert: Cho phép chèn các đối tượng vào trong văn bản như: chèn Picture, 
 WordArt, Equation, Symbol, Chart, Table, Header and footer, Page number, 
 ...
 • Page Layout: Các thiết lập cài đặt, định dạng cho trang giấy như: Page setup, 
 Page Borders, Page Color, Paragraph, ..
 Trang 1 • Reference: Các công cụ liên quan định dạng văn bản như : Chèn chú thích, 
 đánh mục lục tự động, 
 • Maillings: Thanh công cụ trộn thư.
 • Review: Các chức năng kiểm tra lại như ngữ pháp, chính tả 
 • View: Làm việc với hiển thị màn hình.
 • Developer: Thiết kế và mở rộng
 • Add-ins: Các ứng dụng bổ trợ.
- Khởi động chương trình
 • Cách 1: Start / All Program / Microsoft Office / Microsoft Office Word 2007
 • Cách 2: Nháy đúp chuột vào biểu tượng trên màn hình nền.
- Thoát khỏi chương trình
 • Cách 1: Nháy chuột Office Button / Close.
 • Cách 2: Nháy chuột vào biểu tượng (close) phía trên và ở góc phải 
 cửa sổ làm việc.
 • Cách 3: Sử dụng tổ hợp phím Alt + F4.
 II. Các thao tác quản lý văn bản
 1. Mở văn bản mới
 - Cách 1: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + N hoặc nháy chuột vào biểu tượng trên 
 thanh công cụ Ribon.
 - Cách 2: Vào Office Button / chọn New / chọn Blank document / chọn Create.
 2. Mở văn bản có sẳn 
- Cách 1: Sử dụng tổ hợp phím Ctrl + O, hoặc nháy chuột vào biểu tượng trên 
thanh Ribbon.
- Cách 2: Vào Office Button / chọn Open.
 3. Lưu văn bản
- Cách 1: Sử dụng tổ hợp phím Ctrl + S, hoặc nháy chuột vào biểu tượng trên 
thanh Ribbon.
- Cách 2: Vào Office Button / chọn Save hoặc Save as .xuất hiện hộp thoại
 Trang 2 Đặt tên cho văn bản phần File name, rồi chọn nơi lưu văn bản, nhấn nút 
Save lưu văn bản.
III. Một số phím sử dụng trong văn bản
 Ctrl + O Mở văn bản có sẵn
 Ctrl + F4 Đóng tài liệu đang mở
 Ctrl + N Tạo mới văn bản
 Ctrl + S Lưu một văn bản.
 Alt + F4 Thoát khỏi chương trình.
 Ctrl + D Mở hộp thoại định dạng Font chữ.
 Ctrl +B Chữ đậm
 Ctrl + I In nghiêng
 Ctrl + U Gạch chân dưới chân các ký tự
 Ctrl + L Căn lề trái
 Ctrl + E Căn giữa
 Ctrl + R Căn phải
 Ctrl + J Căn đều hai bên
 Ctrl + Shift + “=” Tạo chỉ số trên
 Ctrl + “=” Tạo chỉ số dưới
 Ctrl + 1 Điều chỉnh khoảng cách giữa các dòng là một ( 
 Single)
 Trang 3 Ctrl + 2 Điều chỉnh khoảng cách giữa các dòng là hai ( 
 Double )
 Ctrl + 5 Điều chỉnh khoảng cách giữa các dòng là 1.5
 Ctrl + Z Hủy bỏ thao tác vừa chọn
 Ctrl + Y Gọi lại thao tác vừa thực hiện
IV. Quy trình tạo ra một văn bản hoàn chỉnh
1. Thiết lập trang giấy
 Trước khi soạn thảo công việc định hướng cho khung văn bản soạn thảo là 
việc rất quan trọng. Chúng ta phải xác định văn bản ưu tiên theo chiều ngang hay 
dọc, định dạng kích thước của lề, khổ giấy soạn thảo... Vì vậy ta phải tiến hành cài 
đặt trang văn bản trước khi soạn thảo.
 ❖ Cách 1: Định dạng trên thanh công cụ
 ▪ Trên thanh Ribbon -> chọn thẻ Page Layout
 Nháy chuột vào 
 xuất hiện hộp 
 thoại Page Setup
 ▪ Margins: Định dạng lề giấy
 ▪ Orientation: Chọn chiều trang giấy
 ▪ Size: Chọn khổ giấy
 ❖ Cách 2: Định dạng bằng hộp thoại Page Setup
 ▪ Vào Ribbon/ Page Layout / Page setup. Xuất hiện hộp thoại Page setup.
 Trang 4 MARGIN PAGE
 Top : Đặt lề trên. Page size : Chọ khổ giấy (A4)
 Bottom : Đặt lề dưới Orientation
 Left : Đặt lề trái - Portrait : Đặt giấy dọc.
 Right : Đặt lề Phải - Landscape : Đặt giấy ngang
2. Định dạng Font chữ và căn chỉnh văn bản
a) Định dạng Font chữ
 ❖ Cách 1: Nhấn chọn định dạng Font chữ trên thẻ Home
 Chọn cỡ chữ
 Chọn phông chữ
 Kiểu chữ đậm Chọn 
 màu chữ
 Kiểu chữ nghiêng Kiểu chữ gạch chân
 Hình. Thanh công cụ định dạng Font
 ❖ Cách 2: Bôi đen vùng văn bản cần định 
 dạng. Chọn Home / Font hoặc ấn tổ 
 hợp phím Ctrl + D. Hộp thoại Font xuất 
 hiện: 
 Trang 5 ▪ Font: Định dạng căn bản về Font chữ.
 ▪ Font Style: Lựa chọn kiểu chữ: chữ đậm (Bold), chữ nghiêng (Italic), 
 chữ vừa đậm và nghiêng ( Bole Italic).
 ▪ Size: Chọn kích cỡ chữ. 
 ▪ Font Color: Chọn màu của chữ.
 Sau khi chọn xong nhấn (OK ) để xác nhận lựa chọn, (Default ) để mặc định, 
(Cancel) để hủy bỏ thao tác.
b) Căn chỉnh văn bản
- Bôi đen đoạn văn bản cần định dạng.
- Trên thanh Ribbon/ chọn thẻ Home
 Căn lề trái Chọn kiểu chữ in đậm
 Căn giữa Chọn kiểu chữ in nghiêng
 Căn lề phải Chọn kiểu chữ gạch chân
 Căn đều hai bên
3. Định dạng đoạn văn: Điều chỉnh khoảng cách giữa các đoạn, các dòng trên 
văn bản.
- Bôi đen đoạn văn bản cần định dạng. 
Vào Home -> Chọn Paragraph
 Xuất hiện hộp thoại Paragraph.
 Trang 6 Trong mục General:
 ▪ Alignment: Định dạng vị trí con trỏ trong văn bản. 
 ▪ Outline Level: Vị trí, cấp của đường được chọn.
Trong mục Indentation:
 ▪ Left: Điều chỉnh khoảng cách của lề trái đến văn bản. 
 ▪ Right: Điều chỉnh khoảng cách của lề phải đến văn bản.
Trong mục Spacing bao gồm:
 ▪ Before: Khoảng cách giữa đoạn định dạng với đoạn trên nó. 
 ▪ After: Khoảng cách giữa đoạn định dạng với đoạn sau nó. 
 ▪ Line Spacing: Khoảng cách giãn giữa các dòng.
V. Chèn hình ảnh, chữ nghệ thuật, chèn số trang tự động
1. Chèn hình ảnh
a) Chèn Clip Art
 - Trên thanh Ribbon / Chọn thẻ Insert -> chọn Clip Art. Hộp thoại Clip Art 
xuất hiện bên phải cửa sổ làm việc.
 Trang 7 - Trong mục Search for -> chọn Go -> Chọn hình ảnh cần chèn.
b) Chèn chữ nghệ thuật Word Art
- Trên thanh Ribbon / chọn thẻ Insert -> chọn xuất hiện:
 Chọn kiểu mẫu chữ -> Nhập nội dung chữ cần chèn trong mục Edit 
WordArt Text -> Chọn OK.
 Trang 8 Định dạng Wort Art trong thẻ Format:
c) Chèn file ảnh từ ổ đĩa
- Trên thanh Ribbon / chọn thẻ Insert / chọn Picture . Xuất hiện hộp thoại 
Insert Picture.
 Chọn tìm file ảnh cần, nháy nút Insert để chèn ảnh vào văn bản.
d) Chèn số trang tự động trong văn bản
- Trên thanh Ribbon / Chọn thẻ Insert / chọn Page Number xuất hiện
 Vị trí đặt số trang
 Trang 9 Chọn vị trí đặt số trang:
- Định dạng kiểu số trang trong mục Format Page Number -> Cửa sổ Page 
Number Format xuất hiện:
 • Number Format: Định dạng kiểu số trang.
 • Start at: Số của trang đầu tiên.
VI. Bảng biểu trong văn bản
1. Tạo bảng biểu
- Nhấp chuột vào vị trí cần đặt bảng biểu.
- Trên thanh Ribbon / chọn thẻ Insert / chọn Table , kéo thả chuột chọn số cột 
và dòng:
 Trang 10 - Tại vị trí đặt con trỏ soạn thảo xuất hiện bảng biểu.
- Định dạng bảng biểu tại thẻ mới xuất hiện Desin và Layout:
Thẻ Desin: Chọn kiểu bảng biểu, đường viền, .
Thẻ Layout: chọn các định dạng bảng biểu, .. 
2. Chèn thêm cột, dòng, ô
a) Chèn cột: Đặt con trỏ vào vị trí cột cần chèn. Click phải chuột chọn Insert 
▪ Insert Columns to the Left: Chèn một cột trắng về phía bên trái vị trí con trỏ.
 ▪ Insert Columns to the Right: Chèn một cột trắng về phía bên phải vị trí con trỏ.
b) Chèn dòng: Đặt con trỏ vào vị trí dòng cần chèn. Click phải chuột chọn Insert 
▪ Insert Rows Above: Chèn dòng trắng về phía trên dòng đặt con trỏ. 
▪ Insert Row Below: Chèn dòng trắng về phía dưới dòng đặt con trỏ.
c) Chèn ô: Đặt con trỏ vào vị trí ô cần chèn. Click phải chuột chọn Insert 
Insert Cell xuất hiện hộp thoại: 
 Trang 11 ▪ Shift cells Right: Chèn một ô về phía phải vị trí con trỏ.
 ▪ Shift cells Down: Chèn thêm một ô về phía dưới vị trí con trỏ. 
 ▪ Insert entire row: Chèn thêm một dòng về phía trên vị trí con trỏ.
 ▪ Insert entire Column: Chèn thêm một cột về phía trái vị trí con trỏ.
3. Xóa dòng, cột, ô 
- Nháy phải chuột vào vị trí cần xóa. Chọn Delete Cell: Xuất hiện hộp thoại:
 ▪ Shift cells Left: Xóa một ô và dịch chuyển các ô bên phải sang ô vừa xóa. 
 ▪ Shift cell up: Xóa một ô và dịch chuyển các ô phía dưới lên ô vừa xóa.
 ▪ Delete entire Row: Xóa dòng lựa chọn.
 ▪ Delete entire Column: Xóa cột lựa chọn.
4. Trộn ô và tách ô
a) Trộn ô: Bôi đen các ô cần gộp. Click phải chuột chọn Merge cell.
 Trang 12 b) Tách ô: Chọn ô cần tách. Click phải chuột chọn Split Cell hoặc Vào thẻ Layout 
-> Chọn Split Cell. Xuất hiện hộp thoại :
▪ Number of Columns: Nhập số cột muốn tách ra. 
▪ Number of Rows: Gõ số dòng cần tạo.
 Rồi chọn OK.
VII. Chia cột, tạo chữ thụt cấp đầu đoạn
1. Chia cột
 Hình minh họa
- Trên thanh Ribbon / chọn thẻ Page Layout / chọn Columns:
 Trang 13 - Chọn số cột cần chèn, nếu số cột cần chèn lớn hơn thì chọn trong mục More 
Columns. Hộp thoại Columns xuất hiện:
 ▪ Trong ô Number of 
 Columns: gõ số cột cần 
 chia.
 ▪ Muốn có đường kẻ ở giữa 
 cột ta đánh dấu vào Line 
 between.
 - Chọn OK.
2. Tạo chữ thụt cấp đầu đoạn
 Hình minh họa
 Các bước thực hiện:
- Bôi đen chữ cần làm to đầu đoạn chọn thẻ Insert / Chọn Drop Cap.
 Trang 14 Chọn kiểu khác trong mục Drop Cap Options. Hộp thoại Drop Cap xuất hiện:
 ▪ Font: Chọn Font chữ.
 ▪ Lines to Drop: Điều chỉnh số dòng đổ xuống.
 ▪ Distance from Tex: Khoảng cách từ chữ Drop Cap đến đầu đoạn văn.
- Chọn OK.
VIII. Sao chép và di chuyển văn bản
1. Sao chép văn bản
 Bôi đen vùng văn bản cần sao chép. Ấn tổ hợp phím Ctrl + C hoặc vào thẻ 
Home Chọn .
2. Di chuyển văn bản
 Bôi đen vùng văn bản cần di chuyển. Ấn tổ hợp phím Ctrl + X hoặc vào thẻ 
Home Chọn .
3. Dán văn bản
 Nháy chuột vào vị trí cần dán. Ấn tổ hợp phím Ctrl + V hoặc vào thẻ Home 
 chọn 
 Trang 15

Tài liệu đính kèm:

  • docchuyen_de_mon_tin_hoc_lop_4_soan_thao_van_ban_don_gian_huynh.doc