Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Trần Việt Hùng (CV2345)

doc 43 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Trần Việt Hùng (CV2345)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án tuần 10- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Thứ hai ngày 7 tháng 11 năm 2022
 TOÁN
 Tiết 46: LUYỆN TẬP 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nhận biết được góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam 
giác.
2. Kĩ năng
- Vẽ được hình chữ nhật, hình vuông. 
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4 (a)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Ê ke, thước thẳng
 - HS: Ê ke, thước thẳng 
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBVN điều hành lớp khởi động bằng 
 bài hát vui nhộn tại chỗ
- GV giới thiệu vào bài
2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Mục tiêu: - Nhận biết được góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của 
hình tam giác.
 - Vẽ được hình chữ nhật, hình vuông. 
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
Bài 1 Nhóm 2-Lớp
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV vẽ lên bảng hai hình a, b trong bài - Thực hiện theo nhóm 2- Đại diện báo 
tập, yêu cầu HS ghi tên các góc vuông, cáo
góc nhọn, góc tù, góc bẹt có trong mỗi - Ghi tên các góc.
hình. Đ/a:
 a) Hình tam giác ABC có: góc vuông 
- GV chốt đáp án. BAC; góc nhọn ABC, ABM, MBC, 
 ACB, AMB ; góc tù BMC ; góc bẹt 
 AMC. 
 b) Hình tứ giác ABCD có: góc vuông 
 DAB, DBC, ADC ; góc nhọn ABD, 
 1 Giáo án tuần 10- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 ADB, BDC, BCD ; góc tù ABC. 
+ So với góc vuông thì góc nhọn bé hơn + Góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tù 
hay lớn hơn, góc tù bé hơn hay lớn lớn hơn góc vuông. 
hơn?
+ Góc bẹt bằng mấy góc vuông? + 1 góc bẹt bằng hai góc vuông. 
Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô Nhóm 2 – Lớp
trống. 
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- Yêu cầu HS làm bài - Đưa đáp án và giải thích
- GV nhận xét, chốt đáp án Đ/a:
* GV: + Hình tam giác ABC là tam a. Sai; b. Đúng
giác vuông nên 2 cạnh AB và BC cũng 
đồng thời là hai đường cao.
 + AB đồng thời cũng là đường 
cao của tam giác AHC vì tam giác này 
tù nên có 1 đường cao nằm ngoài tam 
giác.
Bài 3: Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. 
- GV yêu cầu HS tự vẽ hình vuông - HS thực hành vẽ- 2 HS trao đổi cách vẽ 
ABCD có cạnh dài 3 cm, sau đó gọi 1 với nhau
HS nêu rõ từng bước vẽ của mình, HS 
khác nhận xét, bổ sung.
 - GVnhận xét. 
 Bài 4a (HSNK làm cả bài): Cá nhân – Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Thực hiện theo yêu cầu của GV.
a. GV yêu cầu HS tự vẽ hình chữ nhật 
ABCD có chiều dài AB = 6 cm, chiều 
rộng AD = 4 cm. 
 A B - HS nêu rõ các bước vẽ của mình. 
 M N b. + Tên các hình CN: ABMN; MNCD; 
 ABCD.
 D C + Cạnh song song với cạnh AB: 
 MN; DC
3. Hoạt động vận dụng (1p) - Ghi nhớ KT về góc.
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Vẽ 1 tam giác tù. Vẽ 3 đường cao của 
 tam giác đó. Nhận xét về 3 đường cao đó
 2 Giáo án tuần 10- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 KHOA HỌC 
 ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (tiếp)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
 - Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường.
 - Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng.
2. Kĩ năng
- Biết cách chọn chế độ dinh dưỡng hợp lí.
3. Phẩm chất
- Có ý thức chăm sóc sức khoẻ, phòng tránh tai nạn, thương tích
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: phiếu đã hoàn thành, các mô hình rau, quả, con giống.
2.Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: - HS theo dõi và ghi lại thực đơn hằng ngày của mình. Từ đó biết 
chọn chế độ dinh dưỡng hợp lí để cơ thể phát triển khoẻ mạnh.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
 HĐ 3: Trò chơi: “Ai chọn thức ăn Nhóm 4- Lớp
 hợp lý?” 
- GV cho HS tiến hành hoạt động trong 
nhóm. Sử dụng những mô hình tranh 
ảnh đã mang đến lớp để lựa chọn một - HS làm việc theo nhóm. 
bữa ăn hợp lý và giải thích tại sao mình 
lại lựa chọn như vậy. 
- Yêu cầu các nhóm trình bày, các nhóm - Trình bày kết quả làm việc. 
khác nhận xét. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
- GV nhận xét, khen những nhóm HS 
chọn thức ăn phù hợp. 
HĐ4: Thực hành: ghi lại và trình bày Cá nhân – Lớp
10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lí. 
- Tổ chức HS làm việc cá nhân như đã - HS làm việc cá nhân như đã hướng 
hướng dẫn ở mục thực hành – SGK dẫn ở mục thực hành – SGK trang 40. 
trang 40. - HS trình bày sản phẩm của mình trước 
- Yêu cầu HS trình bày sản phẩm của lớp. 
mình trước lớp. 
 3 Giáo án tuần 10- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- Nhận xét, khen/ động viên HS
3. HĐ vận dụng (1p) - Vận dụng 10 lời khuyên dinh dưỡng 
 trong cuộc sống
4. HĐ sáng tạo (1p) - Trang trí bảng 10 lời khuyên dinh 
 dưỡng và dán trên tường bếp
 Chiều Thứ hai ngày 7 tháng 11 năm 2022
 ĐỊA LÍ.
 THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
I.MỤC TIÊU:
Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Dà Lạt:
Vị trí: Nằm trên cao nguyên Lâm Viên.
- Thành phố có khí hậu trong lành, mát mẻ, có nhiều phong cảnh đẹp: nhiều rừng 
thông, thác nước....
- Thành phố có nhiều công trình phục vụ nghỉ ngơi và du lịch.
II.CHUẨN BỊ:
SGK, Bản đồ tự nhiên Việt Nam
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 1.Bài cũ: -Sông ở Tây Nguyên có tiềm năng gì? Tại sao cần phải bảo vệ rừng & 
trồng lại rừng?
 2 .Bài mới: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
* Hoạt động1: Vị trí , địa hình, khí hậu của Đà 
Lạt Dựa vào lược đồ Tây Nguyên, 
Hoạt động cá nhân tranh ảnh, mục 1 trang 93 & kiến 
-Đà Lạt nằm ở cao nguyên nào? thức bài trước, trả lời các câu hỏi.
-Đà Lạt ở độ cao bao nhiêu?
-Với độ cao đó, Đà Lạt sẽ có khí hậu như thế nào?
Quan sát hình 1, 2 rồi đánh dấu bằng bút chì địa 
điểm ghi ở hình vào lược đồ hình 3. Dựa vào vốn hiểu biết, hình 3 & 
-Mô tả một cảnh đẹp của Đà Lạt? mục 2, các nhóm thảo luận theo 
* Hoạt động 2: Đà Lạt- Thành phố du lịch và gợi ý của GV
nghỉ mát Đại diện nhóm trình bày kết quả 
 Thảo luận nhóm bàn. làm việc của nhóm trước lớp
-Tại sao Đà Lạt lại được chọn làm nơi du lịch, HS trình bày tranh ảnh về Đà Lạt 
nghỉ mát? mà mình sưu tầm được
-Đà Lạt có những công trình kiến trúc nào phục 
vụ cho việc nghỉ mát, du lịch? Quan sát tranh ảnh về hoa, trái, 
-Kể tên một số khách sạn ở Đà Lạt? rau xanh của Đà Lạt, các nhóm 
* Hoạt động 3:Rau và hoa ở Đà Lạt: Hoạt động thảo luận theo gợi ý của GV
cả lớp Đại diện nhóm trình bày kết quả 
 4 Giáo án tuần 10- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
-Tại sao Đà Lạt được gọi là thành phố của hoa, thảo luận trước lớp
trái & rau xanh?
-Kể tên các loại hoa, trái & rau xanh ở Đà Lạt?
-Tại sao ở Đà Lạt lại trồng được nhiều loại hoa, 
trái & rau xanh xứ lạnh?
-Hoa & rau của Đà Lạt có giá trị như thế nào? 
 3.Củng cố , dặn dò:
Chuẩn bị bài: Ôn tập
 ĐẠO ĐỨC
 TIẾT KIỆM THỜI GIỜ (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ.
- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ.
2. Kĩ năng
- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, hằng ngày một cách hợp lí.
3. Phẩm chất
- Có ý thức sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, hằng ngày một cách hợp lí.
(Không yêu cầu học sinh lựa chọn phương án phân vân trong các tình huống bày 
tỏ phẩm chất của mình về các ý kiến: tán thành, phân vân hay không tán thành mà 
chỉ có hai phương án: tán thành và không tán thành)
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
 * KNS: - Xác định giá trị của thời gian là vô giá
 - Lập kế hoạch khi làm việc, học tập để sử dụng thời gian hiệu quả
 - Quản lí thời gian trong sinh hoạt học tập hằng ngày
 - Bình luận, phê phán việc lãng phí thời gian
* GD tư tưởng HCM: Cần, kiệm, liêm, chính.
I. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ
 - HS: Mỗi HS có 2 tấm bìa màu: xanh, đỏ.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Khởi động: (5p)
+ Sau cuộc thi trượt tuyết, Mi- chi- a + Mi- chi- a hiểu ra rằng trong cuộc 
hiểu ra điều gì? sống, con người chỉ cần một phút cũng có thể 
 làm nên chuyện quan trọng. 
- Gọi HS đọc bài học. -HS đọc bài học. 
- GV nhận xét, khen/ động viên.
 5 Giáo án tuần 10- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
2.HĐ thực hành (30 p)
* Mục tiêu: - Bày tỏ ý kiến về hành vi tiết kiệm thì giờ và lãng phí thì giờ
 - Trình bày được việc làm của bản thân thể hiện tiết kiệm thì giờ
 - Trưng bày các tranh vẽ, tài liệu sưu tầm về tiết kiệm, lãng phí thì 
giờ.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
HĐ1: Bày tỏ ý kiến HS làm việc cá nhân
(Bài tập 1 –SGK) 7’ - Thực hiện theo HD của GV:
 - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập 1. Đ/a:
 - Tổ chức cho HS làm bài cá nhân. + Các việc làm a, c, d là tiết kiệm thời 
 - GV nêu các việc làm, HS giơ thẻ màu giờ. 
bày tỏ ý kiến và giải thích lí do tán + Các việc làm b, đ, e không phải là 
thành/ không tán thành. tiết kiệm thời giờ
 - GV kết luận.
HĐ2: Việc sử dụng thời gian của bản Thảo luận theo nhóm đôi: 
thân (BT4- SGK) 
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập 
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi về việc bản 
 thân đã sử dụng thời giờ như thế nào 
 và dự kiến thời gian biểu của mình 
- GV mời một số HS trình bày với lớp. trong thời gian tới. 
- GV nhận xét, khen ngợi những HS đã + HS trình bày bài . 
biết sử dụng, tiết kiệm thời giờ và nhắc + Lớp trao đổi, chất vấn, nhận xét. 
nhở các HS còn sử dụng lãng phí thời 
giờ. 
HĐ3: Trình bày giới thiệu các tranh 
vẽ, các tư liệu đã sưu tầm: Cá nhân –Lớp
-GV yêu cầu HS trình bày, giới thiệu - HS trình bày, giới thiệu các tranh vẽ, 
các tranh vẽ, bài viết hoặc các tư liệu bài viết hoặc các tư liệu các em đã sưu 
 tầm được về chủ đề tiết kiệm thời giờ. 
 - HS cả lớp trao đổi, thảo luận về ý 
 nghĩa của các câu ca dao, tục ngữ, 
 truyện, tấm gương vừa trình bày. 
-Nhận xét và khen ngợi những em ĐỒ 
DÙNG DẠY HỌC tốt và giới thiệu hay. 
3. HĐ vận dụng (1p)
 - Giáo dục tư tưởng HCM: Tiết kiệm 
thời gian chính là noi theo tấm gương - Lắng nghe
sáng của Bác về cần, kiệm, liêm, chính.
4. HĐ sáng tạo (1p) - Kể chuyện được chvận kiến hoặc 
 tham gia về tiết kiệm thời gian hoặc 
 lãng phí thời gian
 6 Giáo án tuần 10- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Thứ ba ngày 8 tháng 11 năm 2022
 Tập đọc
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số 
hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong 
văn bản tự sự. 
2. Kĩ năng
- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ qui định giữa HKI 
(khoảng 75 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp 
với nội dung đoạn đọc.
 * HS năng khiếu đọc lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 
75 tiếng/phút).
3. Phẩm chất
- GD HS biết mơ ước và chia sẻ những ước mơ của mình
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: + Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9. 
 + Phiếu kẻ sẵn bảng ở BT2 (đủ dùng theo nhóm 4 HS) và bút dạ. 
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Thực hành ôn tập (30p)
* Mục tiêu: - Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ qui định 
giữa HKI (khoảng 75 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ 
phù hợp với nội dung đoạn đọc.
 - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết 
được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân 
vật trong văn bản tự sự. 
* Cách tiến hành: 
Bài 1: Ôn luyện và học thuộc lòng (1/3 Cá nhân- Lớp
lớp)
 7 Giáo án tuần 10- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ 
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC, cứ 1 HS kiểm 
 tra xong, 1 HS tiếp tục lên bốc thăm bài 
 đọc. 
- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về - Đọc và trả lời câu hỏi. 
nội dung bài đọc - Theo dõi và nhận xét. 
- GV nhận xét, khen/ động viên trực tiếp 
từng HS. 
Bài 2: Ghi lại những điều cần nhớ về 
các bài tập đọc là . . . Nhóm 4- Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. 
+ Những bài tập đọc như thế nào là - HS đọc yêu cầu bài tập. 
truyện kể? + Những bài tập đọc là truyện kể là 
 những bài có một chuỗi các sự việc liên 
 quan đến một hay một số nhân vật, mỗi 
+ Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc truyện đều nói lên một điều có ý nghĩa. 
là truyện kể thuộc chủ điểm Thương + Các truyện kể: Dế Mèn bênh vực kẻ 
người như thể thương thân (nói rõ số yếu; Người ăn xin. 
trang). 
- Yêu cầu HS làm nhóm ghi vào bảng 
các nội dung theo yêu cầu. - Hoạt động trong nhóm 4. 
 - Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các 
 nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
Tên bài Tác giả Nội dung chính Nhân vật
Dế mèn bênh Tô Hoài Dế Mèn thấy chị Nhà Trò Dế Mèn, Nhà Trò, 
vực kẻ yếu yếu đuối bị bọn nhện ức bọn nhện. 
 hiếp đã ra tay bênh vực. 
Người ăn xin Tuốc-giê- Sự thông cảm sâu sắc giữa Tôi (chú bé), ông lão 
 nhép cậu bé qua đường và ông ăm xin. 
 lão ăn xin. 
Bài 3: Trong các bài tập . . . Nhóm 2 – Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Thực hiện theo yêu cầu của GV:
- Yêu cầu HS tìm các đọan văn có giọng a. Đoạn văn có giọng đọc thiết tha: 
đọc như yêu cầu. Là đoạn văn cuối truyện người ăn xin: 
 Từ tôi chẳng biết làm cách nào. Tôi nắm 
 chặt lấy bàn tay run rẩy kia đến khi 
 ấy, tôi chợt hiểu rằng: cả tôi nữa, tôi 
 cũng vừa nhận được chút gì của ông 
 lão. 
 b. Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết: 
 Là đoạn nhà Trò (truyện Dế mèn bênh 
 vực kẻ yếu phần 1) kể nổi khổ của mình: 
 Từ năm trước, gặp khi trời làm đói kém, 
 8 Giáo án tuần 10- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 mẹ em phải vây lương ăn của bọn 
 nhện đến Hôm nay bọn chúng chăn 
 tơ ngang đường đe bắt em, vặt chân, vặt 
 cánh ăn thịt em. 
 c. Đoạn văn có giọng đọc mạnh mẽ, răn 
 đe: 
 Là đoạn Dế Mèn đe doạ bọn nhện, bênh 
 vực Nhà Tròø (truyện dế mèn bênh vực 
 kẻ yếu phần 2): 
 Từ tôi thét: 
 - Các ngươi có của ăn của để, béo múp, 
 béo míp đến có phá hết các vòng vây 
 đi không?
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm các 
đoạn văn đó. - HS đọc diễn cảm đoạn văn.
- Nhận xét khen/ động viên.
3. HĐ vận dụng (1p) - Ghi nhớ KT đã ôn tập
4. HĐ sáng tạo(1p) - Luyện đoc diễn cảm tất cả các bài tập 
 đọc thuộc chủ điểm Thương người như 
 thể thương thân.
 TOÁN
 Tiết 47: LUYỆN TẬP CHUNG (tr. 56)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Ôn tập các phép tính với số tự nhiên, các bài toán hình hình, bài toán tổng –hiệu
2. Kĩ năng
- Thực hiện được cộng, trừ các số có đến sáu chữ số.
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc.
- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến 
hình chữ nhật.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1 (a), bài 2 (a), bài 3 (b), bài 4 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ.
 -HS: thước kẻ có chia cm
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
 9 Giáo án tuần 10- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ 
- GV dẫn vào bài mới
2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: Thực hiện được cộng, trừ các số có đến sáu chữ số. Nhận biết được 
hai đường thẳng vuông góc. Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của 
hai số đó liên quan đến hình chữ nhật.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
Bài 1a: Đặt tính rồi tính: Cá nhân- Nhóm 2- Lớp
(HSNK làm cả bài) - HS làm cá nhân- Đổi chéo kiểm tra bài
 - 2 HS lên bảng
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa Đ/a:
 + 386 259 - 726 485
 260 837 452 936 
 647 096 273 549
 - Nêu cách đặt tính, cách cộng, trừ các số 
 có 6 chữ số.
Bài 2a: Tính bằng cách thuận tiện nhất. Cá nhân – Lớp
(HSNK làm cả bài)
- Gọi 1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào - Thực hiện theo YC của GV.
vở. Đ/a:
 a. 6257 + 989 + 743 
 = (6257 + 743) + 989 
 = 7000 + 989 
 = 7989 
+ Áp dụng tính chất nào để em tính + Tính chất giao hoán và kết hợp của 
thuận tiện? phép cộng
 - HS nêu lại tính chất giao hoán và kết 
 hợp
Bài 3b:(HSNK làm cả bài) Cá nhân – Lớp
- GV yêu cầu HS quan sát hình bên.
 A B I
 D C H
+Hình vuông ABCD và hình vuông + Có chung cạnh BC. 
BIHC có chung cạnh nào?
- GV yêu cầu HS vẽ tiếp hình vuông - HS vẽ hình. 
BIHC. 
+ Cạnh DH vuông góc với những cạnh + Cạnh DH vuông góc với AD, BC, IH. 
nào?
 10 Giáo án tuần 10- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
+ Nêu cách tính chu vi chữ nhật đó?
 - 1 em lên bảng, lớp làm bài vào phiếu 
 học tập.
 Bài giải
 Chiều dài của hình chữ nhật AIHD là:
 3 x 2 = 6(cm)
 Chu vi hình chữ nhật AIHD là:
 (6 + 3) x 2 = 18(cm2)
 Bài 4: Đáp số: 18 cm2
 - Gọi HS đọc yêu cầu, xác định yếu tố 
đã cho, yếu tố cần tìm. - HS đọc và hỏi đáp nhóm 2 về bài toán
 - Xác định dạng toán: Tìm hai số...tổng - 
- YC HS tự làm bài. hiệu...
- Nhận xét, đánh giá bài làm của HS - Nêu cách giải bài toán
(8-10 bài) Bài giải
 Ta có sơ đồ:
 Chiều rộng:
 Chiều dài: 
 Chiều rộng hình chữ nhật là:
 (16 – 4): 2 = 6 (cm)
 Chiều dài hình chữ nhật là: 
 6 + 4 = 10 (cm)
 Diện tích hình chữ nhật là: 
- Nhận xét, củng cố cách giải bài toán 10 x 6 = 60 (cm2)
tìm hai số khi biết tổng và hiệxu... Đáp số: 60 cm2
3. HĐ vận dụng (1p)
4. HĐ sáng tạo (1p) - Ghi nhớ các KT đã ôn tập
 - Giải bài toán sau: Một hình chữ nhật có 
 chu vi là 32 cm. Chiều rộng kém chiều 
 dài 4cm. Tính diện tích hình chữ nhật đó.
 KHOA HỌC 
 NƯỚC CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ? (PP BTNB)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
 - Nêu được ví dụ về vận dụng một số tính chất của nước trong đời sống: làm mái 
nhà dốc cho nước mưa chảy xuống, làm áo mưa để không bị ướt,....
 - Nêu được một số tính chất của nước : nước là chất lỏng, trong suốt, không màu, 
không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định: nước chảy từ trên cao xuống 
thấp, chảy lan ra khắp mọi phía, thấm qua một số vật và hòa tan một số chất.
2. Kĩ năng
 11 Giáo án tuần 10- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của nước.
3. Phẩm chất
- Có ý thức bảo vệ nguồn nước
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác.
 * GD bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng: Nước là vô cùng thiết yếu đối với 
cuộc sống của con người, nhưng nguồn tài nguyên này đang bị huỷ hoại bởi bàn 
tay của con người, bởi vậy cần thực hiện các biện pháp hiệu quả để bảo vệ nguồn 
nước. 
 Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn nước cũng chính là sử dụng hiệu quả và tiết 
kiệm năng lượng (phục vụ sản xuất điện)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Hình minh hoạ trong sgk tr- 42, 43.
 + 2 cốc thuỷ tinh giống nhau, nước lọc, sữa, chai, cốc, hộp, lọ thuỷ tinh 
có các hình dạng khác nhau, tấm kính, khay đựng nước, vải (bông, giấy thấm), 
đường muối, cát, 3 cái thìa.
 - Bảng kẻ sẵn các cột:
Câu hỏi Dự đoán Cách tiến hành Kết luận
 - HS: chuẩn bị theo nhóm:
 + Hai cốc thủy tinh giống nhau, một cốc đựng nước, một cốc đựng sữa.
 + Chai và một số vật chứa nước có hình dạng khác nhau bằng thủy tinh hoặc 
nhựa trong có thể nhìn rõ nước đựng ở trong.
 + Một tấm kính hoặc một mặt phẳng không thấm nước hoặc một khay đựng 
nước(như hình vẽ trang 43 sgk)
 + Một miếng vải bông, giấy thấm, bọt biển (miếng mút), túi ni lông, 
 + Một ít đường, muối,cát, và thìa.
 - Bút dạ, giấy khổ lớn, bảng nhóm
 - Vở thí nghiệm
2.Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p)
 - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ.
2.Khám phá: 
* Mục tiêu: HS tiến hành làm thí nghiệm để phát hiện tính chất của nước.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
2.1. Tình huống xuất phát và nêu vấn 
đề:
 12 Giáo án tuần 10- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - GV hỏi HS: Trên tay cô có một chiếc 
cốc. Đố các em biết trong cốc chứa gì? + chứa nước
- Hàng ngày các em đã được tiếp xúc 
với nước, vậy có em nào biết gì về tính 
chất của nước? 
2. 2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu 
của HS:
- GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết - HS ghi lại những hiểu biết của mình.
của mình về tính chất của nước vào vở 
ghi chép khoa học. 
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, ghi lại - HS thảo luận trong nhóm rồi ghi vào 
những hiểu biết về nước có những tính bảng nhóm kết quả đã thảo luận.
chất gì vào bảng nhóm. VD:
- GV theo dõi tiến trình làm việc của các + Nước trong suốt, không màu không 
nhóm. mùi, không vị, 
 + Nước không có hình dạng nhất định.
 + Nước chảy từ cao xuống thấp, lan ra 
 khắp mọi phía, 
 + Nước thấm qua một số vật, không 
 thấm qua vật và hòa tan một số chất
- Gọi đại diện các nhóm lên bảng đính - HS đính kết quả lên bảng
kết quả rồi đọc kết quả của mình. 
- Các nhóm quan sát để tìm ra điểm - HS tìm các điểm giống và khác nhau.
giống và khác nhau của nhóm mình với 
nhóm khác. 
- GV gạch dưới các điểm giống nhau 
giữa các nhóm. 
2. 3. Đề xuất câu hỏi (dự đoán/ giả 
thuyết) và phương án tìm tòi: 
- YC HS đưa ra ý kiến cá nhân để đặt - HS đặt các câu hỏi thắc mắc của mình.
câu hỏi theo nhóm. VD:
- Giáo viên chốt các câu hỏi của các 1. Nước có màu, có mùi, có vị không?
nhóm (nhóm các câu hỏi phù hợp với 2. Nước có hình dạng nhất định không 
nội dung bài học). và nước chảy như thế nào?
 3. Nước có thể hòa tan hoặc không hòa 
 tan một số chất nào ?
 4. Nước có thể thấm hoặc không thấm 
 qua một số chất nào ?
 - HS đề xuất phương án, chọn phương 
 án thích hợp nhất
 VD: Đọc SGK, xem phim, làm thí 
 nghiệm, tìm kiếm thông tin trên mạng, 
 tham khảo ý kiến người lớn,..
- GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất - Các nhóm đề xuất TN, sau đó tập hợp 
các phương án tìm tòi. ý kiến của nhóm vào bảng nhóm
 13 Giáo án tuần 10- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
+ Để chvận minh cho những ý kiến nêu 
trên là đúng, em cần phải làm gì ? 
+ Theo em, phương án nào là tối ưu 
nhất ?
-GV hướng cho HS đến phương án: làm 
TN
2.4. Thực hiện phương án tìm tòi:
-GV YC HS viết dự đoán vào vở Ghi - Thực hiện theo yêu cầu của GV.
chép khoa học trước khi làm thí nghiệm 
nghiên cứu với các mục: Câu hỏi; dự 
đoán; cách tiến hành; kết luận rút ra. 
- Yêu cầu các nhóm nhận đồ dùng cần - HS tiến hành làm TN
cho TN, tiến hành TN tại nhóm và rút ra 
kết luận ghi vào bảng nhóm.
- GV quan sát và giúp đỡ các nhóm.
2. 5. Kết luận và hợp thức hóa kiến 
thức:
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết - Đại diện các nhóm lên trình bày.VD:
quả. + Nhìn, ngửi, nếm để biết nước không 
 màu, không mùi, không vị.
 + Đổ nước vào các bình có hình dạng 
 khác nhau, quan sát để biết nước không 
 có hình dạng nhất định.
 + Để nghiêng một tấm kính và đổ nước 
 ở phía trên, quan sát để biết nước chảy 
 từ nơi cao đến nơi thấp.
 + Hoà một số chất (muối, đường, 
 dầu ) vào nước để biết nước có thể/ 
 không thể hoà tan một số chất.
 + Đổ nước vào một số vật (vải cốt tông, 
 ni lông , ) để xem nước thấm/ không 
 thấm qua một số vật.
 - Các nhóm khác có thể đặt câu hỏi cho 
 nhóm bạn (Chẳng hạn: vật bị ướt, có 
 phải vật đó đã thấm nước?, )
- GV hướng dẫn HS so sánh lại với các - HS kết luận: Nước là một chất lỏng 
suy nghĩ ban đầu để khắc sâu kiến thức trong suốt, không màu, không mùi . 
về các tính chất của nước. thấm qua một số vậ và hòa tan một số 
 chất.
- Ghi tên bài lên bảng. (Ghi kết luận vào vở TN)
3. HĐ vận dụng (1p)
* GD bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng - HS nêu. VD:
lượng: Nước là vô cùng thiết yếu đối + Không xả rác bừa bãi xuống ao, hồ, 
với cuộc sống của con người, nhưng sông, suối 
nguồn tài nguyên này đang bị huỷ hoại + Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn 
 14 Giáo án tuần 10- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
bởi bàn tay của con người, bởi vậy cần nước.
thực hiện các biện pháp hiệu quả để bảo 
vệ nguồn nước. Đó là những biện pháp 
gì?
* GV: Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả 
nguồn nước cũng chính là tiết kiệm 
năng lượng (sản xuất điện)
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Trong thực tế, con người vận dụng các - HS nêu một vài vận dụng. VD:
tính chất của nước vào những việc gì? + Để một vật không bị thấm nước, ta 
 phải lưu ý che đậy bằng các vật không 
 thấm nước 
 +Nước không thấm qua một số vật nên 
 người ta dùng để sản xuất chậu, 
 chai, làm bằng nhôm, nhựa, ..để chứa 
 nước; sản xuất áo mưa.
 +Vận dụng tính chất nước chảy từ trên 
 cao xuống Đđể tạo ra sức nước làm 
 chạy máy phát điện, làm mái nhà dốc 
 Chính tả
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
- Ôn tập kiến thức về qui tắc viết hoa tên riêng (Việt Nam và nước ngoài); tác 
dụng của dấu ngoặc kép trong bài
- Nghe-viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 75 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi 
trong bài; trình bày đúng bài văn có lời đối thoại. 
2. Kĩ năng:
- Rèn KN viết, kĩ năng trình bày
 * HS năng khiếu viết đúng và tương đối đẹp bài CT (tốc độ trên 75 chữ/15 phút); 
hiểu nội dung của bài.
3. Phẩm chất: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
 15 Giáo án tuần 10- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp 
 với vận động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. HĐ thực hành (30p)
2. 1. Viết chính tả
a. Chuẩn bị viết chính tả: (4p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các 
hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn xuôi có lời thoại
* Cách tiến hành: 
- GV gọi 1 HS đọc bài: Lời hứa, cả lớp 
đọc thầm. - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm. 
- Gọi HS đọc phần Chú giải trong SGK. - Đọc phần Chú giải trong SGK. 
- Yêu cầu HS tìm ra các từ dễ lẫn khi - 1 em lên bảng, lớp viết vào bảng con 
viết chính tả và luyện viết. các từ: Ngẩng đầu, trận giả, trung sĩ. 
+ Nội dung bài viết là gì? + Bài kể về việc tôn trọng lời hứa của 
+ Khi viết dấu hai chấm xuống dòng, một cậu bé
gạch đầu dòng thì chữ cái đầu câu viết 
như thế nào?
+ Khi viết sau dấu hai chấm, trong + Chữ cái đầu câu viết hoa.
ngoặc kép thì chữ cái đầu câu viết như 
thế nào?
b. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe-viết tốt bài chính tả theo hình thức văn xuôi có lời thoại
* Cách tiến hành:
- GV đọc cho HS viết bài. 
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS - HS nghe - viết bài vào vở
viết chưa tốt.
c. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
d. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS nắm được nội dung bài, tác dụng của dấu ngoặc kép trong 
bài CT.
 16 Giáo án tuần 10- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2: Cặp đôi – Lớp
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - Làm việc nhóm đôi – Báo cáo dưới sự 
tập. điều hành của TBHT
 - GV nhận xét và kết luận câu trả lời 
đúng. 
a. Em bé được giao nhiệm vụ gì trong + Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn. 
trò chơi đánh trận giả?
b. Vì sao trời đã tối, em không về? + Em không về vì đã hứa không bỏ vị trí 
 gác khi chưa có người đến thay. 
c. Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để + Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để 
làm gì? báo trước bộ phận sau nó là lời nói của 
 bạn em bé hay của em bé
d. Có thể đưa những bộ phận đặt trong + Không được, trong mẫu truyện trên 
dấu ngoặc kép xuống dòng, đặt sau dấu có 2 cuộc đối thoại cuộc đối thoại giữa 
gạch ngang đầu dòng không? Vì sao? em bé với người khách trong công viên 
 và cuộc đối thoại giữa em bé với các 
 bạn cùng chơi trận giả là do em bé 
 thuật lại 
 với người khách, do đó phải đặt trong 
 dấu ngoặc kép để phân biệt với những 
 lời đối thoại của em bé với người khách 
 vốn đã được đặt sau dấu gạch ngang 
 đầu dòng. 
2. 2. Ôn quy tắc viết hoa (5p)
* Mục tiêu: HS ôn lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí VN và nước ngoài. Lấy 
được VD minh hoạ từng trường hợp
* Cách tiến hành
Bài 3: Lập bảng tổng kết quy tắc viết Nhóm 4 –Lớp
tên riêng theo mẫu sau: - HS thảo luận nhóm 4, ghi bài vào 
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài phiếu BT
tập.
Các loại tên riêng Quy tắc viết Ví dụ
1. Tên người, tên địa lí Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng - Hồ Chí Minh, Điện Biên 
Việt Nam. tạo thành tên đó. Phủ, Trường Sơn, Võ Thị 
 Sáu, Lê Thị Hồng Gấm, . . 
2. Tên người, tên địa lí - Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ Lu- I a- xtơ,, Xanh Bê- téc- 
nước ngoài. phận tạo thành tên đó. Nếu bộ phận bua, 
 tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì Tuốc- ghê- nhép. 
 giữa các tiếng có gạch nối Luân Đôn. Bạch Cư Dị, . . 
3. HĐ vận dụng (1p) - Ghi nhớ KT ôn tập
4. HĐ sáng tạo (1p) - Tiếp tục đọc diễn cảm các bài tập đọc 
 17 Giáo án tuần 10- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 chủ điểm Thương người như thể thương 
 thân.
 Chiều Thứ ba ngày 8 tháng 11 năm 2022
 Luyện từ và câu
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là truyện kể 
thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng.
2. Kĩ năng
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1.
3. Phẩm chất
- HS chăm chỉ, tích cực ôn tập KT cũ
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn 
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Giấy khổ to kể sẵn bảng BT2 và bút dạ. 
 + Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, HTL từ tuần 1 đến tuần 9
- HS: vở BT, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ.
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Mục tiêu: Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là 
truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
Bài 1: Ôn luyện và học thuộc lòng: 1/3 Cá nhân-Lớp
lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập. 
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc: - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ 
 ĐỒ DÙNG DẠY HỌC, cứ 1 HS kiểm 
 tra xong, 1 HS tiếp tục lên bốc thăm bài 
- HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội đọc. 
 18 Giáo án tuần 10- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
dung bài đọc - Đọc và trả lời câu hỏi. 
- GV nhận xét, khen/ động viên trực - Theo dõi và nhận xét. 
tiếp từng HS. 
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập Nhóm 2- Lớp
- Gọi HS đọc tên bài tập đọc là truyện - HS đọc yêu cầu bài tập. 
kể ở tuần 4, 5, 6 đọc cả số trang. GV - Các bài tập đọc: 
ghi nhanh lên bảng. + Một người chính trực- trang 36. 
 + Những hạt thóc giống- trang 46. 
 + Nỗi vằn vặt của An- đrây- ca- trang 
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận để 55. 
hoàn thành phiếu. Nhóm nào làm xong + Chị em tôi- trang 59. 
trước dán phiếu lên bảng. Các nhóm - HS thảo luận trong nhóm. 
khác nhận xét, bổ sung (nếu có). 
- Kết luận lời giải đúng. 
- Gọi HS đọc phiếu đã hoàn chỉnh. 
- Tổ chức cho HS đọc từng đoạn hoặc 
cả bài theo giọng đọc các em tìm được. 
- Nhận xét khen những em đọc tốt. 
3. Hoạt động vận dụng (1p)
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Ghi nhớ KT ôn tập
 - Đọc diễn cảm các bài tập đọc chủ điểm 
 Măng mọc thẳng
 Tên bài Nội dung chính Nhân vật Giọng đọc
 1. Một Ca ngợi lòng ngay - Tô Hiến Thong thả, rõ ràng. Nhấn 
 người thẳng, chính trực, đặt Thành giọng ở những từ ngữ thể 
 chính việc nước lên trên tình - Đỗ thái hậu hiện tính cách kiên định, 
 trực riêng của Tô Hiến khẳng khái của Tô Hiến 
 Thành. Thành. 
 2. Những Nhờ dũng cảm, trung - Cậu bé Khoan thai, chậm rãi, cảm 
 hạt thóc thực, cậu bé Chôm Chôm hvận ca ngợi. Lời Chôm 
 giống được vua tin yêu, - Nhà vua ngây thơ, lo lắng. Lời nhà 
 truyền cho ngôi báu. vua khi ôn tồn, khi dõng 
 dạc. 
 3. Nỗi Nỗi dằn vặt của An- - An- đrây- ca Trầm buồn, xúc động. 
 nằn vặt đrây- ca Thể hiện yêu - mẹ An- 
 của An- thương ý thức trách đrây- ca
 đrây- ca nhiệm với người thân, 
 lòng trung thực, sự 
 nghiêm khắc với bản 
 thân. 
 4. Chị em Một cô bé hay nói dối - Cô chị Nhẹ nhàng, hóm hỉnh, thể 
 tôi. ba để đi chơi đã được - Cô em hiện đúng tính cách, cảm 
 19 Giáo án tuần 10- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 em gái làm cho tĩnh - Người cha xúc của từng nhân vật. Lời 
 ngộ. người cha lúc ôn tồn, lúc 
 trầm buồn. Lời cô chị khi lễ 
 phép, khi tức bực. Lời cô 
 em lúc hồn nhiên, lúc giả 
 bộ ngây thơ.
 THỂ DỤC
 Tiết 19: ĐỘNG TÁC TOÀN THÂN
 TRÒ CHƠI"CON CÓC LÀ CẬU ÔNG TRỜI"
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức
- Thực hiện được 4 động tác vươn thở, tay, chân và lưng-bụng.
- Học động tác phối hợp. Bước đầu biết cách thực hiện động tác phối hợp của bài 
TD phát triển chung.
- Trò chơi" Con cóc là cậu ông trời". YC HS biết cách chơi và tham gia chơi được 
trò chơi.
2. Kĩ năng
- Rèn KN vận động và tham gia trò chơi đúng luật
3. Phẩm chất
- Giáo dục tình thần tập luyện tích cực và tham gia trò chơi trung thực.
4. Góp phần phát triền các năng lực
- Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL tự chăm sóc và phát triển sức khỏe.
II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
 - Địa điểm: Sân trường bằng phẳng, an toàn khi tập luyện, vệ sinh sạch sẽ.
 - Phương tiện: Sân tập sạch sẽ, an toàn. GV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC còi.
 III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
 NỘI DUNG Định Phương pháp và
 lượng hình thức tổ chức
 I.PHẦN MỞ ĐẦU
 - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu 1-2p X X X X X
 cầu bài học. X X X X X 
 - Chạy nhẹ nhàng thành hàng dọc 100 m
 quanh sân trường. 
 - Kiểm tra bài cũ: Thực hiện 4 động 1-2p
 tác của bài thể dục
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_10_nam_hoc_2022_2023_tran_viet_hu.doc