Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2022-2023 - Trần Việt Hùng (CV2345)

doc 52 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2022-2023 - Trần Việt Hùng (CV2345)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án tuần 11- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Thứ hai ngày 14 tháng 11 năm 2022
 TOÁN
 Tiết 51: NHÂN VỚI 10, 100, 1000, . . .
 CHIA CHO 10, 100, 1000, . . .
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, và chia số 
tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000, 
2. Kĩ năng
- HS thực hiện tốt việc nhân nhẩm với 10, 100, 1000,... 
3. Phẩm chất
- HS có Phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: Bài 1: a) cột 1, 2; b) cột 1, 2; bài 2 (3 dòng đầu)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Phiếu học tập
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời:
+ Nêu tính chất giao hoán của phép + Khi đổi chỗ các thừa số trong 2 tích 
nhân thì tích đó không đổi.
- GV giới thiệu vào bài
2. Hình thành kiến thức:(15p)
* Mục tiêu: : Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, 
và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000, 
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
 * Nhân một số với 10 Cá nhân - Nhóm 2-Lớp
 - GV viết lên bảng phép tính 35 x 10. - Đọc phép tính
+ Dựa vào tính chất giao hoán của 
phép nhân, bạn nào cho biết 35 x 10 + 35 x 10 = 10 x 35
bằng bao nhiêu?
 + 10 còn gọi là mấy chục? + Là 1 chục. 
 + Vậy 10 x 35 = 1 chục x 35. 
 + 1 chục nhân với 35 bằng bao nhiêu? + Bằng 35 chục. 
 + 35 chục là bao nhiêu? + Là 350. 
 + Vậy 10 x 35 = 35 x 10 = 350. 
 + Em có nhận xét gì về thừa số 35 và + Kết quả của phép tính nhân 35 x 10 
 1 Giáo án tuần 11- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
kết quả của phép nhân 35 x 10? chính là thừa số thứ nhất 35 thêm một 
 chữ số 0 vào bên phải. 
+ Vậy khi nhân một số với 10 chúng ta + Khi nhân một số với 10 ta chỉ việc viết 
có thể viết ngay kết quả phép tính như thêm một chữ số 0 vào bên phải số đó. 
thế nào?
 - Hãy thực hiện: - HS nhẩm và nêu kết quả
 12 x 10 12 x 10 = 120
 457 x 10 457 x 10 = 4570
 * Chia số tròn chục cho 10 
 - GV viết lên bảng phép tính 350: 10 - HS suy nghĩ, thảo luận nhóm 2, nêu 
và yêu cầu HS suy nghĩ để nhẩm kết đáp án: 350 : 10 = 35 
quả.
+ Tại sao em đọc được ngay kết quả? +Ta có 35 x 10 = 350. Vậy khi lấy tích 
 chia cho một thừa số ta được kết quả là 
 TS còn lại
 + Có nhận xét gì về số bị chia và + Thương chính là số bị chia bớt đi một 
thương trong phép chia 350: 10 = 35? chữ số 0 ở bên phải. 
+ Nêu quy tắc chia một số cho 10 + Khi chia một số cho 10, ta chỉ việc bớt 
 đi một chữ số 0 ở bên phải số đó. 
 - Hãy thực hiện: - HS nhẩm và nêu: 
 70: 10 70: 10 = 7
 2 170: 10 2 170: 10 = 217
 * Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với 
100, 1000, chia số tròn trăm, tròn 
chục, tròn nghìn, cho 100, 1000, : - HS tự thực hiện phép tính, rút ra kết 
 - GV hướng dẫn HS tương tự như nhân quả và nêu quy tắc nhân, chia
một số tự nhiên với 10, chia một số tròn 
trăm, tròn nghìn, cho 100, 1000, 
 * Kết luận: 
+ Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100, + Ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, 
1000, ta làm như thế nào? chữ số 0 vào bên phải số đó. 
 + Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn + Ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba, 
nghìn, cho 10, 100, 1000, ta làm chữ số 0 ở bên phải số đó. 
như thế nào? 
3. HĐ thực hành (17p)
* Mục tiêu: HS thực hiện tốt việc nhân nhẩm, chia nhẩm với 10, 100, 1000,... 
* Cách tiến hành
Bài 1 (cột 1+2)HSNK làm cả bài: Cá nhân – Lớp
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc: Tính nhẩm
 - Hs chơi trò chơi Chuyền điện
 Đ/a:
 a. 18 x 10 = 180 ; 
 18 x 100 = 1800 ; 
 18 x 1000 = 18000 ; 
 82 x 100 = 8200 ;
 2 Giáo án tuần 11- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 75 x 1000 = 75000
 19 x 10 = 190
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu b. 9000: 10 = 900; 
cần). 9000: 100 = 90; 
- GV chốt đáp án. 9000: 1000 = 9; 
* Lưu ý đối tượng M1+M2 6800: 100 = 68; 
 420: 10 = 42
+ Muốn nhân với 10, 100, 1000,... ta 2000: 1000 = 2
làm như thế nào?
+ Muốn chia cho 10, 100, 1000,... ta làm 
như thế nào?
 Bài 2: (3 dòng đầu) HSNK làm cả bài Nhóm 2- Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập. 
- GV viết lên bảng 300 kg = tạ và 
yêu cầu HS thực hiện phép đổi. - HS nêu: 300 kg = 3 tạ. 
 - HS làm bài theo cặp- Chia sẻ trước lớp
- GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích Đ/a:
cách đổi của mình, nhận xét bài làm của 70 kg = 7 yến 
HS. 800 kg = 8 tạ 
 300 tạ = 30 tấn 
4. Hoạt động vận dụng (1p) - Lấy VD về chia nhẩm và nhân nhẩm 
 với 10, 100, 1000,...
5. Hoạt động sáng tạo (1p) * Bài tập PTNL:( M3+M4)
 1. Đổi chố các thừa số để tính tích theo 
 cách thuận tiện nhất.
 a. 5 x 745 x 2 ; 8 x 356 x 125
 b. 1250 x 623 x 8; 5 x 789 x 200 
 2. Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:
 420000 : 10 .........4200 x 10
 3210 x 1000 ........32100 x 100
 KHOA HỌC 
 BA THỂ CỦA NƯỚC 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Nêu được nước tồn tại ở ba thể: lỏng, khí, rắn.
2. Kĩ năng
- Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại.
.3. Phẩm chất
- Yêu thích khoa học, thích tìm hiểu các loại vật chất xung quanh.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác.
 3 Giáo án tuần 11- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 *BVMT: Nước là vô cùng thiết yếu với cuộc sống con người nhưng nguồn tài 
nguyên này đang bị huỷ hoại bởi bàn tay con người. Bởi vậy cần thực hiện các 
biện pháp hiệu quả để bảo vệ nguồn nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: + Hình minh hoạ trang 45 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).
 + Sơ đồ sự chuyển thể của nước viết hoặc dán sẵn trên bảng lớp.
 - HS: Chuẩn bị theo nhóm: Cốc thuỷ tinh, nến, nước đá, giẻ lau, nước nóng, đĩa.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1, Khởi động (4p) - HS trả lời dưới sự điều hành 
 của TBHT
+ Nước có những tính chất gì? + Nước không màu, không mùi, 
 không vị, không có hình dạng 
 nhất định, chảy từ cao xuống 
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài thấp và lan ra mọi phía.
mới.
2. Khám phá: (30p)
* Mục tiêu: Làm thí nghiệm chvận tỏ nước tồn tại ở 3 thể : rắn, lỏng, khí.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
a. Tình huống xuất phát và nêu vấn đề:
 + Theo em, trong tự nhiên, nước tồn tại ở + dạng lỏng, dạng khói, dạng 
những dạng nào? đông cục ...
- GV yêu cầu HS nêu một số ví dụ về các thể -HS nêu
của nước .
+ Em biết gì về sự tồn tại của nước ở các thể -HS trình bày
mà em vừa nêu ? 
 b. Biểu tượng ban đầu của HS:
- Gv yêu cầu học sinh ghi lại những hiểu biết *VD : các ý kiến khác nhau của 
ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học về học sinh về sự tồn tại của nước 
sự tồn tại của nước ở các thể vừa nêu , sau đó trong tự nhiên ở ba thể như : 
thảo luận nhóm thống nhất ý kiến để trình bài + Nước tồn tại ở dạng đông cục 
vào bảng nhóm. rất cvận và lạnh 
 + Nước có thể chuyển từ dạng 
 rắn sang dạng lỏng và ngược lại.
 + Nước có thể từ dạng lỏng 
 chuyển thành dạng hơi.
 + Nước ở dạng lỏng và rắn 
 thường trong suốt, không màu, 
 không mùi, không vị;
 + Ở cả ba dạng thì tính chất của 
 nước giống nhau 
 4 Giáo án tuần 11- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 + Nước tồn tại ở dạng lạnh và 
 dạng nóng, hoặc nước ở dạng 
 hơi 
c. Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi *VD về các câu hỏi liên quan 
- Từ việc suy đoán của học sinh do các cá nhân đến sự tộn tại của nước ở 3 thể:
(các nhóm) đề xuất, GV tập hợp thành các + Nước có ở dạng khói không ?
nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẩn HS so + Khi nào nước có dạng khói ? 
sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý + Vì sao nước đông thành cục ? 
kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các + Nước có tồn tại ở dạng bong 
câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm bóng không?
hiểu sự tồn tại của nước ở ba thể lỏng, rắn và + Vì sao khi nước lạnh lại bốc 
khí. hơi ?
- GV tổng hợp các câu hỏi của các nhóm + Khi nào nước đông thành cục?
(chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với + Tại sao nước sôi lại bốc khói?
nội dung tìm hiểu về sự tồn tại của nước ở ba + Khi nào nước ở dạng lỏng? 
thể : lỏng, khí, rắn).VD: + Vì sao nước lại có hình dạng 
+ Khi nào thì nước ở thể lỏng chuyển thành thể khác nhau?
rắn và ngược lại ? + Tại sao nước đông thành đá 
+ Khi nào thì nước ở thể lỏng chuyễn thành thể gặp nóng thì tan chảy?
khí và ngược lại ? + Nước ở ba dạng lỏng, đông 
+ Nước ở ba thể lỏng, khí và rắn có những cục và hơi có những điểm nào 
điểm nào giống và khác nhau? giống và khác nhau ? ...... 
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận, đề xuất - Học sinh thảo luậ nhóm để có 
phương án tìm tòi để trả lời 3 câu hỏi trên. thể đề xuất nhiều cách khác 
d. Thực hiện phương án tìm tòi : nhau.
- GV yêu cầu học sinh viết dự đoán vào vở ghi 
chép khoa học trước khi làm thí nghiệm nghiên 
cứu với các mục : câu hỏi, dự đoán, cách tiến 
hành, kết luận rút ra. 
- GV nên gợi ý để các em làm các thí nghiệm 
như sau : 
*Để trả lời câu hỏi : khi nào thì nước ở thể rắn 
chuyển thành thể lỏng và ngược lại ? GV có 
thể sử dụng thí nghiệm : 
+ Bỏ một cục đá nhỏ ra ngoài không khí, một 
thời gian sau cục đá tan chải thành nước (nên 
làm thí nghiệm này đầu tiên để có kết quả -HS tiến hành thí nghiệm theo 
mong đợi) (quá trình nước chuyễn từ thể rắn nhóm 6 để tìm câu cho các câu 
sang thể lỏng). Nên yêu cầu học sinh sử dụng hỏi và điền thông tin vào các 
nhiệt kế để đo được nhiệt độ khi đá tan chảy mục còn lại trong vở ghi chép 
thành nước. khoa học.
+ Quá trình nước chuyễn thành thể lỏng thành 
thể rắn : GV sử dụng cách tạo ra đá từ nước 
bằng cách tạo ra hổn hợp 1/3 muối + 2/3 nước 
đá (đá đập nhỏ). Sau đó đổ 20 ml nước sạch 
 5 Giáo án tuần 11- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
vào ống nghiệm, cho ống nghiệm ấy vào hổn 
hợp đá và muối, lưu ý phải để yên một thời 
gian để nước ở thể lỏng chuyễn thành thể rắn. 
Lưu ý : trong quá trình tạo ra đá, GV nhắc nhở 
HS không để hổn hợp muối và đá rơi vào ống 
nghiệm. Yêu cầu học sinh sử dụng nhiệt kế đo 
nhiệt độ của nước trong ống nghiệm để theo 
dõi được nhiệt độ khi nước ở thể lỏng chuyển 
thành thể rắn. 
*Để trả lời câu hỏi : khi nào thì nước ở thể 
lỏng chuyễn thành thể khí và ngược lại? GV có 
thể sử dụng các thí nghiệm : làm thí nghiệm 
như hình 3 trang 44/ SGK : đổ nước sôi vào 
cốc, đậy đĩa lên. HS quan sát sẽ thấy được 
nước bay hơi lên chính là quá trình nước chyễn 
từ thể lỏng sang thể khí.(quá trình nước từ thể 
khí sang thể lỏng). HS cũng có thể dùng khăn 
ướt lau bàn hoặc bảng, sau một thời gian ngắn 
mặt bàn và bảng sẽ khô)
- Trong quá trình học sinh làm các thí nghiệm 
trên, GV yêu cầu học sinh lưu ý đến tính chất 
của 3 thể của nước để trả lời cho câu hỏi còn 
lại. 
e. Kết luận kiến thức:
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả - HS trình bày 
sau khi tiến hành thí nghiệm. 
(Qua các thí nhiệm, học sinh có thể rút ra được 
kết luận : Khi nước ở 0 0c hoặc dưới 00c với 
một thời gian nhất định ta sẽ có nước ở thể rắn. 
Nước đá bắt đầu tan chảy thành nước ở thể 
lỏng khi nhiệt độ trên 00c. khi nhiệt độ lên cao, 
nước bay hơi chuyển thành thể khí. Khi hơi 
nước gặp không khí lạnh hơn sẽ ngưng tụ lại 
thành nước. Nước ở ba thể điều trong suốt, 
không màu, không mùi, không vị. Nước ở thể 
lỏng và thể khí không có hình dạng nhất định. 
Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định.) - HS nêu 
- GV hướng dẫn học sinh so sánh lại với các 
suy nghĩ ban đầu của mình ở bước hai để khắc 
sâu kiến thức. 
- GV ghi tên bài.
3. HĐ vận dụng (1p) - HS nêu một số VD khác chvận 
 tỏ được sự chuyển thể của nước. 
GDBVMT:Nước là vô cùng thiết yếu với cuộc - HS nêu biện pháp bảo vệ 
sống con người nhưng nguồn tài nguyên này nguồn nước
 6 Giáo án tuần 11- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
đang bị huỷ hoại bởi bàn tay con người. Bởi 
vậy cần thực hiện các biện pháp hiệu quả để 
bảo vệ nguồn nước
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Nếu vận dụng 3 thể của nước trong thực tế? - Trong thực tế cuộc sống hằng 
 ngày con người biết vận dụng 
 vào cuộc sống như chạy máy hơi 
 nước, chưng cất rựơu, làm đá 
 nước
 Chiều Thứ hai ngày 14 tháng 11 năm 2022
 ĐỊA LÍ 
 ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Nêu một số đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, địa hình, khí hậu, sông ngòi,... của 
Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên, trung du Bắc Bộ.
2. Kĩ năng
- Chỉ được dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng, các cao nguyên ở Tây 
Nguyên, thành phố Đà Lạt trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
 - Giải thích những nguyên nhân khiến rừng Tây Nguyên bị tàn phá.
*ĐCND: Không yêu cầu hệ thống lại đặc điểm, chỉ nêu một số đặc điểm tiêu biểu 
về thiên nhiên, địa hình, khí hậu, sông ngòi... của Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên, 
trung du Bắc Bộ
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
 + Phiếu học tập (Lược đồ trống).
-HS: SGK, tranh, ảnh 
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình
- KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời và nhận 
 xét:
 + Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào? + Cao nguyên Lâm Viên
 + Kể tên một số địa danh ở Đà Lạt? + Thác Cam Li, hồ Xuân Hương
 + Vì sao Đà Lạt thích hợp với việc + Vì Đà Lạt có khí hậu lạnh và mát mẻ 
 trồng các cây rau và hoa xứ lạnh? quanh năm nên thích hợp với các loài 
 cây xứ lạnh. 
 7 Giáo án tuần 11- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- Nhận xét, khen/ động viên.
- GV chốt ý và giới thiệu bài
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: - Nêu một số đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, địa hình, khí hậu, 
sông ngòi,... của Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên, trung du Bắc Bộ.
- Chỉ được dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng, các cao nguyên ở Tây 
Nguyên, thành phố Đà Lạt trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
Hoạt động: Xác định vị trí địa lí Cá nhân -Lớp
 - GV yêu cầu HS lên chỉ vị trí dãy núi - Hs lên bảng chỉ bản đồ
Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan- xi- păng, - HS lên chỉ vị trí các dãy núi và đỉnh 
các cao nguyên ở Tây Nguyên và Phan- xi- păng và cao nguyên trên bản 
thành phố Đà Lạt trên bản đồ địa lí tự đồ. 
nhiên Việt Nam. 
 - GV nhận xét và điều chỉnh lại phần 
làm việc của HS cho đúng. 
Hoạt động 2: Nêu lại một số đặc Nhóm 4- Lớp
điểm tiêu biểu 
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 
hoàn thành bài tập 2 - SGK - HS clàm việc nhóm 4 và chia sẻ trước 
 *Nêu một số đặc điểm tiêu biểu về lớp
thiên nhiên và hoạt động của con - TBHT điều hành việc báo cáo kết quả:
người ở vùng núi Hoàng Liên Sơn và 
Tây Nguyên theo những gợi ý ở bảng 
- Nhóm 1: Địa hình, khí hậu ở Hoàng -Nhóm1: 
Liên Sơn, Tây Nguyên . + Hoàng Liên Sơn là một dãy núi cao, 
 đồ sộ, có nhiều đỉnh nhọn, sườn núi 
 dốc. . . . . Khí hậu lạnh quanh năm. . . . 
 + Tây Nguyên là vùng đát cao, rộng lớn 
 bao gồm các cao nguyên xếp tầng cao, 
 thấp khác nhau. Khí hậu có hai mùa rõ 
 rệt. . . 
- Nhóm 2: Dân tộc, trang phục, lễ hội -Nhóm 2: 
ở Hoàng Liên Sơn và Tây Nguyên. +Hoàng Liên Sơn: Gồm nhiều dân tộc 
 như Thái, Dao, Mông. Mỗi dân tộc có 
 cách ăn mặc riêng, trang phục được 
 may thêu, trang trí rất cầu kì. . . . 
 + Tây Nguyên; Gồm dân tộc Ê- đê, Gia 
 rai, Xơ đăng, Ba- na. Trang phục thì 
 con trai mặc khố, con gái thì mặc áo 
 váy,. . . 
- Nhóm 3: Trồng trọt, chăn nuôi, nghề -Nhóm 3: 
thủ công . + Hoàng Liên Sơn: Trồng trọt trên đất 
 dốc, và chủ yếu là lúa, ngô,. . . 
 + Tây Nguyên: Cây trồng chủ yếu là Cà 
 8 Giáo án tuần 11- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 phê, tiêu, chè,. . . 
 - Nhóm 4: Khai thác khoáng sản, khai -Nhóm 4: 
 thác sức nước và rừng . +Hoàng Liên Sơn: Khai thác a- pa- tít, 
 đồng, chì,. . 
 +Tây Nguyên: Khai thác sức nước là 
 - GV nhận xét và giúp các em hoàn ngăn sông, đắp đập để tạo hồ dùng sức 
 thành phần việc của nhóm mình. nước chảy từ trên cao . . . 
 Hoạt động 3: Trung du Bắc Bộ - Nhận xét, bổ sung. 
 Hoạt động 3: Cả lớp: 
 + Hãy nêu đặc điểm địa hình trung du +Là một vùng đồi với các đỉnh tròn, 
 Bắc Bộ? sườn thoải, xếp cạnh nhau như cái bát 
 + Người dân nơi đây đã làm gì để phủ úp. 
 xanh đất trống, đồi trọc? + Người dân đã tích cực trồng rừng, 
 - GV hoàn thiện phần trả lời của HS. cây công nghiệp lâu năm. 
 3. Hoạt động vận dụng (2p) - Ghi nhớ kiến thức của bài.
 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Sưu tầm và triển lãm các tranh, ảnh về 
 các vùng đã học
 ĐẠO ĐỨC
 THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Ôn lại các kiến thức từ bài 1 đến bài 5
2. Kĩ năng
- Giúp HS củng cố các kĩ năng giao tiếp hằng ngày với bạn bè, thầy cô. Biết lắng 
nghe và bày tỏ ý kiến với người thân, thầy cô các việc xảy ra đối với mình. 
3. Phẩm chất
- Có ý thức thực hiện theo bài học
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
I. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Phiếu học tập.
 - HS: SGK, thẻ bày tỏ ý kiến
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Khởi động: (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận 
 động tại chỗ
2.Hình thành KT mới (15p)
* Mục tiêu: - Giúp HS củng cố các kĩ năng giao tiếp hằng ngày với bạn bè, thầy 
 9 Giáo án tuần 11- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
cô. Biết lắng nghe và bày tỏ ý kiến với người thân, thầy cô về các việc xảy ra đối 
với mình. 
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
HĐ1: Vận dụng kiến thức Cá nhân – Lớp 
+ Hãy nêu một số việc làm thể hiện tính + Khi kiểm tra không nhìn bài của bạn, 
trung thực trong học tập mà chính bản không nhìn SGK,. . . 
thân em đã thực hành?
+ Trong học tập và cuộc sống em đã gặp + Trong học tập: Gặp một số bài toán 
những khó khăn gì và đã vươn lên như khó, hay bài văn khó em không làm 
thế nào. Hãy kể cho cả lớp cùng nghe. được nhưng em đã cố gắng tự nỗ lực 
 mình khắc phục những khó khăn,. 
+ Để tiết kiệm tiền của em cần làm gì? + Em cần giữ gìn sách vở sạch sẽ, tiết 
Vì sao? kiệm và giữ gìn dụng cụ học tập, không 
 xé vở, . . . . 
+ Tai sao em và mọi người cần phải tiết +Thời giờ là thứ quý nhất, vì khi nó dã 
kiệm thời giờ? trôi qua thì không bào giờ. . . 
+ Trong cuộc sống khi gặp những việc + Em cần biết bày tỏ để mọi người biết 
có liên quan đến mình mà không giải và giúp đỡ em. 
quyết được, em cần làm gì để mọi người 
giúp đỡ?
HĐ2: Kể chuyện Cá nhân- Nhóm – Lớp
-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, thực - HS làm theo nhóm. 
hiện các nhiệm vụ sau:
+ Em hãy kể lại một mẫu chuyện hoặc - HS có thể tự liên hệ trong và ngoài 
tấm gương về trung thực trong học tập lớp hoặc trong trường mà mình biết). 
mà em biết?
+ Hãy kể lại một tấm gương vượt khó - Câu chuyện kể về chú bé Nguyễn 
trong học tập mà em cảm phục? Hiền “ Ông trạng thả diều”
+ Em hãy kể về một tấm gương biết - Câu chuyện “ Có ngày hôm nay” . kể 
vươn lên vì hoàn cảnh gia đình nghèo về bạn Trần Quang Thái ở Phan Thiết. . 
mà vẫn học giỏi (trên báo, sách, ti vi) . . 
mà em đã được đọc, xem? 
+ GV nhận xét và khen. 
HĐ3: Thực hành Cá nhân – Lớp
+ Hãy trình bày thời gian biểu của em - HS trình bày. 
trước lớp và trao đổi với các bạn trong - Cả lớp cùng thảo luận. 
lớp mình về thời gian biểu của em? - Nhận xét, bổ sung. 
+ GV nhận xét và khen. 
3. HĐ vận dụng (1p) - Thực hành theo bài học
4. HĐ sáng tạo (1p) - Nhắc nhở những người xung quanh 
 cùng thực hiện theo các hành vi đạo 
 đức chuẩn mực
 10 Giáo án tuần 11- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Thứ ba ngày 15 tháng 11 năm 2022
 TOÁN
 Tiết 52: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân.
2. Kĩ năng
- Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính. 
3. Phẩm chất
- HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1 (a), bài 2 (a) 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: : Bảng phụ kẻ sẵn bảng số có nội dung như sau:
 a b c (a x b) x c a x (b x c)
 3 4 5
 5 2 3
 4 6 2
 -HS: SGK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - HS tham gia trò chơi
- HS chơi trò chơi: Xì điện - Phát biểu lại cách nhân, chia với 10, 
900 x 10 = 68000 : 10 = 100, 1000,...
123 x 100 = 420 : 10 =
32 x 1000 = 2000 : 1000 =
- GV chuyển ý vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (15p)
* Mục tiêu: Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
a So sánh giá trị của các biểu thức Cá nhân – Nhóm 2- Lớp
- GV viết biểu thức: - HS thực hiện cá nhân- Chia sẻ nhóm 2
 (2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)
- GV yêu cầu HS tính giá trị của hai - HS tính và so sánh: 
 (2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24 Và 2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24
biểu thức, rồi so sánh giá trị của hai biểu 
thức này với nhau. Vậy (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4)
 11 Giáo án tuần 11- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- GV làm tương tự với các cặp biểu thức - HS tính giá trị của các biểu thức và 
khác: nêu: 
 (5 x 2) x 4 và 5 x (2 x 4) (5 x 2) x 4 = 5 x (2 x 4)
 (4 x 5) và 4 x (5 x 6) (4 x 5) x 6 = 4 x (5 x 6)
b. Giới thiệu tính chất kết hợp của 
phép nhân 
 - GV treo lên bảng bảng số như đã giới - HS đọc bảng số. 
thiệu ở phần đồ dùng dạy học. 
 - GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị - 3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực 
của các biểu thức (a x b) x c và a x (b x hiện tính ở một dòng để hoàn thành 
c) để điền vào bảng. bảng 
 a b c (a x b) x c a x (b x c)
 3 4 5 (3 x 4) x5 = 60 3 x (4 x 5) = 60
 5 2 3 (5 x 2) x 3 = 30 5 x (2 x 3) = 30
 4 6 2 (4 x 6) x 2 = 48 4 x (6 x 2) = 48
+Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x + Bằng giá trị của biểu thức a x (b x c). 
b) x c với giá trị của biểu thức a x (b x 
c) trong bảng?
 - Ta có thể viết: 
 (a x b) x c = a x (b x c). - HS đọc: (a x b) x c = a x (b x c). 
 *KL: Vậy khi thực hiện nhân một 
tích hai số với số thứ ba ta có thể nhân - HS đọc ghi nhớ. 
số thứ nhất với tích của số thứ hai và 
số thứ ba. 
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực 
hành tính. 
* Cách tiến hành
 Bài 1a: HSNK làm cả bài Cá nhân-Nhóm 2- Lớp
Tính bằng hai cách theo mẫu. - HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- 
 - GV hướng dẫn bài tập mẫu theo SGK. Chia sẻ lớp 
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa (nếu 
cần)
- GV chốt đáp án. Đ/a:
 a. 4 x 5 x 3 
 (4 x 5) x 3 4 x (5 x 3)
 = 20 x 3 = 4 x 15
 = 60 = 60
 b. 3 x 5 x 6
 (3 x 5) x 6 3 x (5 x 6)
*Giúp đỡ hs M1+M2 = 15 x 6 = 3 x 30
 = 90 = 90
 12 Giáo án tuần 11- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
Bài 2a: HSNK làm cả bài Cá nhân – Lớp
 Đ/a:
 a. 13 x 5 x 2 5 x 2 x 34 
 = 13 x (5 x2) = (5 x 2) x 34 
 = 13 x 10 = 10 x 34 
 = 130 = 340 
+ Dựa vào tính chất nào, em tính thuận + Dựa vào t/c giao hoán và kết hợp 
tiện được? của phép nhân 
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm bài vào vở Tự học
thành sớm) Bài giải
 Có tất cả số học sinh là: 
 8 x 15 x 2 = 240 (học sinh)
 Đáp số: 240 học sinh
4. Hoạt động vận dụng (1p) - Ghi nhớ tính chất giao hoán
5. Hoạt động sáng tạo (1p) * Bài tập PTNL:(M3+M4)
 1. Một cửa hàng có 7 gian chứa muối, 
 mỗi gian có 85 bao muối, mỗi bao muối 
 nặng 5 yến. Hỏi cửa hàng có tất cả bao 
 nhiêu ki-lô-gam muối? (Giải bằng hai 
 cách).
 TẬP ĐỌC
 ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu nghĩa một số từ ngữ trong bài: dòng dõi quan sang, bất giác, cây bông,...
- Hiểu ND bài: HS hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý 
chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi (trả lời được câu hỏi trong 
SGK).
2. Kĩ năng
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.
3. Phẩm chất
- GD HS tinh thần vượt khó trong học tập và cuộc sống.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: +Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 104, SGK (phóng to nếu có điều kiện). 
 13 Giáo án tuần 11- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ.
- GV giới thiệu chủ điểm:
+ Chủ điểm hôm nay chúng ta học có + Chủ điểm: Có chí thì nên. Tên chủ 
tên là gì? Tên chủ điểm nói lên điều gì? điểm nói lên con người có nghị lực, ý 
 chí thì sẽ thành công. 
+ Hãy mô tả những gì em nhìn thấy + Tranh minh hoạ vẽ những em bé có ý 
trong tranh minh họa. chí cố gắng trong học tập: các em chăm 
 chú nghe thầy giảng bài, những em bé 
 mặc áo mưa đi học, những em bé chăm 
 chỉ học tập, nghiên cứu và thành những 
 người tài giỏi, có ích cho xã hội. 
- Chủ điểm Có chí thì nên sẽ giới thiệu 
các em những con người có nghị lực 
vươn lên trong cuộc sống. Câu chuyện 
về một chú bé thần đồng Nguyễn Hiền 
– thích chơi diều mà ham học, đã đỗ 
Trạng nguyên khi mới 13 tuổi, là vị - Lắng nghe. 
Trạng nguyên trẻ nhất nước ta. 
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc với giọng trôi chảy, mạch lạc với giọng kể chậm rãi, phát âm 
đúng, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, hiểu nghĩa một số từ ngữ. 
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài 
đọc với giọng kể chuyện: chậm rãi, cảm 
hvận ca ngợi, nhấn giọn những từ ngữ - Lắng nghe
nói về đặc điểm tính cách, sự thông 
minh, tính cần cù, chăm chỉ của Nguyễn 
Hiền. Đoạn cuối bài đọc với giọng sảng 
khoái. - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn: - Bài chia làm 4 đoạn:
 (mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn)
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
 các từ ngữ khó (kinh ngạc,mảnh gạch 
 vỡ, vi vút,....)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 14 Giáo án tuần 11- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các Cá nhân (M1)-> Lớp
HS (M1) - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu nội dung từng đoạn và nội dung cả bài.
* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu đọc các câu hỏi cuối bài - 1 HS đọc
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình 
 thảo luận để trả lời câu hỏi (5p)
 - TBHT điều hành việc báo cáo, nhận 
 xét
+ Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào? + Nguyễn Hiền sống ở đời vua Trần 
 Nhân Tông, gia đình cậu rất nghèo.
+ Cậu bé ham thích trò chơi gì? + Cậu bé ham thích chơi diều.
+ Những chi tiết nào nói lên tư chất + Nguyễn Hiền đọc đến đâu hiểu ngay 
thông minh của Nguyễn Hiền? đến đó và có trí nhớ lạ thường, cậu có 
 thể thuộc hai mươi trang sách trong 
 ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều. 
+ Đoạn 1,2 cho em biết điều gì? - Đoạn 1, 2 nói lên tư chất thông minh 
 của cậu bé Nguyễn Hiền.
+ Những chi tiết cho thấy Nguyễn Hiền + Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhưng 
ham học và chịu khó? ban ngày đi chăn trâu, Hiền đvận ngoài 
 lớp nghe giảng nhờ. Tối đến, đợi bạn 
 học thuộc bài rồi mượn vở của bạn. 
 Sách của Hiền là lưng trâu, nền đất, bút 
 là ngón tay, mảnh gạch vỡ, đèn là vỏ 
 trvận thả đom đóm vào trong. Mỗi lần 
 có kì thi, Hiền làm bài vào lá chuối khô 
 nhờ bạn xin thầy chấm hộ. 
+ Nội dung đoạn 3 nói lên điều gì? - Đoạn 3 nói lên đức tính ham học và 
 chịu khó của Nguyễn Hiền
+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông + Vì cậu đỗ trạng Nguyên năm 13 tuối, 
trạng thả diều”? lúc ấy cậu vẫn thích chơi diều. 
+ Câu thành ngữ, tục ngữ nào nói đúng *Câu trẻ tuổi tài cao nói lên Nguyễn 
ý nghĩa câu chuyện: Tuổi trẻ tài cao/ Có Hiền đỗ trạng nguyên năm 13 tuổi. Ông 
chí thì nên/ Công thành danh toại còn nhỏ mà đã có tài. 
 *Câu có chí thì nên nói lên Nguyễn 
 Hiền còn nhỏ mà đã có chí hướng, ông 
 quyết tâm học khi gặp nhiều khó khăn. 
 *Câu công thành danh toại nói lên 
 Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên, vinh 
 quang đã đạt được. 
 15 Giáo án tuần 11- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- GV: Cả ba câu tục ngữ, thành ngữ 
trên đều có nét nghĩa đúng với nội 
dung truyện. Nguyễn Hiền là người 
tuổi trẻ, tài cao, là người công thành 
danh toại . Những điều mà câu chuyện 
muốn khuyên chúng ta là có chí thì 
nên. Câu tục ngữ có chí thì nên nói 
đúng ý nghĩa của câu chuyện nhất. 
+ Câu chuyện khuyên ta điều gì? - Câu chuyện khuyên ta phải có ý chí, 
 quyết tâm thì sẽ làm được điều mình 
 mong muốn. 
 - HS nêu, ghi nội dung bài
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn số 3 của bài
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
 - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 3 - Nhóm trưởng điều hành:
 + Luyện đọc theo nhóm
 + Vài nhóm thi đọc trước lớp.
 - Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động vận dụng (1 phút)
+ Em học được điều gì từ cậu bé - HS nêu
Nguyễn Hiền?
- Liên hệ giáo dục: (liện hệ đến một số 
HS còn lười học, ham chơi. . . )
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Tìm các câu thành ngữ, tục ngữ cùng ý 
 nghĩa với câu Có chí thì nên
 KHOA HỌC 
 MÂY ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THỀ NÀO?
 MƯA TỪ ĐÂU RA? 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Nắm được một số đặc điểm của sự hình thành của nước.
- Biết mây, mưa là sự chuyển thể của nước trong tự nhiên.
2. Kĩ năng
- Kĩ năng chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ và phòng tránh tai nạn, thương tích
3. Phẩm chất
- Có ý thức thực hiện theo bài học
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác.
 16 Giáo án tuần 11- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 * BVMT: -Một số đặt điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1. Đồ dùng
- GV: : Các hình minh hoạ trang 46, 47 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).
- HS: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC giấy A4, bút màu.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, trò chơi.
- KT: động não, tia chớp, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành HS trả lời và nhận 
 xét
+ Nước tồn tại ở những thể nào? +Nước tồn tại ở thể rắn, lỏng, khí.
+ Ở mỗi dạng tồn tại nước có tính chất +
gì ?
- GV nhận xét, khen/ động viên.
2.Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: - Ôn tập được một số KT về con người và sức khoẻ. Hình thành KN 
chăm sóc sức khoẻ bản thân, phòng tránh tai nạn, thương tích.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm- Lớp
HĐ 1 :Tìm hiểu sự chuyển thể của Nhóm 4 - Lớp 
nước trong tự nhiên
a. Đưa ra tình huống xuất phát và nêu 
vấn đề. -Theo dõi, lắng nghe
- GV cho HS cùng nghe bài hát hoặc hát 
bài ” Mưa bóng mây”
- Theo các em, mây được hình thành -Nghe và thảo luận nhóm đôi 
như thế nào? Mưa từ đâu ra?
b. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của 
HS.
- GV cho HS ghi lại những suy nghĩ của - HS ghi lại những suy nghĩ của mình: 
mình: Mây được hình thành như thế mây được hình thành như thế nào? Mưa 
nào? Mưa từ đâu ra? Vào vở Ghi chép từ đâu ra? Vào vở Ghi chép khoa học, 
khoa học, sau đó thảo luận nhóm 4 và sau đó thảo luận nhóm 4 và ghi lại trên 
ghi lại trên bảng nhóm (có thể ghi lại bảng nhóm (có thể ghi lại bằng hình vẽ, 
bằng hình vẽ, sơ đồ). sơ đồ) 
 * Ví dụ:
 + Mây do khói bay lên tạo nên.
 + Mây do hơi nước bay lên tạo nên.
 + Mây do khói và hơi nước tạo thành.
 + Khói ít tạo nên mây trắng, khói nhiều 
 tạo nên mây đen.
 + Hơi nước ít tạo nên mây trắng, hơi 
 nước nhiều tạo nên mây đen.
 + Mây tạo nên mưa.
 + Mưa do hơi nước trong mây tạo nên.
 17 Giáo án tuần 11- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 + Khi có mây đen thì sẽ có mưa.
c. Đề xuất câu hỏi (dự đoán/ giả thuyết) + Khi mây nhiều thì sẽ tạo thành mưa.
và phương án tìm tòi.
- Yêu cầu HS tìm ra những điểm giống 
nhau và khác nhau trong biểu tượng ban - HS làm việc nhóm 4 để tìm ra những 
đầu về sự hình thành mây, mưa của các điểm giống nhau và khác nhau trong 
nhóm. biểu tượng ban đầu về sự hình thành 
 mây, mưa.
- GV tổ chức cho HS đề xuất các câu - HS đề xuất các câu hỏi để tìm hiểu:
hỏi để tìm hiểu: “mây được hình thành như thế nào? 
“Mây được hình thành như thế nào? Mưa từ đâu ra?”
Mưa từ đâu ra?” • Hệ thống câu hỏi: 
- GV chọn những câu hỏi sát với nội + Mây có phải do khói tạo thành 
dung bài học ghi lên bảng. không?
 + Mây có phải do hơi nước tạo thành 
 không?
 + Vì sao lại có mây đen, mây trắng?
 + Mưa do đâu mà có?
 + Khi nào thì có mưa?
* GV tổng hợp các câu hỏi do HS đặt ra - HS làm việc theo hệ thống câu hỏi sau 
phù hợp với nội dung bài: khi đã cùng GV thống nhất.
+ Mây được hình thành như thế nào? + Mây được hình thành như thế nào?
+ Mưa do đâu mà có? + Mưa do đâu mà có?
*Phần 1. Mây được hình thành như 
thế nào?
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 đề xuất * HS thảo luận nhóm 4 đề xuất cách làm 
cách làm để tìm hiểu: Mây được hình để tìm hiểu: Mây được hình thành như 
thành như thế nào? thế nào?
- GV gợi ý về tranh ảnh đang treo ở - HS quan sát tranh ảnh treo trong lớp
trong lớp.
- Có thể chọn phương án quan sát tranh 
ảnh.
*Phần 2: Mưa từ đâu ra?
- GV cho HS thảo luận, đề xuất cách - HS thảo luận, đề xuất cách làm để tìm 
làm để tìm hiểu: Khi nào có mưa? hiểu: Khi nào có mưa?
- GV gợi tranh treo trong lớp.
d. Thực hiện phương án tìm tòi – kết 
luận kiến thức.
*Phần 1. Mây được hình thành như 
thế nào? • HS tiến hành quan sát, kết hợp 
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết với những kinh nghiệm sống đã 
quả, rút ra kết luận và ghi lại vào vở có, vẽ lại sơ đồ hình thành mây 
khoa học sau đó HS lên chỉ kết luận vào trong vở Ghi chép khoa học 
bằng sơ đồ để nói về sự hình thành của và thống nhất ghi vào phiếu nhóm 
mây.
 18 Giáo án tuần 11- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 4
 Mây Mây
 Nước
 Nước
 - Các nhóm báo cáo kết quả, rút ra kết 
 luận (Có thể bằng lời hoặc sơ đồ.)
 Kết luận bằng lời: Nước ở ao, hồ, sông, 
 biển bay hơi lên cao, gặp không khí 
 lạnh, ngưng tụ lại thành những hạt nước 
 nhỏ, nhiều hạt nước nhỏ đó tạo nên 
 những đám mây.
 * Kết luận bằng sơ đồ
 Mây
 Nước ở ao 
 hồ, sông Hơi 
 biển nước
 Hạt 
 nước 
 nhỏ li ti 
- GV giải thích: Vì sao có mây đen, mây 
trắng. -Đại diện trình bày- lớp nhận xét, bổ 
 sung.
 * HS quan sát tranh vẽ khoa học bầu 
 trời có mây đen và mưa, đọc thêm tài 
*Phần 2: Mưa từ đâu ra? liệu, thảo luận để đưa ra kết luận:
GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ khoa Sự hình thành các hạt mưa.
học bầu trời có mây đen và mưa, thảo Hơi nước trong không trung nếu chỉ gặp 
luận để đưa ra kết luận về Sự hình luồng khí lạnh thôi không đủ biến thành 
thành các hạt mưa. mây mà phải nhờ vào các hạt bụi nhỏ 
 trong khí quyển mới có thể tạo thành 
 19 Giáo án tuần 11- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 các hạt mây nhỏ li ti.
 1. Hơi nước trong không khí.
 2. Sau khi gặp lạnh biến thành các hạt 
 mây nhỏ .
 3. Dần dần kết lại thành các hạt nước 
 lớn hơn.
 4. Sau khi nhiệt độ thấp đi biến thành 
 những tinh thể băng.
 5. Gặp hơi nước biến thành bông tuyết.
 6. Những bông tuyết nhỏ biến thành 
 những bông tuyết lớn.
 7. Khi rơi xuống, xuyên qua vùng không 
 khí ấm lại tan thành giọt nước.
- YC HS vẽ lại sơ đồ hình thành mây và 8. Biến thành mưa rơi xuống mặt đất.
mưa vào vở Ghi chép khoa học. - Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- YC HS so sánh với những cảm nhận 
kiến thức ban đầu về sự hình thành mây, 
mưa và đối chiếu SGK để khắc sâu 
thêm kiến thức.
- GV ghi tên bài.
3. HĐ 2 : Trò chơi đóng vai “Tôi là 
giọt nước” 
-Yêu cầu HS phân vai theo : giọt nước ; -Làm việc theo nhóm 5 -Phân vai theo 
hơi nước ; mây trắng ; mây đen ; giọt yêu cầu
mưa
 -Đóng vai theo nhóm
-Gọi 1 số HS lên làm mẫu trước lớp
 -Vài nhóm trình bày- lớp nhận xét, bổ 
-YC HS tự sáng kiến lời thoại và phụ sung
hoạ
 -Theo dõi bình chọn, biểu dương nhóm 
3. Hoạt động vận dụng (1p) diễn tốt.
Liên hệ bảo vệ môi trường: Nước là 
vô cùng thiết yếu đối với cuộc sống của +Nước mưa không phải là vô tận, không 
con người, nhưng nguồn tài nguyên này phải thích mưa lúc nào là được, 
đang bị huỷ hoại bởi bàn tay của con +Trái đất nóng lên lượng nước mưa sẽ 
người, bởi vậy cần thực hiện các biện cạn kiệt 
pháp hiệu quả để bảo vệ nguồn nước dù 
là nước mưa. Cho HS nêu theo ý hiểu 
các biện pháp bảo vệ nguồn nước.
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
 - Vẽ, trang trí và trưng bày vòng tuần 
 hoàn của nước trong tự nhiên 
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_11_nam_hoc_2022_2023_tran_viet_hu.doc