Giáo án tuần 10- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền Thứ hai ngày 7 tháng 11 năm 2022 TOÁN Tiết 46: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Nhận biết được góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam giác. 2. Kĩ năng - Vẽ được hình chữ nhật, hình vuông. 3. Phẩm chất - HS có phẩm chất học tập tích cực. 4. Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4 (a) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Ê ke, thước thẳng - HS: Ê ke, thước thẳng 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC; Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - TBVN điều hành lớp khởi động bằng bài hát vui nhộn tại chỗ - GV giới thiệu vào bài 2. Hoạt động thực hành:(30p) * Mục tiêu: - Nhận biết được góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam giác. - Vẽ được hình chữ nhật, hình vuông. * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp Bài 1 Nhóm 2-Lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - GV vẽ lên bảng hai hình a, b trong bài - Thực hiện theo nhóm 2- Đại diện báo tập, yêu cầu HS ghi tên các góc vuông, cáo góc nhọn, góc tù, góc bẹt có trong mỗi - Ghi tên các góc. hình. Đ/a: a) Hình tam giác ABC có: góc vuông - GV chốt đáp án. BAC; góc nhọn ABC, ABM, MBC, ACB, AMB ; góc tù BMC ; góc bẹt AMC. b) Hình tứ giác ABCD có: góc vuông DAB, DBC, ADC ; góc nhọn ABD, 1 Giáo án tuần 10- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền ADB, BDC, BCD ; góc tù ABC. + So với góc vuông thì góc nhọn bé hơn + Góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tù hay lớn hơn, góc tù bé hơn hay lớn lớn hơn góc vuông. hơn? + Góc bẹt bằng mấy góc vuông? + 1 góc bẹt bằng hai góc vuông. Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô Nhóm 2 – Lớp trống. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Thực hiện theo yêu cầu của GV. - Yêu cầu HS làm bài - Đưa đáp án và giải thích - GV nhận xét, chốt đáp án Đ/a: * GV: + Hình tam giác ABC là tam a. Sai; b. Đúng giác vuông nên 2 cạnh AB và BC cũng đồng thời là hai đường cao. + AB đồng thời cũng là đường cao của tam giác AHC vì tam giác này tù nên có 1 đường cao nằm ngoài tam giác. Bài 3: Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS tự vẽ hình vuông - HS thực hành vẽ- 2 HS trao đổi cách vẽ ABCD có cạnh dài 3 cm, sau đó gọi 1 với nhau HS nêu rõ từng bước vẽ của mình, HS khác nhận xét, bổ sung. - GVnhận xét. Bài 4a (HSNK làm cả bài): Cá nhân – Lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Thực hiện theo yêu cầu của GV. a. GV yêu cầu HS tự vẽ hình chữ nhật ABCD có chiều dài AB = 6 cm, chiều rộng AD = 4 cm. A B - HS nêu rõ các bước vẽ của mình. M N b. + Tên các hình CN: ABMN; MNCD; ABCD. D C + Cạnh song song với cạnh AB: MN; DC 3. Hoạt động vận dụng (1p) - Ghi nhớ KT về góc. 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Vẽ 1 tam giác tù. Vẽ 3 đường cao của tam giác đó. Nhận xét về 3 đường cao đó 2 Giáo án tuần 10- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền KHOA HỌC ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (tiếp) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường. - Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng. 2. Kĩ năng - Biết cách chọn chế độ dinh dưỡng hợp lí. 3. Phẩm chất - Có ý thức chăm sóc sức khoẻ, phòng tránh tai nạn, thương tích 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: phiếu đã hoàn thành, các mô hình rau, quả, con giống. 2.Phương pháp, kĩ thuật - PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm - KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1. Khởi động (4p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ. 2. Bài mới: (30p) * Mục tiêu: - HS theo dõi và ghi lại thực đơn hằng ngày của mình. Từ đó biết chọn chế độ dinh dưỡng hợp lí để cơ thể phát triển khoẻ mạnh. * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp HĐ 3: Trò chơi: “Ai chọn thức ăn Nhóm 4- Lớp hợp lý?” - GV cho HS tiến hành hoạt động trong nhóm. Sử dụng những mô hình tranh ảnh đã mang đến lớp để lựa chọn một - HS làm việc theo nhóm. bữa ăn hợp lý và giải thích tại sao mình lại lựa chọn như vậy. - Yêu cầu các nhóm trình bày, các nhóm - Trình bày kết quả làm việc. khác nhận xét. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, khen những nhóm HS chọn thức ăn phù hợp. HĐ4: Thực hành: ghi lại và trình bày Cá nhân – Lớp 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lí. - Tổ chức HS làm việc cá nhân như đã - HS làm việc cá nhân như đã hướng hướng dẫn ở mục thực hành – SGK dẫn ở mục thực hành – SGK trang 40. trang 40. - HS trình bày sản phẩm của mình trước - Yêu cầu HS trình bày sản phẩm của lớp. mình trước lớp. 3 Giáo án tuần 10- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền - Nhận xét, khen/ động viên HS 3. HĐ vận dụng (1p) - Vận dụng 10 lời khuyên dinh dưỡng trong cuộc sống 4. HĐ sáng tạo (1p) - Trang trí bảng 10 lời khuyên dinh dưỡng và dán trên tường bếp Chiều Thứ hai ngày 7 tháng 11 năm 2022 ĐỊA LÍ. THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT I.MỤC TIÊU: Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Dà Lạt: Vị trí: Nằm trên cao nguyên Lâm Viên. - Thành phố có khí hậu trong lành, mát mẻ, có nhiều phong cảnh đẹp: nhiều rừng thông, thác nước.... - Thành phố có nhiều công trình phục vụ nghỉ ngơi và du lịch. II.CHUẨN BỊ: SGK, Bản đồ tự nhiên Việt Nam III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.Bài cũ: -Sông ở Tây Nguyên có tiềm năng gì? Tại sao cần phải bảo vệ rừng & trồng lại rừng? 2 .Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS * Hoạt động1: Vị trí , địa hình, khí hậu của Đà Lạt Dựa vào lược đồ Tây Nguyên, Hoạt động cá nhân tranh ảnh, mục 1 trang 93 & kiến -Đà Lạt nằm ở cao nguyên nào? thức bài trước, trả lời các câu hỏi. -Đà Lạt ở độ cao bao nhiêu? -Với độ cao đó, Đà Lạt sẽ có khí hậu như thế nào? Quan sát hình 1, 2 rồi đánh dấu bằng bút chì địa điểm ghi ở hình vào lược đồ hình 3. Dựa vào vốn hiểu biết, hình 3 & -Mô tả một cảnh đẹp của Đà Lạt? mục 2, các nhóm thảo luận theo * Hoạt động 2: Đà Lạt- Thành phố du lịch và gợi ý của GV nghỉ mát Đại diện nhóm trình bày kết quả Thảo luận nhóm bàn. làm việc của nhóm trước lớp -Tại sao Đà Lạt lại được chọn làm nơi du lịch, HS trình bày tranh ảnh về Đà Lạt nghỉ mát? mà mình sưu tầm được -Đà Lạt có những công trình kiến trúc nào phục vụ cho việc nghỉ mát, du lịch? Quan sát tranh ảnh về hoa, trái, -Kể tên một số khách sạn ở Đà Lạt? rau xanh của Đà Lạt, các nhóm * Hoạt động 3:Rau và hoa ở Đà Lạt: Hoạt động thảo luận theo gợi ý của GV cả lớp Đại diện nhóm trình bày kết quả 4 Giáo án tuần 10- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền -Tại sao Đà Lạt được gọi là thành phố của hoa, thảo luận trước lớp trái & rau xanh? -Kể tên các loại hoa, trái & rau xanh ở Đà Lạt? -Tại sao ở Đà Lạt lại trồng được nhiều loại hoa, trái & rau xanh xứ lạnh? -Hoa & rau của Đà Lạt có giá trị như thế nào? 3.Củng cố , dặn dò: Chuẩn bị bài: Ôn tập ĐẠO ĐỨC TIẾT KIỆM THỜI GIỜ (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ. - Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ. 2. Kĩ năng - Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, hằng ngày một cách hợp lí. 3. Phẩm chất - Có ý thức sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, hằng ngày một cách hợp lí. (Không yêu cầu học sinh lựa chọn phương án phân vân trong các tình huống bày tỏ phẩm chất của mình về các ý kiến: tán thành, phân vân hay không tán thành mà chỉ có hai phương án: tán thành và không tán thành) 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo * KNS: - Xác định giá trị của thời gian là vô giá - Lập kế hoạch khi làm việc, học tập để sử dụng thời gian hiệu quả - Quản lí thời gian trong sinh hoạt học tập hằng ngày - Bình luận, phê phán việc lãng phí thời gian * GD tư tưởng HCM: Cần, kiệm, liêm, chính. I. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ - HS: Mỗi HS có 2 tấm bìa màu: xanh, đỏ. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai. - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: (5p) + Sau cuộc thi trượt tuyết, Mi- chi- a + Mi- chi- a hiểu ra rằng trong cuộc hiểu ra điều gì? sống, con người chỉ cần một phút cũng có thể làm nên chuyện quan trọng. - Gọi HS đọc bài học. -HS đọc bài học. - GV nhận xét, khen/ động viên. 5 Giáo án tuần 10- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền 2.HĐ thực hành (30 p) * Mục tiêu: - Bày tỏ ý kiến về hành vi tiết kiệm thì giờ và lãng phí thì giờ - Trình bày được việc làm của bản thân thể hiện tiết kiệm thì giờ - Trưng bày các tranh vẽ, tài liệu sưu tầm về tiết kiệm, lãng phí thì giờ. * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp HĐ1: Bày tỏ ý kiến HS làm việc cá nhân (Bài tập 1 –SGK) 7’ - Thực hiện theo HD của GV: - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập 1. Đ/a: - Tổ chức cho HS làm bài cá nhân. + Các việc làm a, c, d là tiết kiệm thời - GV nêu các việc làm, HS giơ thẻ màu giờ. bày tỏ ý kiến và giải thích lí do tán + Các việc làm b, đ, e không phải là thành/ không tán thành. tiết kiệm thời giờ - GV kết luận. HĐ2: Việc sử dụng thời gian của bản Thảo luận theo nhóm đôi: thân (BT4- SGK) - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi về việc bản thân đã sử dụng thời giờ như thế nào và dự kiến thời gian biểu của mình - GV mời một số HS trình bày với lớp. trong thời gian tới. - GV nhận xét, khen ngợi những HS đã + HS trình bày bài . biết sử dụng, tiết kiệm thời giờ và nhắc + Lớp trao đổi, chất vấn, nhận xét. nhở các HS còn sử dụng lãng phí thời giờ. HĐ3: Trình bày giới thiệu các tranh vẽ, các tư liệu đã sưu tầm: Cá nhân –Lớp -GV yêu cầu HS trình bày, giới thiệu - HS trình bày, giới thiệu các tranh vẽ, các tranh vẽ, bài viết hoặc các tư liệu bài viết hoặc các tư liệu các em đã sưu tầm được về chủ đề tiết kiệm thời giờ. - HS cả lớp trao đổi, thảo luận về ý nghĩa của các câu ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gương vừa trình bày. -Nhận xét và khen ngợi những em ĐỒ DÙNG DẠY HỌC tốt và giới thiệu hay. 3. HĐ vận dụng (1p) - Giáo dục tư tưởng HCM: Tiết kiệm thời gian chính là noi theo tấm gương - Lắng nghe sáng của Bác về cần, kiệm, liêm, chính. 4. HĐ sáng tạo (1p) - Kể chuyện được chvận kiến hoặc tham gia về tiết kiệm thời gian hoặc lãng phí thời gian 6 Giáo án tuần 10- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền Thứ ba ngày 8 tháng 11 năm 2022 Tập đọc ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự. 2. Kĩ năng - Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ qui định giữa HKI (khoảng 75 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc. * HS năng khiếu đọc lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 75 tiếng/phút). 3. Phẩm chất - GD HS biết mơ ước và chia sẻ những ước mơ của mình 4. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: + Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9. + Phiếu kẻ sẵn bảng ở BT2 (đủ dùng theo nhóm 4 HS) và bút dạ. - HS: SGK, vở viết 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. Thực hành ôn tập (30p) * Mục tiêu: - Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ qui định giữa HKI (khoảng 75 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc. - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự. * Cách tiến hành: Bài 1: Ôn luyện và học thuộc lòng (1/3 Cá nhân- Lớp lớp) 7 Giáo án tuần 10- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ - Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS tiếp tục lên bốc thăm bài đọc. - Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về - Đọc và trả lời câu hỏi. nội dung bài đọc - Theo dõi và nhận xét. - GV nhận xét, khen/ động viên trực tiếp từng HS. Bài 2: Ghi lại những điều cần nhớ về các bài tập đọc là . . . Nhóm 4- Lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. + Những bài tập đọc như thế nào là - HS đọc yêu cầu bài tập. truyện kể? + Những bài tập đọc là truyện kể là những bài có một chuỗi các sự việc liên quan đến một hay một số nhân vật, mỗi + Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc truyện đều nói lên một điều có ý nghĩa. là truyện kể thuộc chủ điểm Thương + Các truyện kể: Dế Mèn bênh vực kẻ người như thể thương thân (nói rõ số yếu; Người ăn xin. trang). - Yêu cầu HS làm nhóm ghi vào bảng các nội dung theo yêu cầu. - Hoạt động trong nhóm 4. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Tên bài Tác giả Nội dung chính Nhân vật Dế mèn bênh Tô Hoài Dế Mèn thấy chị Nhà Trò Dế Mèn, Nhà Trò, vực kẻ yếu yếu đuối bị bọn nhện ức bọn nhện. hiếp đã ra tay bênh vực. Người ăn xin Tuốc-giê- Sự thông cảm sâu sắc giữa Tôi (chú bé), ông lão nhép cậu bé qua đường và ông ăm xin. lão ăn xin. Bài 3: Trong các bài tập . . . Nhóm 2 – Lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Thực hiện theo yêu cầu của GV: - Yêu cầu HS tìm các đọan văn có giọng a. Đoạn văn có giọng đọc thiết tha: đọc như yêu cầu. Là đoạn văn cuối truyện người ăn xin: Từ tôi chẳng biết làm cách nào. Tôi nắm chặt lấy bàn tay run rẩy kia đến khi ấy, tôi chợt hiểu rằng: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì của ông lão. b. Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết: Là đoạn nhà Trò (truyện Dế mèn bênh vực kẻ yếu phần 1) kể nổi khổ của mình: Từ năm trước, gặp khi trời làm đói kém, 8 Giáo án tuần 10- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền mẹ em phải vây lương ăn của bọn nhện đến Hôm nay bọn chúng chăn tơ ngang đường đe bắt em, vặt chân, vặt cánh ăn thịt em. c. Đoạn văn có giọng đọc mạnh mẽ, răn đe: Là đoạn Dế Mèn đe doạ bọn nhện, bênh vực Nhà Tròø (truyện dế mèn bênh vực kẻ yếu phần 2): Từ tôi thét: - Các ngươi có của ăn của để, béo múp, béo míp đến có phá hết các vòng vây đi không? - Tổ chức cho HS đọc diễn cảm các đoạn văn đó. - HS đọc diễn cảm đoạn văn. - Nhận xét khen/ động viên. 3. HĐ vận dụng (1p) - Ghi nhớ KT đã ôn tập 4. HĐ sáng tạo(1p) - Luyện đoc diễn cảm tất cả các bài tập đọc thuộc chủ điểm Thương người như thể thương thân. TOÁN Tiết 47: LUYỆN TẬP CHUNG (tr. 56) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Ôn tập các phép tính với số tự nhiên, các bài toán hình hình, bài toán tổng –hiệu 2. Kĩ năng - Thực hiện được cộng, trừ các số có đến sáu chữ số. - Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc. - Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hình chữ nhật. 3. Phẩm chất - HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo 4. Góp phần phát huy các năng lực - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: Bài 1 (a), bài 2 (a), bài 3 (b), bài 4 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ. -HS: thước kẻ có chia cm 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 9 Giáo án tuần 10- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành (30p) * Mục tiêu: Thực hiện được cộng, trừ các số có đến sáu chữ số. Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc. Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hình chữ nhật. * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp Bài 1a: Đặt tính rồi tính: Cá nhân- Nhóm 2- Lớp (HSNK làm cả bài) - HS làm cá nhân- Đổi chéo kiểm tra bài - 2 HS lên bảng - Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa Đ/a: + 386 259 - 726 485 260 837 452 936 647 096 273 549 - Nêu cách đặt tính, cách cộng, trừ các số có 6 chữ số. Bài 2a: Tính bằng cách thuận tiện nhất. Cá nhân – Lớp (HSNK làm cả bài) - Gọi 1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào - Thực hiện theo YC của GV. vở. Đ/a: a. 6257 + 989 + 743 = (6257 + 743) + 989 = 7000 + 989 = 7989 + Áp dụng tính chất nào để em tính + Tính chất giao hoán và kết hợp của thuận tiện? phép cộng - HS nêu lại tính chất giao hoán và kết hợp Bài 3b:(HSNK làm cả bài) Cá nhân – Lớp - GV yêu cầu HS quan sát hình bên. A B I D C H +Hình vuông ABCD và hình vuông + Có chung cạnh BC. BIHC có chung cạnh nào? - GV yêu cầu HS vẽ tiếp hình vuông - HS vẽ hình. BIHC. + Cạnh DH vuông góc với những cạnh + Cạnh DH vuông góc với AD, BC, IH. nào? 10 Giáo án tuần 10- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền + Nêu cách tính chu vi chữ nhật đó? - 1 em lên bảng, lớp làm bài vào phiếu học tập. Bài giải Chiều dài của hình chữ nhật AIHD là: 3 x 2 = 6(cm) Chu vi hình chữ nhật AIHD là: (6 + 3) x 2 = 18(cm2) Bài 4: Đáp số: 18 cm2 - Gọi HS đọc yêu cầu, xác định yếu tố đã cho, yếu tố cần tìm. - HS đọc và hỏi đáp nhóm 2 về bài toán - Xác định dạng toán: Tìm hai số...tổng - - YC HS tự làm bài. hiệu... - Nhận xét, đánh giá bài làm của HS - Nêu cách giải bài toán (8-10 bài) Bài giải Ta có sơ đồ: Chiều rộng: Chiều dài: Chiều rộng hình chữ nhật là: (16 – 4): 2 = 6 (cm) Chiều dài hình chữ nhật là: 6 + 4 = 10 (cm) Diện tích hình chữ nhật là: - Nhận xét, củng cố cách giải bài toán 10 x 6 = 60 (cm2) tìm hai số khi biết tổng và hiệxu... Đáp số: 60 cm2 3. HĐ vận dụng (1p) 4. HĐ sáng tạo (1p) - Ghi nhớ các KT đã ôn tập - Giải bài toán sau: Một hình chữ nhật có chu vi là 32 cm. Chiều rộng kém chiều dài 4cm. Tính diện tích hình chữ nhật đó. KHOA HỌC NƯỚC CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ? (PP BTNB) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Nêu được ví dụ về vận dụng một số tính chất của nước trong đời sống: làm mái nhà dốc cho nước mưa chảy xuống, làm áo mưa để không bị ướt,.... - Nêu được một số tính chất của nước : nước là chất lỏng, trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định: nước chảy từ trên cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía, thấm qua một số vật và hòa tan một số chất. 2. Kĩ năng 11 Giáo án tuần 10- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền - Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của nước. 3. Phẩm chất - Có ý thức bảo vệ nguồn nước 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác. * GD bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng: Nước là vô cùng thiết yếu đối với cuộc sống của con người, nhưng nguồn tài nguyên này đang bị huỷ hoại bởi bàn tay của con người, bởi vậy cần thực hiện các biện pháp hiệu quả để bảo vệ nguồn nước. Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn nước cũng chính là sử dụng hiệu quả và tiết kiệm năng lượng (phục vụ sản xuất điện) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: + Hình minh hoạ trong sgk tr- 42, 43. + 2 cốc thuỷ tinh giống nhau, nước lọc, sữa, chai, cốc, hộp, lọ thuỷ tinh có các hình dạng khác nhau, tấm kính, khay đựng nước, vải (bông, giấy thấm), đường muối, cát, 3 cái thìa. - Bảng kẻ sẵn các cột: Câu hỏi Dự đoán Cách tiến hành Kết luận - HS: chuẩn bị theo nhóm: + Hai cốc thủy tinh giống nhau, một cốc đựng nước, một cốc đựng sữa. + Chai và một số vật chứa nước có hình dạng khác nhau bằng thủy tinh hoặc nhựa trong có thể nhìn rõ nước đựng ở trong. + Một tấm kính hoặc một mặt phẳng không thấm nước hoặc một khay đựng nước(như hình vẽ trang 43 sgk) + Một miếng vải bông, giấy thấm, bọt biển (miếng mút), túi ni lông, + Một ít đường, muối,cát, và thìa. - Bút dạ, giấy khổ lớn, bảng nhóm - Vở thí nghiệm 2.Phương pháp, kĩ thuật - PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm - KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1. Khởi động (4p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ. 2.Khám phá: * Mục tiêu: HS tiến hành làm thí nghiệm để phát hiện tính chất của nước. * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp 2.1. Tình huống xuất phát và nêu vấn đề: 12 Giáo án tuần 10- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền - GV hỏi HS: Trên tay cô có một chiếc cốc. Đố các em biết trong cốc chứa gì? + chứa nước - Hàng ngày các em đã được tiếp xúc với nước, vậy có em nào biết gì về tính chất của nước? 2. 2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS: - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết - HS ghi lại những hiểu biết của mình. của mình về tính chất của nước vào vở ghi chép khoa học. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, ghi lại - HS thảo luận trong nhóm rồi ghi vào những hiểu biết về nước có những tính bảng nhóm kết quả đã thảo luận. chất gì vào bảng nhóm. VD: - GV theo dõi tiến trình làm việc của các + Nước trong suốt, không màu không nhóm. mùi, không vị, + Nước không có hình dạng nhất định. + Nước chảy từ cao xuống thấp, lan ra khắp mọi phía, + Nước thấm qua một số vật, không thấm qua vật và hòa tan một số chất - Gọi đại diện các nhóm lên bảng đính - HS đính kết quả lên bảng kết quả rồi đọc kết quả của mình. - Các nhóm quan sát để tìm ra điểm - HS tìm các điểm giống và khác nhau. giống và khác nhau của nhóm mình với nhóm khác. - GV gạch dưới các điểm giống nhau giữa các nhóm. 2. 3. Đề xuất câu hỏi (dự đoán/ giả thuyết) và phương án tìm tòi: - YC HS đưa ra ý kiến cá nhân để đặt - HS đặt các câu hỏi thắc mắc của mình. câu hỏi theo nhóm. VD: - Giáo viên chốt các câu hỏi của các 1. Nước có màu, có mùi, có vị không? nhóm (nhóm các câu hỏi phù hợp với 2. Nước có hình dạng nhất định không nội dung bài học). và nước chảy như thế nào? 3. Nước có thể hòa tan hoặc không hòa tan một số chất nào ? 4. Nước có thể thấm hoặc không thấm qua một số chất nào ? - HS đề xuất phương án, chọn phương án thích hợp nhất VD: Đọc SGK, xem phim, làm thí nghiệm, tìm kiếm thông tin trên mạng, tham khảo ý kiến người lớn,.. - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất - Các nhóm đề xuất TN, sau đó tập hợp các phương án tìm tòi. ý kiến của nhóm vào bảng nhóm 13 Giáo án tuần 10- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền + Để chvận minh cho những ý kiến nêu trên là đúng, em cần phải làm gì ? + Theo em, phương án nào là tối ưu nhất ? -GV hướng cho HS đến phương án: làm TN 2.4. Thực hiện phương án tìm tòi: -GV YC HS viết dự đoán vào vở Ghi - Thực hiện theo yêu cầu của GV. chép khoa học trước khi làm thí nghiệm nghiên cứu với các mục: Câu hỏi; dự đoán; cách tiến hành; kết luận rút ra. - Yêu cầu các nhóm nhận đồ dùng cần - HS tiến hành làm TN cho TN, tiến hành TN tại nhóm và rút ra kết luận ghi vào bảng nhóm. - GV quan sát và giúp đỡ các nhóm. 2. 5. Kết luận và hợp thức hóa kiến thức: - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết - Đại diện các nhóm lên trình bày.VD: quả. + Nhìn, ngửi, nếm để biết nước không màu, không mùi, không vị. + Đổ nước vào các bình có hình dạng khác nhau, quan sát để biết nước không có hình dạng nhất định. + Để nghiêng một tấm kính và đổ nước ở phía trên, quan sát để biết nước chảy từ nơi cao đến nơi thấp. + Hoà một số chất (muối, đường, dầu ) vào nước để biết nước có thể/ không thể hoà tan một số chất. + Đổ nước vào một số vật (vải cốt tông, ni lông , ) để xem nước thấm/ không thấm qua một số vật. - Các nhóm khác có thể đặt câu hỏi cho nhóm bạn (Chẳng hạn: vật bị ướt, có phải vật đó đã thấm nước?, ) - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các - HS kết luận: Nước là một chất lỏng suy nghĩ ban đầu để khắc sâu kiến thức trong suốt, không màu, không mùi . về các tính chất của nước. thấm qua một số vậ và hòa tan một số chất. - Ghi tên bài lên bảng. (Ghi kết luận vào vở TN) 3. HĐ vận dụng (1p) * GD bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng - HS nêu. VD: lượng: Nước là vô cùng thiết yếu đối + Không xả rác bừa bãi xuống ao, hồ, với cuộc sống của con người, nhưng sông, suối nguồn tài nguyên này đang bị huỷ hoại + Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn 14 Giáo án tuần 10- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền bởi bàn tay của con người, bởi vậy cần nước. thực hiện các biện pháp hiệu quả để bảo vệ nguồn nước. Đó là những biện pháp gì? * GV: Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn nước cũng chính là tiết kiệm năng lượng (sản xuất điện) 4. HĐ sáng tạo (1p) - Trong thực tế, con người vận dụng các - HS nêu một vài vận dụng. VD: tính chất của nước vào những việc gì? + Để một vật không bị thấm nước, ta phải lưu ý che đậy bằng các vật không thấm nước +Nước không thấm qua một số vật nên người ta dùng để sản xuất chậu, chai, làm bằng nhôm, nhựa, ..để chứa nước; sản xuất áo mưa. +Vận dụng tính chất nước chảy từ trên cao xuống Đđể tạo ra sức nước làm chạy máy phát điện, làm mái nhà dốc Chính tả ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Ôn tập kiến thức về qui tắc viết hoa tên riêng (Việt Nam và nước ngoài); tác dụng của dấu ngoặc kép trong bài - Nghe-viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 75 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn có lời đối thoại. 2. Kĩ năng: - Rèn KN viết, kĩ năng trình bày * HS năng khiếu viết đúng và tương đối đẹp bài CT (tốc độ trên 75 chữ/15 phút); hiểu nội dung của bài. 3. Phẩm chất: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết 4. Góp phần phát triển năng lực: - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ, phiếu học tập. - HS: Vở, bút,... 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 15 Giáo án tuần 10- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền - Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp với vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành (30p) 2. 1. Viết chính tả a. Chuẩn bị viết chính tả: (4p) * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn xuôi có lời thoại * Cách tiến hành: - GV gọi 1 HS đọc bài: Lời hứa, cả lớp đọc thầm. - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm. - Gọi HS đọc phần Chú giải trong SGK. - Đọc phần Chú giải trong SGK. - Yêu cầu HS tìm ra các từ dễ lẫn khi - 1 em lên bảng, lớp viết vào bảng con viết chính tả và luyện viết. các từ: Ngẩng đầu, trận giả, trung sĩ. + Nội dung bài viết là gì? + Bài kể về việc tôn trọng lời hứa của + Khi viết dấu hai chấm xuống dòng, một cậu bé gạch đầu dòng thì chữ cái đầu câu viết như thế nào? + Khi viết sau dấu hai chấm, trong + Chữ cái đầu câu viết hoa. ngoặc kép thì chữ cái đầu câu viết như thế nào? b. Viết bài chính tả: (15p) * Mục tiêu: Hs nghe-viết tốt bài chính tả theo hình thức văn xuôi có lời thoại * Cách tiến hành: - GV đọc cho HS viết bài. - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS - HS nghe - viết bài vào vở viết chưa tốt. c. Đánh giá và nhận xét bài: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai * Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe. d. Làm bài tập chính tả: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS nắm được nội dung bài, tác dụng của dấu ngoặc kép trong bài CT. 16 Giáo án tuần 10- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền * Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp Bài 2: Cặp đôi – Lớp - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - Làm việc nhóm đôi – Báo cáo dưới sự tập. điều hành của TBHT - GV nhận xét và kết luận câu trả lời đúng. a. Em bé được giao nhiệm vụ gì trong + Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn. trò chơi đánh trận giả? b. Vì sao trời đã tối, em không về? + Em không về vì đã hứa không bỏ vị trí gác khi chưa có người đến thay. c. Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để + Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để làm gì? báo trước bộ phận sau nó là lời nói của bạn em bé hay của em bé d. Có thể đưa những bộ phận đặt trong + Không được, trong mẫu truyện trên dấu ngoặc kép xuống dòng, đặt sau dấu có 2 cuộc đối thoại cuộc đối thoại giữa gạch ngang đầu dòng không? Vì sao? em bé với người khách trong công viên và cuộc đối thoại giữa em bé với các bạn cùng chơi trận giả là do em bé thuật lại với người khách, do đó phải đặt trong dấu ngoặc kép để phân biệt với những lời đối thoại của em bé với người khách vốn đã được đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng. 2. 2. Ôn quy tắc viết hoa (5p) * Mục tiêu: HS ôn lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí VN và nước ngoài. Lấy được VD minh hoạ từng trường hợp * Cách tiến hành Bài 3: Lập bảng tổng kết quy tắc viết Nhóm 4 –Lớp tên riêng theo mẫu sau: - HS thảo luận nhóm 4, ghi bài vào - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài phiếu BT tập. Các loại tên riêng Quy tắc viết Ví dụ 1. Tên người, tên địa lí Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng - Hồ Chí Minh, Điện Biên Việt Nam. tạo thành tên đó. Phủ, Trường Sơn, Võ Thị Sáu, Lê Thị Hồng Gấm, . . 2. Tên người, tên địa lí - Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ Lu- I a- xtơ,, Xanh Bê- téc- nước ngoài. phận tạo thành tên đó. Nếu bộ phận bua, tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì Tuốc- ghê- nhép. giữa các tiếng có gạch nối Luân Đôn. Bạch Cư Dị, . . 3. HĐ vận dụng (1p) - Ghi nhớ KT ôn tập 4. HĐ sáng tạo (1p) - Tiếp tục đọc diễn cảm các bài tập đọc 17 Giáo án tuần 10- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền chủ điểm Thương người như thể thương thân. Chiều Thứ ba ngày 8 tháng 11 năm 2022 Luyện từ và câu ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng. 2. Kĩ năng - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1. 3. Phẩm chất - HS chăm chỉ, tích cực ôn tập KT cũ 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: + Giấy khổ to kể sẵn bảng BT2 và bút dạ. + Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, HTL từ tuần 1 đến tuần 9 - HS: vở BT, bút, ... 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm. - KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ. - GV giới thiệu và dẫn vào bài mới 2. Hoạt động thực hành:(30p) * Mục tiêu: Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng. * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp Bài 1: Ôn luyện và học thuộc lòng: 1/3 Cá nhân-Lớp lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập. - Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc: - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS tiếp tục lên bốc thăm bài - HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội đọc. 18 Giáo án tuần 10- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền dung bài đọc - Đọc và trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, khen/ động viên trực - Theo dõi và nhận xét. tiếp từng HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập Nhóm 2- Lớp - Gọi HS đọc tên bài tập đọc là truyện - HS đọc yêu cầu bài tập. kể ở tuần 4, 5, 6 đọc cả số trang. GV - Các bài tập đọc: ghi nhanh lên bảng. + Một người chính trực- trang 36. + Những hạt thóc giống- trang 46. + Nỗi vằn vặt của An- đrây- ca- trang - Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận để 55. hoàn thành phiếu. Nhóm nào làm xong + Chị em tôi- trang 59. trước dán phiếu lên bảng. Các nhóm - HS thảo luận trong nhóm. khác nhận xét, bổ sung (nếu có). - Kết luận lời giải đúng. - Gọi HS đọc phiếu đã hoàn chỉnh. - Tổ chức cho HS đọc từng đoạn hoặc cả bài theo giọng đọc các em tìm được. - Nhận xét khen những em đọc tốt. 3. Hoạt động vận dụng (1p) 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Ghi nhớ KT ôn tập - Đọc diễn cảm các bài tập đọc chủ điểm Măng mọc thẳng Tên bài Nội dung chính Nhân vật Giọng đọc 1. Một Ca ngợi lòng ngay - Tô Hiến Thong thả, rõ ràng. Nhấn người thẳng, chính trực, đặt Thành giọng ở những từ ngữ thể chính việc nước lên trên tình - Đỗ thái hậu hiện tính cách kiên định, trực riêng của Tô Hiến khẳng khái của Tô Hiến Thành. Thành. 2. Những Nhờ dũng cảm, trung - Cậu bé Khoan thai, chậm rãi, cảm hạt thóc thực, cậu bé Chôm Chôm hvận ca ngợi. Lời Chôm giống được vua tin yêu, - Nhà vua ngây thơ, lo lắng. Lời nhà truyền cho ngôi báu. vua khi ôn tồn, khi dõng dạc. 3. Nỗi Nỗi dằn vặt của An- - An- đrây- ca Trầm buồn, xúc động. nằn vặt đrây- ca Thể hiện yêu - mẹ An- của An- thương ý thức trách đrây- ca đrây- ca nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với bản thân. 4. Chị em Một cô bé hay nói dối - Cô chị Nhẹ nhàng, hóm hỉnh, thể tôi. ba để đi chơi đã được - Cô em hiện đúng tính cách, cảm 19 Giáo án tuần 10- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền em gái làm cho tĩnh - Người cha xúc của từng nhân vật. Lời ngộ. người cha lúc ôn tồn, lúc trầm buồn. Lời cô chị khi lễ phép, khi tức bực. Lời cô em lúc hồn nhiên, lúc giả bộ ngây thơ. THỂ DỤC Tiết 19: ĐỘNG TÁC TOÀN THÂN TRÒ CHƠI"CON CÓC LÀ CẬU ÔNG TRỜI" I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Thực hiện được 4 động tác vươn thở, tay, chân và lưng-bụng. - Học động tác phối hợp. Bước đầu biết cách thực hiện động tác phối hợp của bài TD phát triển chung. - Trò chơi" Con cóc là cậu ông trời". YC HS biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi. 2. Kĩ năng - Rèn KN vận động và tham gia trò chơi đúng luật 3. Phẩm chất - Giáo dục tình thần tập luyện tích cực và tham gia trò chơi trung thực. 4. Góp phần phát triền các năng lực - Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường bằng phẳng, an toàn khi tập luyện, vệ sinh sạch sẽ. - Phương tiện: Sân tập sạch sẽ, an toàn. GV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC còi. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP NỘI DUNG Định Phương pháp và lượng hình thức tổ chức I.PHẦN MỞ ĐẦU - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu 1-2p X X X X X cầu bài học. X X X X X - Chạy nhẹ nhàng thành hàng dọc 100 m quanh sân trường. - Kiểm tra bài cũ: Thực hiện 4 động 1-2p tác của bài thể dục 20
Tài liệu đính kèm: