Đề kiểm tra cuối học kì I Tiếng Việt 4 - Bài số 1: Kiểm tra đọc - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Tiến (Có đáp án + Ma trận)

docx 5 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 21/03/2026 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I Tiếng Việt 4 - Bài số 1: Kiểm tra đọc - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Tiến (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 UBND THÀNH PHỐ BẮC GIANG BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
 TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN TIẾN NĂM HỌC 2024-2025
 (Bài kiểm tra có 02 trang) Môn: TIẾNG VIỆT - Lớp 4
 Bài số 1: Kiểm tra đọc
 Thời gian làm bài: 40 phút (không kể thời gian phát đề)
 Điểm Nhận xét của giáo viên
Họ và tên: .................................................................................... Lớp: .......................... 
 Điểm Điểm Điểm I. KĨ THUẬT ĐỌC KẾT HỢP NÓI VÀ NGHE
 KTĐ đọc hiểu KTTV
 (GV kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng một đoạn trong các bài tập đọc 
 đã học ở SGK Tiếng Việt 4, tập 1 đối với từng HS qua các tiết ôn tập ở 
 cuối học kì 1).
 II. ĐỌC HIỂU
 Đọc thầm đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu:
 ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
 Dưới đời vua Trần Thái Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt tên là 
Nguyễn Hiền. Chú bé rất ham thả diều. Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi. 
 Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng. Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu 
ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường. Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ 
chơi diều. 
 Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học. Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, chú 
cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ. Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học. 
Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay 
hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong. Bận làm, bận học như thế mà 
cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng sáo vẫn vi vút tầng mây. Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm 
bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy chấm hộ. Bài của chú chữ tốt văn hay, vượt xa các học 
trò của thầy.
 Thế rồi vua mở khoa thi. Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên. Ông Trạng khi ấy mới có mười 
ba tuổi. Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta.
 Theo Trinh Đường
 Em trả lời mỗi câu hỏi, làm mỗi bài tập theo một trong hai cách sau: 
 - Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng 
 - Thực hiện yêu cầu của đề bài
Câu 1. Nguyễn Hiền sinh ra vào đời vua nào?
 A. Trần Thái Tông. B. Trần Nhân Tông. C. Trần Thánh Tông. D. Trần Dụ Tông.
Câu 2. Lúc còn bé, Nguyễn Hiền ham mê trò chơi nào?
 A. Làm lấy diều để chơi.
 B. Chọi dế
 C. Thả diều.
 D. Đánh trận giả. Câu 3. Chi tiết nào trong bài nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền?
 A. Hằng ngày thường đi chơi diều.
 B. Mới lên sáu tuổi đã học đâu hiểu đấy và có trí nhớ lạ thường.
 C. Vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học.
 D. . Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ.
Câu 4. Vì sao chú bé Hiền được gọi là ông Trạng thả diều?
 A. Vì khi còn nhỏ chú rất ham thả diều.
 B. Vì đó là tên các bạn đặt cho Hiền.
 C. Vì lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi.
 D. Vì chú đỗ Trạng nguyên lúc mới mười ba tuổi, khi ấy chú vẫn thích thả diều.
Câu 5. Em học được điều gì từ ông Nguyễn Hiền?
.............................................................................................................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................................................
Câu 6. Dòng nào dưới đây có cách viết đúng?
 A. Sở giáo dục và đào tạo bắc giang.
 B. Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Giang.
 C. Sở Giáo dục và đào tạo Bắc Giang.
 D. Sở giáo dục và Đào tạo Bắc Giang.
Câu 7. Tìm những thành ngữ nói về ước mơ của con người.
 A. Cầu được ước thấy.
 B. Được voi đòi tiên.
 C. Ước sao được vậy.
 D. Rừng vàng biển bạc.
Câu 8. Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong câu sau: 
 Nhạc sĩ Hoàng Vân đã phổ nhạc cho bài thơ “Hà Nội − Huế − Sài Gòn” của nhà thơ
 Lê Nguyên.
 ...................................................................................................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................................................................................................
Câu 9. Gạch dưới hai tính từ trong câu sau:
 Bài của chú chữ tốt văn hay, vượt xa các học trò của thầy.
Câu 10. Em hãy đặt một câu có sử dụng biện pháp nhân hóa.
......................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................... HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 CUỐI HỌC KÌ 1
 Năm học 2024-2025
 Bài số 1: Kiểm tra đọc
 I. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói ( kiểm tra từng cá nhân): 3 điểm
 • Nội dung kiểm tra: 
+ Học sinh đọc một đoạn văn trong các bài đọc đã học ở SGK Tiếng Việt lớp 4 (do giáo viên 
lựa chọn và chuẩn bị trước, ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu cho từng học sinh 
bốc thăm rồi đọc thành tiếng). 
+ Học sinh trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra.
 • Thời gian kiểm tra: Giáo viên kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh qua 
 các tiết tiếng Việt ôn. 
 • Cách đánh giá cho điểm: 
 - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm
 - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai 
 quá 5 tiếng): 1 điểm
 - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
 II. Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra từ và câu (bài viết cho tất cả học sinh): 7 điểm
Câu 1. (1 điểm) A
Câu 2. (0,5 điểm) C
Câu 3. (0,5 điểm) B
Câu 4. (0,5 điểm) D
Câu 5. (0,5 điểm) 
 - Học được đức tính cần cù, chịu khó, có ý chí vượt khó trong học tập.
Câu 6. (0,5 điểm) B
Câu 7. (1 điểm) A, C
Câu 8. 1 điểm
 Nối các từ ngữ trong một liên danh
Câu 9: (1 điểm)
 Bài của chú chữ tốt văn hay, vượt xa các học trò của thầy.
Câu 10. (0,5 điểm). Viết đúng câu được 0,5 điểm MA TRẬN BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024- 2025
 MÔN TIẾNG VIỆT
 Số câu và Tổng Tỉ 
 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Cộng
 số điểm điểm lệ
TT Nội dung
 TN TL TN TL TN TL TN TL
 KQ KQ KQ KQ
 Kĩ thuật 
 đọc kết Văn bản văn học/thông 
 3 3 15
 hợp nói tin
 Đọc, và nghe
 nói 
 Văn bản văn học/thông tin 2 4 1
 1 và Số câu 2 1
 - Đọc hiểu nội dung
 nghe 1,5 2,5 0,5
 - Đọc hiểu hình thức Số điểm 1 0,5
 Đọc hiểu - Liên hệ, so sánh, kết nối 3 15
 1,
 Câu số 
 2 3,4 5
 1 1 0
 Ngữ Quy tắc viết tên riêng của Số câu 
 âm và cơ quan, tổ chức
 0,5 0,5 0
 chữ viết Số điểm 0,5 2,5
 6 
 Câu số 
 - Vốn từ theo chủ điểm. 1
 Số câu 1 
 - Nghĩa của một số thành 
 Kiến 
 ngữ dễ hiểu. 1
 thức Số điểm 1 
 Từ - Tác dụng của việc lựa 
 2 Tiếng 1 5
 vựng chọn từ ngữ trong việc biểu 
 Việt 
 đạt nghĩa. Câu số 7 
 - Danh từ, động từ, tính Số câu 1 1 1
 từ: đặc điểm và chức 1
 Ngữ năng
 Số điểm 1 1 1 2 10
 pháp - Công dụng của dấu 1
 gạch ngang
 9 
 Câu số 8
 - Biện pháp tu từ nhân 0 1
 hoá: đặc điểm và tác Số câu 1 
 Hoạt dụng
 động 0 0,5
 - Cấu trúc ba phần (mở Số điểm 0,5 0,5 2,5
 giao bài, thân bài, kết bài) của 
 tiếp
 văn bản; đặc điểm và 
 chức năng của mỗi phần Câu số 10 
 Kiểu văn bản và thể loại
 Viết - Bài văn miêu tả: bài văn Số câu 1 0 1
 10 50
 3 Viết đoạn miêu tả con vật 10
 văn, - Văn bản hướng dẫn các Số điểm 10
 văn bước thực hiện một công 
 bản việc; đơn, báo cáo công Câu số
 việc
 Tổng số điểm: 3
 Kĩ thuật đọc kết hợp nói và nghe 15
 Tỉ lệ: 15
 Tổng số câu: 3 1 3 1 0 2 6 4 10
 Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt Tổng số điểm: 2 1 2 0,5 0 1,5 4 3 7 35
 Tỉ lệ: 15 5.0 10 5.0 0 7,5 20 15 35
 Tổng số câu: 1
 Viết 50
 Tổng số điểm: 10 10 Tỉ lệ: 100

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_tieng_viet_4_bai_so_1_kiem_tra_doc.docx