Giáo án các môn Khối 4 - Tuần 12 - Năm học 2022-2023

docx 51 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 4 - Tuần 12 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 1 Giáo án lớp 4B – Tuần 12 Năm học 2022 - 2023
 GIÁO ÁN LỚP 4B – TUẦN 12
 Thực hiện từ ngày 21 đến ngày 25 tháng 11 năm 2022
 TẬP ĐỌC
 VUA TÀU THỦY BẠCH THÁI BƯỞI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- HS hiểu được ND: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu 
nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng (trả lời được 
các câu hỏi 1, 2, 4 trong SGK).
2. Kĩ năng
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.
3. Phẩm chất
- GD HS tinh thần vượt khó trong học tập và cuộc sống.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn 
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: +Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 115, SGK (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: (5p)
 - Đọc lại bài Có chí thì nên và nêu ý nghĩa - 2 HS thực hiện
 của một số câu tục ngữ. 
 - GV nhận xét, dẫn vào bài
 2. Luyện đọc: (8-10p)
 * Mục tiêu: Đọc với giọng trôi chảy, mạch lạc với giọng kể chậm rãi, phát âm đúng, 
 bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, hiểu nghĩa một số từ ngữ. 
 * Cách tiến hành: 
 - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm 2 Giáo án lớp 4B – Tuần 12 Năm học 2022 - 2023
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài 
đọc với giọng kể chuyện: chậm rãi, giọng - Lắng nghe
kể chuyện ở đoạn, 2 thể hiện hoàn cảnh 
và ý chí của Bạch Thái Bưởi. Đoạn 3 đọc 
nhanh thể hiện Bạch Thái Bưởi cạnh 
tranh và chiến thắng các chủ tàu nước 
ngoài. Đoạn 4 đọc với giọng sảng khoái - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
thể hiện sự thành đạt của Bạch Thái - Bài được chia làm 4 đoạn
Bưởi. + Đoạn 1: Bưởi mồ côi đến ăn học. 
*Nhấn giọng những từ ngữ: mồ côi, đủ + Đoạn 2: Năm 21 tuổi ...không nản chí. 
mọi nghề, trắng tay, không nản chí, độc + Đoạn 3: Bạch Thái Bưởi đến Trưng 
chiếm, thịnh vượng, ba mươi, bậc anh Nhị. 
hùng, + Đoạn 4: Phần còn lại. 
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
- GV chốt vị trí các đoạn: các từ ngữ khó (quẩy, nản chí, diễn 
 thuyết, mua xưởng, sửa chữa, kĩ sư, lịch 
 sự,....)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá 
 nhân (M1)-> Lớp
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
HS (M1) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu nội dung từng đoạn và nội dung cả bài.
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết 
 quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào? + Bạch Thái Bưởi mồ côi cha từ nhỏ, 
 phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong. Sau 
 khi được họ Bạch nhận làm con nuôi, đổi 
 học Bạch và cho ăn học. 3 Giáo án lớp 4B – Tuần 12 Năm học 2022 - 2023
+ Trước khi mở công ti vận tải đường + Năm 21 tuổi ông làm thư kí cho một 
thuỷ Bạch Thái Bưởi đã làm những công hãng buôn, sau buôn gỗ, buôn ngô, mở 
việc gì? hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ, 
+ Những chi tiết nào chvận tỏ ông là một + Chi tiết: Có lúc mất trắng tay nhưng 
người có chí? Bưởi không nản chí. 
+ Bạch Thái Bưởi mở công ty vào thời + Bạch Thái Bưởi mở công ty vào lúc 
điểm nào? những con tàu của người Hoa đã độc 
 chiếm các đường sông của miền Bắc. 
+ Bạch Thái Bưởi đã làm gì để cạnh + Bạch Thái Bưởi đã khơi dậy lòng tự 
tranh ngang sức với chủ tàu người nước hào dân tộc của người Việt: cho người 
ngoài? đến các bến tàu để diễn thuyết kêu gọi 
 khách hàng với khẩu hiệu “Người ta thì 
 đi tàu ta”. Khách đi tàu của ông ngày 
 một đông. Nhiều chủ tàu người Hoa, 
 người Pháp phải bán lại tàu cho ông, rồi 
 ông mua xưởng sửa chữa tàu, kĩ sư giỏi 
 trông nom. 
+ Em hiểu thế nào là vị anh hùng kinh - VD:Là những người dành được những 
tế?(* HS M3+M4 trả lời) thắng lợi to lớn trong kinh doanh. 
 + Là những người đã chiến thắng trong 
 thương trường.
 + Là người lập nên những thành tích phi 
 thường trong kinh doanh. 
 + Là những người kinh doanh giỏi, 
 mang lại lợi ích kinh tế cho quốc gia, dân 
 tộc 
+ Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi - Bạch Thái Bưởi thành công nhờ ý chí, 
thành công? nghị lực, có chí trong kinh doanh: biết 
 khơi dậy lòng tự hào của khách người 
 Việt Nam, ủng hộ chủ tàu VN;giúp kinh 
 tế Việt Nam phát triển: Bạch Thái Bưởi 
 là người có đầu óc, biết tổ chức công việc 
 kinh doanh. 
+ Bài văn ca ngợi ai? Ý nghĩa: Bài văn ca ngợi Bạch Thái 
 Bưởi từ một câu bé mồ côi cha, nhờ 
 giàu nghị lực, có ý chí vươn lên để trở 4 Giáo án lớp 4B – Tuần 12 Năm học 2022 - 2023
 thành một nhà kinh doanh tên tuổi 
 lừng lẫy. 
 - HS ghi lại ý nghĩa của bài
 4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
 * Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn số 3 của bài
 * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
 - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
 - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
 - Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 3 - Nhóm trưởng điều hành:
 + Luyện đọc theo nhóm
 + Vài nhóm thi đọc trước lớp.
 - Bình chọn nhóm đọc hay.
 - GV nhận xét, đánh giá chung
 5. Hoạt động vận dụng (1 phút)
 + Em học được điều gì từ Bạch Thái - HS nêu
 Bưởi?
 - Liên hệ giáo dục: ý chí nghị lưc vươn 
 lên.
 6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Nêu các tấm gương nghị lực mà em 
 biết trong cuộc sống hàng ngày.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
 ________________________________________________
 CHÍNH TẢ
 NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
- Nghe -viết đúng bài CT; trình bày đúng các hình thức đoạn văn
- Làm đúng BT2a phân biệt ch/tr.
2. Kĩ năng:
 - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết 5 Giáo án lớp 4B – Tuần 12 Năm học 2022 - 2023
- Giáo dục đức tính kiên trì qua hình ảnh nhân vật Ngu Công
* GDQPAN: Ca ngợi tinh thần vượt mọi khó khăn, gian khổ, hi sinh để hoàn thành 
nhiệm vụ của các chú bộ đội và công an
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt 
động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp 
 với vận động tại chỗ
 - GV dẫn vào bài mới
 2. Khám phá:
 Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
 * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các hiện 
 tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
 * Cách tiến hành: 
 a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
 - Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK. - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
 + Đoạn văn viết về ai? + Đoạn văn viết về hoạ sĩ Lê Duy Vận. 
 + Câu chuyện có điều gì cảm động? + Viết về Lê Duy Vận đã vẽ bức chân 
 dung Bác Hồ bằng máu chảy từ đôi mắt 
 - Liên hệ giáo dục QPAN: Hoạ sĩ Lê Duy bị thương của anh. 
 Vận cũng giống như những người chiến 
 sĩ khác không quản, khó khăn, gian khổ, 
 hi sinh để hoàn thành n/v. Chúng ta cần - HS lắng nghe
 trân trọng và biết ơn những con người 
 như thế. 6 Giáo án lớp 4B – Tuần 12 Năm học 2022 - 2023
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: chiến đấu, quệt 
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. máu chảy, chân dung, triển lãm, trân 
- Lưu ý các từ ngữ: tháng 4 năm 1975, 30 trọng
triển lãm, 5 giải thưởng viết bằng số và - Viết từ khó vào vở nháp
các từ Sài Gòn, Lê Duy Vận, Bác Hồ là 
danh từ riêng cần phải viết hoa
 Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe -viết tốt bài chính tả theo cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết - HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS 
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi 
viết.
 Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút 
theo. chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống 
 cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
3. Luyện tập: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được ch/tr 
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: ch/tr? Cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp
 Lời giải: Trung Quốc, chín mươi tuổi, 
 hai trái núi, chắn ngang, chê cười, chết, 
 cháu, chắt, truyền nhau, chẳng thể, trời, 
 trái núi. 
 - 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn chỉnh.
- Giáo dục HS nghị lực và kiên trì như 
nhân vật Ngu Công trong câu chuyện - Viết 5 tiếng, từ chứa ch/tr
4. Hoạt động vận dụng (1p) - Tìm các từ láy chứa ch/tr 7 Giáo án lớp 4B – Tuần 12 Năm học 2022 - 2023
 5. Hoạt động sáng tạo (1p)
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ____________________________________________________
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về ý chí, nghị lực của con 
người; bước đầu biết xếp các từ Hán Việt (có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa (BT1); 
hiểu nghĩa từ nghị lực (BT2); điền đúng một số từ (nói về ý chí, nghị lực) vào chỗ 
trống trong đoạn văn (BT3); hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm 
đã học (BT4).
2. Kĩ năng
- HS biết tìm những từ Hán Việt nói về ý chí nghị lực, hiểu một số câu thành ngữ, tục 
ngữ.
3. Phẩm chất
- HS có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn 
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Bảng phụ viết nội dung bài tập 3, 4. 
- HS: vở BT, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động (3p)
 + Thế nào là tính từ, cho ví dụ. Đặt câu với - HS lấy VD và đặt câu
 VD vừa tìm được? 8 Giáo án lớp 4B – Tuần 12 Năm học 2022 - 2023
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Mục tiêu: Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu 
biết xếp các từ Hán Việt theo hai nhóm nghĩa, hiểu nghĩa từ nghị lực.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
Bài 1: Bài 1: Xếp các từ có tiếng chí sau Nhóm 2-Lớp
đây vào hai nhóm. . . 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Thực hiện theo yêu cầu của GV
- GV phát phiếu học tập - Hs thảo luận nhóm 2- Chia sẻ trước lớp
- Kết luận, chốt đáp án. Đ/á:
 Chí có nghĩa là rất, Chí phải, chí lý,
 hết sức (biểu thị chí thân, chí tình,
 mức độ cao nhất) hí công. 
 Chí có nghĩa là ý ý chí, chí khí, 
 muốn bền bỉ theo chí hướng, quyết 
* Chú ý quan tâm hs M1+M2 đuổi một mục đích chí. 
 tốt đẹp. 
- Yêu cầu đặt câu với 1 từ vừa xếp
+ Ngoài ra, em còn biết những từ có Cá nhân- Lớp
chứa tiếng "chí" nào khác?
Bài 2: - Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Đ/á:
 + Dòng b (Sức mạnh tinh thần làm cho 
 con người kiên quyết trong hành động, 
 không lùi bước trước mọi khó khăn) là 
 đúng nghĩa của từ nghị lực. 
-GV giúp HS hiểu thêm các nghĩa của 
câu a, c, d. + Là....kiên trì
+ Làm việc liên tục, bền bỉ là nghĩa của 
từ nào? +Là .... kiên cố.
+ Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ là 
nghĩa của từ nào? + Là nghĩa của từ chí tình, chí nghĩa.
+ Có tình cảm rất chân tình sâu sắc là 
nghĩa của từ nào? -HS đặt câu. 
 - Nhận xét, bổ sung. 9 Giáo án lớp 4B – Tuần 12 Năm học 2022 - 2023
 *HS M3+M4: Đặt câu với các từ : nghị Cá nhân –Nhóm 2- Lớp
lực, kiên trì, kiên cố, chí tình
Bài 3: - Làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2
 Em chọn từ nào trong ngoặc đơn... Đ/á: 
- GV treo bảng phụ ghi ND bài 3 lên + Thứ tự từ cần điền: Nghị lực, nản chí, 
bảng. quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí, 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. nguyện vọng. 
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. - 1 HS đọc thành tiếng. 
- Gọi HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh. Cá nhân- Lớp
Bài 4: Đ/á: 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. a. Thử lửa vàng, gian nan thử sức. 
- Gv giúp HS hiểu nghĩa đen của các câu Khuyên người ta đừng sợ vất vả, gian nan. 
tục ngữ (theo SGV) Gian nan, vất vả thử thách con người, 
- Giáo dục HS ý chí, nghị lực vươn lên giúp con người được vững vàng, cvận cỏi 
 hơn. 
 b. Nước lã mà vã nên hồ
 Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan: 
 Khuyên người đừng sợ bắt đầu từ hai 
 bàn tay trắng. Những người từ tay trắng 
 mà làm nên sự nghiệp càng đáng kính 
 trọng, khâm phục. 
 c. Có vất vả mới thanh nhàn
 Không dưng ai dễ cầm tàn che cho: 
 Khuyên người ta phải vất vả mới có lúc 
 thanh nhàn, có ngày thành đạt
 - Ghi nhớ các từ thuộc chủ điểm
 BT PTNL: Chọn các từ ngữ trong ngoặc 
3. Hoạt động vận dụng (1p) đơn (quyết tâm, ý chí, bài học) điền vào 
4. Hoạt động sáng tạo (1p) chố trống:
 Câu chuyện Ngu Công dời núi cho 
 người đọc một........về .....của con người. 
 Chín mươi tuổi, Ngu Công còn.....đào núi 
 đổ đi để lấy đường vào nhà mình.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG 10 Giáo án lớp 4B – Tuần 12 Năm học 2022 - 2023
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 __________________________________________________
 KỂ CHUYỆN
 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện. 
2. Kĩ năng:
- Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn 
truyện) đã nghe, đã đọc nói về một người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc 
sống.
3. Phẩm chất
- GD HS có nghị lực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện. 
4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Sưu tầm các truyện có nội dung nói về một người có nghị lực. 
- HS: SGK, câu chuyện
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, đóng vau
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:(5p)
 - Yêu cầu HS tiếp nối nhau kể từng đoạn 
 truyện(M1+M2) hoặc kể toàn - HS kể chuyện
 chuyện(M3+M4) Bàn chân kì diệu 
 + Em học được điều gì ở Nguyễn Ngọc + Ý chí và nghị lực vươn lên chiến thắng 
 Kí? số phận
 - GV nhận xét, khen/ động viên.
 2. Khám phá:
 Tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học::(8p) 11 Giáo án lớp 4B – Tuần 12 Năm học 2022 - 2023
* Mục tiêu: Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) 
đã nghe, đã đọc nói về một người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
* Hướng dẫn HS kể chuyện: - HS đọc đề. 
Đề bài: Hãy kể một câu chuyện mà em đã - HS phân tích đề bài, dùng phấn màu 
được nghe hoặc được đọc về một người gạch các từ: được nghe, được đọc, có 
có nghị lực. nghị lực. 
- Gọi HS đọc gợi ý. 
- Gọi HS giới thiệu những chuyện em đã - 4 HS nối tiếp nhau đọc từng gợi ý. 
được đọc, được nghe về người có nghị - Lần lượt HS giới thiệu truyện. 
lực và nhận xét, tránh HS lạc đề về người + Bác Hồ trong truyện Hai bàn tay. 
có ước mơ đẹp. Khuyến khích HS kể + Bạch Thái Bưởi trong câu chuyện vua 
chuyện ngoài SGK tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi. 
 Lê Duy Vận trong truyện Người chiến sĩ 
 giàu nghị lực. 
 + Đặng Văn Ngữ trong truyện Người trí 
 thức yêu nước. 
 Ngu Công trong truyện Ngu Công dời 
 núi. 
 + Nguyễn Ngọc Kí trong truyện Bàn 
 chân kì diệu. 
 (Những người bị khuyết tật mà em đã 
 biết qua ti vi, đài, báo vẫn đỗ đại học 
 và trở thành những người lao động 
 giỏi )
 - Lần lượt HS giới thiệu về nhân vật mà 
 mình định kể. 
 + Tôi xin kể câu chuyện Bô- bin- xơn ở 
 đảo hoang mà tôi đã được đọc trong 
 truyện trinh thám. 
 + Tôi xin kể câu chuyện về anh Sơn 
 người bị tàn tật mà vẫn học 2 trường đại 
 học. Tấm gương về anh tôi đã được xem 
 trong chương trình Người đương thời. 
 + Tôi xin kể chuyện về nhà giáo ưu tú 
 Nguyễn Ngọc Kí 12 Giáo án lớp 4B – Tuần 12 Năm học 2022 - 2023
 3 . Thực hành :(15- 20p)
 * Mục tiêu: HS ghi nhớ nội dung câu chuyện và kể lại được theo lời kể của mình. 
 Nêu được ý nghĩa câu chuyện
 * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
 a/. Kể chuyện theo cặp: 
 * Kể trong nhóm: - 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi 
 - HS thực hành kể trong nhóm. về ý nghĩa truyện với nhau. 
 GV đi hướng dẫn những HS gặp khó 
 khăn. 
 Gợi ý: Em cần giới thiệu tên truyện, tên 
 nhân vật mình định kể. 
 + Kể những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa, 
 nghị lực của nhân vật. 
 * Kể trước lớp: - 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa 
 - Tổ chức cho HS thi kể. truyện. 
 - GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi 
 lại bạn kể những tình tiết về nội dung - HS đặt câu hỏi cho bạn kể chuyện về 
 truyện, ý nghĩa truyện. nội dung và ý nghĩa của chuyện
 - Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện 
 hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất. 
 + Ý nghĩa câu chuyện:
 * Giúp đỡ hs M1+M2
 4. Hoạt động vận dụng (1p) - Kể lại câu chuyện cho người thân 
 nghe.
 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Sưu tầm các câu chuyện khác cùng 
 chủ đề
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ___________________________________________________
 TẬP ĐỌC
 VẼ TRỨNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 13 Giáo án lớp 4B – Tuần 12 Năm học 2022 - 2023
- Hiểu ND: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một hoạ sĩ 
thiên tài (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô); bước đầu biết 
đọc diễn cảm lời thầy giáo (nhẹ nhàng, khuyên bảo ân cần).
3. Phẩm chất
- GD HS tính kiên trì trong học tập và rèn luyện
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm 
mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 121SGK (phóng to) 
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, đóng vai.
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: (3p)
 + 1 em đọc bài:“Vua tàu thuỷ Bạch Thái -1 HS đọc
 Bưởi” 
 + Trước khi mở công ty Bạch Thái Bưởi + Ông làm thư kí, sau đó buôn gỗ, buôn 
 đã làm những công việc gì? ngô, . . . 
 +Nêu ý nghĩa bài học. - HS nêu ý nghĩa bài học. 
 - GV dẫn vào bài mới
 2. Luyện đọc: (8-10p)
 * Mục tiêu: Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô); 
 bước đầu biết đọc diễn cảm lời thầy giáo (nhẹ nhàng, khuyên bảo ân cần).
 * Cách tiến hành: 
 - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
 - GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc với - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
 giọng kể từ tốn. Lời thầy giáo đọc với 
 giọng khuyên bảo nhẹ nhàng. Đoạn cuối 
 bài đọc với giọng cảm hvận, ca ngợi.
 - GV chốt vị trí các đoạn - Bài chia làm 2 đoạn 14 Giáo án lớp 4B – Tuần 12 Năm học 2022 - 2023
 + Đoạn 1: Ngay từ nhỏ đến vẽ được 
 như ý. 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các + Đoạn 2: Phần còn lại. 
HS (M1) - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ 
 ngữ khó (Lê-ô-nác-đô đa, Vê-rô-ki-ô, 
 dạy dỗ, nhiều lần, tỏ vẻ chán ngán, vẽ đi 
 vẽ lại,...,...,...)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá 
 nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó: (đọc phần chú giải)
 - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển 
 của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung từng đoạn và nội dung cả bài.
* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp
- GV phát phiếu học tập cho từng nhóm - HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu 
 hỏi
 - TBHT điều hành hoạt động báo cáo:
+ Sở thích của Lê- ô- nác- đô khi còn nhỏ + Sở thích của Lê- ô- nác- đô khi còn nhỏ 
là gì? là rất thích vẽ. 
+ Vì sao trong những ngày đầu học vẻ, + Vì suốt mấy ngày cậu chỉ vẽ trvận, vẽ 
cậu bé cảm thấy chán ngán? hết quả này đến quả khác. 
+ Thầy Vê- rô- ki- ô cho học trò vẽ trvận + Thầy cho học trò vẽ trvận để biết cách 
để làm gì? quan sát mọi sự vật một cách cụ thể tỉ mỉ, 
 miêu tả nó trên giấy vẽ chính xác. 
 Đoạn 1: Lê- ô- nác- đô khổ công vẽ 
+ Nội dung chính của đoạn 1? trvận theo lời khuyên chân thành của 
 thầy. 
 + Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi trở thành 
+ Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi thành đạt như danh hoạkiệt xuất, tác phẩm của ông 
thế nào? được trưng bày trân trọng ở nhiều bảo 
 tàng lớn, là niềm tự hào của toàn nhân 
 loại. Ông đồng thời là còn là nhà điêu 15 Giáo án lớp 4B – Tuần 12 Năm học 2022 - 2023
 khắc, kiến trúc sư, kĩ sư, nhà bác học 
 lớn. 
 + Do: Ông ham thích vẽ và có tài bẩm 
+ Theo em những nguyên nhân nào khiến sinh. 
cho Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi trở thành + Ông có người thầy tài giỏi và tận tình 
hoạ sĩ nổi tiếng? Nguyên nhân nào là chỉ bảo. 
quan trọng nhất? + Ông khổ luyện, miệt mài nhiều năm tập 
 vẽ. 
 Đoạn 2: Sự thành đạt của Lê- ô- nác- 
+ Nêu nội dung chính cảu đoạn 2? đô đa Vin- xi. 
 - 1 HS nhắc lại: Ông thành đạt là nhờ sự 
GV: Những nguyên nhân trên đều tạo khổ công rèn luyện. 
nên những thành công của Lê- ô- nác- 
đô đa Vin- xi, nhưng nguyên nhân quan - Lắng nghe. 
trọng nhất là sự khổ công luyện tập của 
ông. Người ta thường nói: Thiên tài 
được tạo nên bởi 1% năng khiếu bẩm 
sinh, 99% do công khổ luyện mà mỗi 
thiên tài đều bắt đầu từ những đứa trẻ. 
Ngay từ hôm nay, các em hãy cống gắng 
học giỏi hơn nữa để ngày mai làm việc 
thật tốt. Nội dung: Bài văn ca ngợi sự khổ công 
- Hãy nêu nội dung của bài. rèn luyện của Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi, 
 nhờ đó ông đã trở thành danh họa nổi 
 tiếng. 
* HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn - HS ghi lại nội dung bài
chỉnh và các câu nêu nội dung đoạn, bài. 
3. Luyện đọc diễn cảm: (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung 
bài, phân biệt lời nhân vật
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
+ Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài - 1 HS nêu lại
 - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc diễn 
 cảm
 - Thi đọc diễn cảm trước lớp
 - Lớp nhận xét, bình chọn. 16 Giáo án lớp 4B – Tuần 12 Năm học 2022 - 2023
 - GV nhận xét chung
 4. Hoạt động vận dụng (1 phút)
 - Em học được điều gì qua nhân vật Lê- - HS liên hệ
 ô-nác-đô đa Vin-xi?
 - Liên hệ, giáo dục ý chí vươn lên trong 
 học tập và cuộc sống
 5. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Sưu tầm tên các câu chuyện, các bức 
 tranh nổi tiếng của Lê-ô-nác-đô đa Vin-
 xi.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 _____________________________________________________
 TẬP LÀM VĂN
 KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nhận biết được hai cách kết bài (kết bài mở rộng, kết bài không mở rộng) trong bài 
văn kể chuyện (mục I và BT1, BT2 mục III).
2. Kĩ năng
- Bước đầu viết được đoạn kết bài cho bài văn kể chuyện theo cách mở rộng (BT3, 
mục III).
3. Phẩm chất
- HS tích cực, tự giác làm việc nhóm
4. Góp phần phát triển NL:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: :Bảng phụ viết sẵn kết bài Ông trạng thả diều theo hướng mở rộng và không 
mở rộng. 
 - HS: SGK, Sách Truyện đọc 4
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm 17 Giáo án lớp 4B – Tuần 12 Năm học 2022 - 2023
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm 2, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:(5p)
 - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 + Nêu các cách MB trong bài văn kể + MB trực tiếp và MB gián tiếp
 chuyện?
 - GV dẫn vào bài mới
 2. Hình thành KT (15p)
 * Mục tiêu: Nhận biết được hai cách kết bài (kết bài mở rộng, kết bài không mở 
 rộng) trong bài văn kể chuyện.
 * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm 2- Lớp
 Bài 1, 2: 
 - Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện Ông - 2 HS nối tiếp nhau đọc truyện. 
 trạng thả diều. Cả lớp đọc thầm, trao đổi - HS đọc thầm, dùng bút chì gạch chân 
 và tìm đoạn kết truyện. đoạn kết bài trong truyện. 
 -> Kết bài: Thế rồi vua mở khoa thi. Chú 
 - Gọi HS phát biểu. bé thả diều đỗ trạng nguyên. Đó là trạng 
 - Nhận xét chốt lại lời giải đúng. nguyên trẻ nhất của nước Việt Nam ta. 
 - 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu. 
 Bài 3: - HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận để 
 - Yêu cầu HS làm việc trong nhóm. có lời đánh giá hay- Chia sẻ trước lớp
 + Câu chuyện giúp em hiểu hơn lời dạy 
 của ông cha ta từ ngàn xưa: “có chí thì 
 - Gọi HS phát biểu, GV nhận xét, sửa lỗi nên”
 dùng từ, lỗi ngữ pháp cho từng HS. + Nguyễn Hiền là một tấm gương sáng 
 về ý chí và nghị lực cho chúng em.
 - HS đọc thành tiếng, HS trao đổi nhóm 
 Bài 4: 2- chia sẻ lớp
 So sánh hai cách kết bài trên. + Cách viết bài của truyện chỉ có biết kết 
 - Gọi HS đọc yêu cầu. GV treo bảng phụ cục của truyện mà không đưa ra nhiều 
 viết sẵn đoạn kết bài để cho HS so sánh. nhận xét, đánh giá. 
 - Gọi HS phát biểu. + Cách kết bài ở bài tập 3 cho biết kết 
 cục của truyện, còn có lời nhận xét đánh 
 giá làm cho người đọc khắc sâu, ghi nhớ 
 ý nghĩa của truyện. 18 Giáo án lớp 4B – Tuần 12 Năm học 2022 - 2023
*Kết luận: 
+ Cách viết của bài thứ nhất chỉ có biết 
kết cục của câu chuyện không có bình 
luận thêm là cách viết bài không mở 
rộng. 
+ Cách viết bài thứ hai đoạn kết trở 
thành một đoạn thuộc thân bài. Sau khi - Lắng nghe. 
cho biết kết cục, có lời đánh giá nhận 
xét, bình luận thêm về câu chuyện là 
cách kết bài mở rộng. 
+Thế nào là kết bài mở rộng, không mở - HS nêu
rộng?
 c. Ghi nhớ: 
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK. - 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm. 
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Nhận biết được các cách kết bài đã học 
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm - Lớp
 Bài 1: Sau đây là một số. . . Nhóm 4- Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu. - 5 HS tiếp nối nhau đọc từng cách mở 
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm. bài. 
+ Đó là những kết bài theo cách nào? Vì - HS trao đổi, trả lời câu hỏi theo nhóm 
sao em biết? 4. 
- Gọi HS phát biểu. + Cách a: là kết bài không mở rộng vì 
 chỉ nêu kết thúc câu chuyện Thỏ và rùa. 
 + Cách b/ c/ d/ e/ là cách kết bài mở rộng 
 vì đưa ra thêm những lời bình luận nhận 
 xét chung quanh kết cục của truyện. 
- Nhận xét chung; kết luận về lời giải 
đúng. - Lắng nghe. 
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 nhận diện 
được kết bài mở rộng, kết bài không mở 
rộng. Nhóm 2- Lớp
 Bài 2: Tìm phần kết của câu chuyện - HS đọc thành tiếng yêu cầu. 
sau. . . 
- Yêu cầu HS làm bài. - 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận, dùng bút 
 chì đánh dấu kết bài của từng truyện. 19 Giáo án lớp 4B – Tuần 12 Năm học 2022 - 2023
 - Gọi HS phát biểu. Đáp án: Kết bài của hai bài “Một người 
 - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. chính trực, Nỗi dằn vặt của An – đrây – 
 ca” là hai kết bài không mở rộng. 
 Cá nhân- Lớp
 - HS đọc thành tiếng yêu cầu. 
 - Tự làm bài vào vở. 
 Bài 3: - Đọc bài, sửa lỗi (nếu có).VD:
 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. * Câu chuyện giúp chúng ta hiểu: Người 
 - Gọi HS đọc bài. GV sữa lỗi dùng từ, chính trực làm gì cũng theo lẽ phải, luôn 
 lỗi ngữ pháp cho từng HS. đặt việc công, đặt lợi ích của đất nước lên 
 trên tình riêng. 
 * An – đrây – ca tự dằn vặt, tự cho mình 
 có lỗi vì em rất thương ông. Em đã trung 
 thực, nghiệm khắc với lỗi lầm của bản 
 thân. 
 * HS M3+M4 nhận diện được các cách - Ghi nhớ 2 cách KB và vận dụng khi làm 
 kết bài, viết được kết bài theo 2 cách đó. bài
 - Tìm một số câu chuyện đã học trong 
 4. HĐ vận dụng (1p) sách giáo khoa có kiểu kết bài không mở 
 rộng và viết lại theo kiểu KBMR
 5. HĐ sáng tạo (1p)
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
 ____________________________________________________
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 TÍNH TỪ (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất (ND Ghi nhớ).
2. Kĩ năng
- Nhận biết được từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất (BT1, mục III); bước 
đầu tìm được một số từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất và tập đặt câu với 
từ tìm được (BT2, BT3, mục III). 20 Giáo án lớp 4B – Tuần 12 Năm học 2022 - 2023
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài..
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Bảng lớp viết sẵn 6 câu ở bài tập 1, 2 phần nhận xét. 
 + Bảng phụ viết bài tập 1 luyện tập. 
 + Bảng nhóm. 
- HS: Vở BT, bút, ..
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, 
- KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2, trình bày 1 phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 + Tính từ là gì? Lấy VD về tính từ. + Tính từ là từ miêu tả đặc điểm hoặc 
 tính chất của sự vật, hoạt động, trạng 
 thái,...VD: xanh, cao, thấp,...
 + Đặt câu có chứa tính từ - HS nối tiếp đặt câu
 - Dẫn vào bài mới
 2. Hình thành KT (15p)
 * Mục tiêu: Nắm được một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất (ND 
 Ghi nhớ).
 * Cách tiến hành:
 a. Nhận xét Nhóm 2- Lớp
 Bài 1: 
 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu - HS đọc thành tiếng. 
 - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, trả lời - HS thảo luận cặp đôi để tìm câu trả lời
 câu hỏi. a/. Tờ giấy màu trắng: Mức độ trắng bình 
 thường. 
 b/. Tờ giấy màu trăng trắng: mức độ 
 trắng ít. 
 c/. Tờ giấy màu trắng tinh: mức độ trắng 
 phau. 

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_khoi_4_tuan_12_nam_hoc_2022_2023.docx