Đề kiểm tra Tiếng Việt 4 cuối học kì I - Bài số 1: Kiểm tra đọc - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Tiến (Có đáp án)

docx 3 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 21/03/2026 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Tiếng Việt 4 cuối học kì I - Bài số 1: Kiểm tra đọc - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Tiến (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Điểm Nhận xét PHIẾU KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Đ ........................................................................................... Năm học 2021-2022
iể ............................................................................................. Môn: Tiếng Việt - Lớp 4
m ........................................................................................ Bài số 1: Kiểm tra đọc 
 Họ và tên: .............................................................................................................Lớp 4 ....... Trường Tiểu học Tân Tiến
 Điểm ĐTT Điểm ĐH Điểm KTĐ
 D. I. ĐỌC THÀNH TIẾNG.
 (GV kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS qua các 
 tiết ôn tập cuối học kì I) 
 II. ĐỌC HIỂU (Thời gian làm bài 35 phút)
 Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới.
 ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
 Dưới đời vua Trần Thái Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt tên là 
 Nguyễn Hiền. Chú bé rất ham thả diều. Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi. 
 Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng. Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu 
 ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường. Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì 
 giờ chơi diều. 
 Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học. Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, chú 
 cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ. Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về 
 học. Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là 
 ngón tay hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong. Bận làm, bận học 
 như thế mà cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng sáo vẫn vi vút tầng mây. Mỗi lần có kì thi ở 
 trường, chú làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy chấm hộ. Bài của chú chữ tốt văn 
 hay, vượt xa các học trò của thầy.
 Thế rồi vua mở khoa thi. Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên. Ông Trạng khi ấy mới có 
 mười ba tuổi. Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta.
 Theo Trinh Đường
 Em trả lời mỗi câu hỏi, làm mỗi bài tập theo một trong hai cách sau:
 - Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng.
 - Viết ý kiến của em vào chỗ chấm (................)
 Câu 1. Nguyễn Hiền sinh ra vào đời vua nào?
 A. Trần Thái Tông. B. Trần Nhân Tông. 
 C. Trần Thánh Tông. D. Trần Dụ Tông. Câu 2. Lúc còn bé, Nguyễn Hiền ham mê trò chơi nào?
 A. Làm lấy diều để chơi B. Chọi dế
 C. Thả diều D. Đánh trận giả
Câu 3. Chi tiết nào trong bài nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền?
 A. Hằng ngày thường đi chơi diều.
 B. Mới lên sáu tuổi đã học đâu hiểu đấy và có trí nhớ lạ thường.
 C. Vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học.
 D. Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ.
Câu 4. Vì sao chú bé Hiền được gọi là ông Trạng thả diều?
 A. Vì khi còn nhỏ chú rất ham thả diều.
 B. Vì đó là tên các bạn đặt cho Hiền.
 C. Vì lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi.
 D. Vì chú đỗ Trạng nguyên lúc mới mười ba tuổi, khi ấy chú vẫn thích thả diều.
Câu 5. Em hãy tìm một câu thành ngữ hoặc tục ngữ nói lên ý nghĩa của câu chuyện?
 .. .. ..
 ..
Câu 6. Em học được điều gì từ ông Nguyễn Hiền?
 .. .. ..
 ..
 .. .. ..
 ..
Câu 7. Gạch dưới hai tính từ trong câu sau:
 Bài của chú chữ tốt văn hay, vượt xa các học trò của thầy.
Câu 8. Từ nào tiếng “chí” có nghĩa là bền bỉ theo đuổi một việc tốt đẹp?
 A. chí công B. chí tình C. chí thân D. quyết chí
Câu 9. Trong các câu dưới đây, câu nào là câu hỏi?
 A. Bạn xem hộ mình mấy giờ nhé?
 B. Ai là cô giáo chủ nhiệm lớp mình năm sau nhỉ?
 C. Thử xem ai hát hay hơn nào?
 D. Tớ không biết hôm nay bạn có thích đi học Tiếng Anh không?
Câu 10. Em hãy đặt một câu hỏi để thể hiện yêu cầu, mong muốn.
 .. .. ..
 .. ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ I LỚP 4
 Năm học : 2021 - 2022
 KIỂM TRA ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (7 điểm).
Câu 1. (1điểm) A
Câu 2. (1điểm) C
Câu 3. (0,5điểm) B
Câu 4. (1điểm) D
Câu 5. (0,5 điểm) Có chí thì nên. 
Câu 6. (0,5 điểm)
 - Học được đức tính cần cù, chịu khó, có ý chí vượt khó trong học tập.
Câu 7. (1điểm) HS gạch dưới 2 trong 3 tính từ sau được 1điểm; gạch dưới 1 tính từ được 
0,5điểm.
 tốt, hay, xa.
Câu 8. (0,5điểm) D
Câu 9. (0,5 điểm) B
Câu 10. (0,5 điểm) HS đặt câu đúng yêu cầu được 0,5điểm

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_tieng_viet_4_cuoi_hoc_ki_i_bai_so_1_kiem_tra_doc.docx