Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Trần Việt Hùng (CV2345)

doc 45 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Trần Việt Hùng (CV2345)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án tuần 25- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Thứ hai ngày 6 tháng 3 năm 2023
 TOÁN
 Tiết 121: PHÉP NHÂN PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết thực hiện phép nhân hai phân số
2. Kĩ năng
- Thực hiện được phép nhân hai phân số
- Vận dụng làm các bài tập liên quan
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Nêu cách cộng, trừ các phân số cùng + HS nêu
MS và khác MS
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Biết cách thực hiện phép nhân hai phân số.
* Cách tiến hành: 
1.Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân Cá nhân – Lớp
thông qua tính diện tích hình chữ nhật 
- GV nêu bài toán: Tính diện tích hình - HS đọc lại bài toán.
chữ nhật có chiều dài là 4 m và chiều 
 5
rộng là 2 m.
 3
+ Muốn tính diện tích hình chữ nhật + Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta 
chúng ta làm như thế nào? lấy số đo chiều dài nhân với số đo chiều 
 rộng.
 1 Giáo án tuần 25- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
+ Hãy nêu phép tính để tính diện tích + Diện tích hình chữ nhật là: 4 x 2 
hình chữ nhật trên. 5 3
2.Tính diện tích hình chữ nhật thông 
qua đồ dùng trực quan - HS thao tác nhóm đôi và nêu kết quả
+ Có hình vuông, mỗi cạnh dài 1m. Vậy 
hình vuông có diện tích là bao nhiêu? + Diện tích hình vuông là 1m2.
+ Chia hình vuông có diện tích 1m2 
thành 15 ô bằng nhau thì mỗi ô có diện + Mỗi ô có diện tích là 1 m2
tích là bao nhiêu mét vuông? 15
+ Hình chữ nhật được tô màu bao nhiêu 
ô? + Gồm 8 ô.
+ Vậy diện tích hình chữ nhật bằng bao 
nhiêu phần mét vuông? + Diện tích hình chữ nhật bằng 8 m2.
3.Tìm quy tắc thực hiện phép nhân 15
phân số 
+ Từ phần trên ta có diện tích của hình 
chữ nhật là: 4 x 2 = 8
 5 3 15
+ Yêu cầu nhận xét và nêu mối QH giữa 
các thừa số với tích trong phép nhân PS + TS x TS được TS của tích. MS x MS 
* Như vậy, khi muốn nhân hai phân số được MS của tích
với nhau ta làm như thế nào? + Ta lấy tử số nhân tử số, lấy mẫu số 
- GV yêu cầu HS nhắc lại về cách thực nhân mẫu số.
hiện phép nhân hai phân số. - HS nêu trước lớp.
- GV chốt lại quy tắc nhân: Muốn 
nhân 2 PS ta lấy TS nhân với TS , MS - HS nêu lại quy tắc, lấy VD về phép 
nhân với MS nhân PS
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Thực hiện được phép nhân 2 PS. Vận dụng giải toán.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
 Bài 1: Tính: - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – 
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu Chia sẻ lớp
bài tập Đáp án:
 - Thực hiện cá nhân, 4 em lên bảng.
- GV nhận xét, chốt đáp án Đ/a:
 4 6 4x6 24
- Củng cố cách nhân phân số. a. x 
 5 7 5x7 35
 2 1 2x1 2 1
- Lưu ý HS rút gọn kết quả tới PS tối b. x 
giản 9 2 9x2 18 9
 1 8 1x8 8 4
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 c. x d.
 2 3 2x3 6 3
 1 1 1x1 1
 x 
Bài 3: 8 7 8x7 56
-GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu 
của đề bài. - HS làm bài cá nhân – Chia sẻ bài.
 2 Giáo án tuần 25- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài toán Đ/a:
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong Bài giải
vở của HS Diện tích hình chữ nhật là:
 6 x 3 = 18 (m2)
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 thực hiện 7 5 35
tính diện tích hình chữ nhật và phép Đáp số: 18 m2
nhân phân số. 35
Bài 2 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
thành sớm) Đáp án: 
 2 7 1 7 7
+ Bài toán có mấy yêu cầu? (2 yêu cầu: a) x x 
rút gọn/ tính) 6 5 3 5 15
 11 5 11 1 11
 b) x x 
 9 10 9 2 18
 3 6 1 3 1
 c) x x 
4. Hoạt động ứng dụng (1p) 9 8 3 4 4
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai
 - Thay chiều dài và chiều rộng của hình 
 CN trong BT 3 bằng các PS mới và thực 
 hiện tính diện tích hình CN đó.
 KHOA HỌC 
 ÁNH SÁNG VÀ VIỆC BẢO VỆ ĐÔI MẮT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Biết được các tác hại do ánh sáng quá mạnh, quá yếu gây ra cho mắt
2. Kĩ năng
- Biết bảo vệ đôi mắt bằng cách tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh, quá yếu gây 
ra cho mắt.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, làm việc ở nơi có ánh sáng đủ để bảo vệ đôi mắt
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
*KNS: - Trình bày về các việc nên, không nên làm để bảo vệ đôi mắt
 - Bình luận về các quan điểm khác nhau liên quan tới việc sử dụng ánh 
sáng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: +Hình minh họa tranh 98, 99 SGK (phóng to).
 + Kính lúp
- HS: Đèn pin
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm.
 3 Giáo án tuần 25- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p) - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành 
 Trò chơi: Hộp quà bí mật của GV
+ Em hãy nêu vai trò của ánh sáng đối + Ánh sáng giúp con người có thức 
với đời sống của: con người? động vật? ăn, sưởi ấm và có sức khoẻ.
 + Ánh sáng giúp động vật di chuyển, 
 tìm thức ăn, nước uống, phát hiện ra 
 nguy hiểm, ảnh hưởng tới quá trình 
 sinh sản của động vật
+ Em hãy nêu vai trò của ánh sáng đối + Ánh sáng giúp cây xanh quang hợp 
với đời sống của thực vật? và duy trì sự sống,...
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào 
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: 
- Biết được các tác hại do ánh sáng quá mạnh, quá yếu gây ra cho mắt
- Biết bảo vệ đôi mắt bằng cách tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh, quá yếu gây 
ra cho mắt.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
HĐ1: Những ánh sáng quá mạnh gây Nhóm 2/Nhóm 4 – Lớp
hại cho mắt và cách phòng tránh 
- Quan sát hình minh hoạ 1, 2 trang 98 
dựa vào kinh nghiệm của bản thân, trao 
đổi, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
+ Tại sao chúng ta không nên nhìn trực + Chúng ta không nên nhìn trực tiếp 
tiếp vào Mặt trời hoặc ánh lửa hàn? vào Mặt Trời hoặc ánh lửa hàn vì: 
 ánh sáng được chiếu sáng trực tiếp từ 
 Mặt Trời rất mạnh và còn có tia tử 
 ngoại gây hại cho mắt, nhìn trực tiếp 
 vào Mặt Trời ta cảm thấy hoa mắt, 
 chói mắt. Ánh lửa hàn rất mạnh, 
 trong ánh lửa hàn còn chứa nhiều: 
 tạp chất độc, bụi sắt, gỉ sắt, các chất 
 khí độc do quá trình nóng chảy kim 
 loại sinh ra có thể làm hỏng mắt.
+ Lấy ví dụ về những trường hợp ánh + Những trường hợp ánh sáng quá 
sáng quá mạnh cần tránh không để chiếu manh cần tránh không để chiếu thẳng 
vào mắt. vào mắt: dùng đèn pin, đèn laze, ánh 
 điện nê- ông quá mạnh, đèn pha ô- 
- GV kết luận: Ánh sáng trực tiếp của tô, 
Mặt Trời hay ánh lửa hàn quá mạnh nếu 
nhìn trực tiếp sẽ có thể làm hỏng mắt. 
Năng lượng Mặt Trời chiếu xuống Trái - HS nghe.
 4 Giáo án tuần 25- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
Đất ở dạng sóng điện từ, trong đó có tia 
tử ngoại là tia sóng ngắn, mắt thường ta 
không thể nhìn thấy hay phân biệt được. 
Tia tử ngoại gây độc cho cơ thể sinh vật, 
đặc biệt là ảnh hưởng đến mắt. Trong ánh 
lửa hàn có chứa nhiều bụi, khí độc do quá 
trình nóng chảy sinh ra. Do vậy, chúng ta 
không nên để ánh sáng quá mạnh chiếu 
vào mắt.
- Yêu cầu: quan sát hình minh hoạ 3, 4 - HS thảo luận nhóm 4, quan sát, thảo 
trang 98 SGK cùng nhau xây dựng đoạn luận, đóng vai dưới hình thức hỏi đáp 
kịch có nội dung như hình minh hoạ để về các việc nên hay không nên làm để 
nói về những việc nên hay không nên làm tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh 
để tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh gây ra.
gây ra.
- GV đi giúp đỡ các nhóm bằng các câu 
hỏi:
 + Tại sao chúng ta phải đeo kính, đội mũ 
hay đi ô khi trời nắng?
 + Đeo kính, đội mũ, đi ô khi trời nắng có 
tác dụng gì?
 + Tại sao không nên dùng đèn pin chiếu 
thẳng vào mắt bạn?
 + Chiếu đèn pin vào mắt bạn có tác hại 
gì?
- Gọi HS các nhóm trình bày, các nhóm - Các nhóm lên trình bày, cả lớp theo 
khác bổ sung. GV nên hướng dẫn HS diễn dõi, nhận xét, bổ sung.
kịch có lời thoại.
- Dùng kính lúp hướng về ánh đèn pin bật 
sáng. Gọi vài HS nhìn vào kính lúp và 
hỏi:
 + Em đã nhìn thấy gì? + HS nhìn vào kính và trả lời: Em 
 nhìn thấy một chỗ rất sáng ở giữa 
- GV giảng: Mắt của chúng ta có một bộ kính lúp.
phận tương tự như kính lúp. Khi nhìn - HS nghe.
trực tiếp vào ánh sáng Mặt Trời, ánh 
sáng tập trung vào đáy mắt, có thể làm 
tổn thương mắt. Cần bảo vệ mắt khỏi 
những ánh sáng quá mạnh.
 HĐ2: Nên và không nên làm gì để đảm Nhóm 2 – Lớp
bảo đủ ánh sáng khi đọc. 
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 2.
- Yêu cầu quan sát hình minh hoạ 5,6,7,8 
trang 99, trao đổi và trả lời câu hỏi:
 + Những trường hợp nào nên, những + H5: Nên ngồi học như bạn nhỏ vì 
 5 Giáo án tuần 25- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
trường hợp nào cần tránh để đảm bảo đủ bàn học của bạn nhỏ kê cạnh cửa sổ, 
ánh sáng khi đọc, viết? Tại sao? đủ ánh sáng và ánh Mặt Trời không 
 thể chiếu trực tiếp vào mắt được.
 + H6: Không nên nhìn quá lâu vào 
 màn hình vi tính. Bạn nhỏ dùng máy 
 tính quá khuya như vậy sẽ ảnh hưởng 
 đến sức khoẻ, có hại cho mắt.
 + H7: Không nên nằm đọc sách sẽ 
 tạo bóng tối, làm các dòng chữ bị che 
 bởi bóng tối, sẽ làm mỏi mắt, mắt có 
 thể bị cận thị.
 + H8: Nên ngồi học như bạn nhỏ. 
- Nhận xét câu trả lời của HS. Đèn ở phía bên trái, thấp hơn đầu nên 
 ánh sáng điện không trực tiếp chiếu 
- GV kết luận: Khi đọc, viết tư thế phải vào mắt, không tạo bóng tối khi đọc 
ngay ngắn, khoảng cách giữa mắt và sách hay viết.
giữ cự li khoảng 30 cm. Không được đọc - HS lắng nghe.
sách khi đang nằm, đang đi trên đường 
hoặc trên xe chạy lắc lư. Khi viết bằng 
tay phải, ánh sáng phải được chiếu từ 
phía trái hoặc từ phía bên trái phía trước 
để tránh bóng của tay phải, đảm bảo đủ 
ánh sáng khi viết.
3. HĐ ứng dụng (1p) - Biết cách bảo vệ đôi mắt khỏi tác 
 động xấu của ánh sáng.
4. HĐ sáng tạo (1p) - Tập bài tập rèn luyện cơ mắt cho 
 đôi mắt khoẻ mạnh
 Chiều Thứ hai ngày 6 tháng 3 năm 2023
 ĐỊA LÍ 
 THÀNH PHỐ CẦN THƠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Cần Thơ;
 + Thành phố ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, bên sông Hậu.
 + Trung tâm kinh tế, văn hóa và khoa học của đồng bằng sông Cửu Long.
 * Học sinh năng khiếu: Giải thích vì sao thành phố Cần Thơ là thành phố trẻ 
nhưng lại nhanh chóng trở thành trung tâm kinh tế, văn háo, khoa học của đồng 
bằng sông Cửu Long: nhờ có vị trí địa lí thuận lợi; Cần Thơ là nơi tiếp nhận nhiều 
mặt hàng nông, thủy sản của đồng bằng sông Cửu Long để chế biến và xuất khẩu.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát và đọc lược đồ để chỉ được vị trí của thành phố Cần Thơ 
trên lược đồ và các loại đường giao thông từ thành phố đi các tỉnh khác
3. Phẩm chất
 6 Giáo án tuần 25- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- HS học tập nghiêm túc, tự giác.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Lược đồ thành phố Cần Thơ
- HS: Tranh, ảnh về thành phố Cần Thơ(sưu tầm)
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình
- KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động: (2p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 + Kể tên một số ngành công nghiệp + Các ngành công nhiệp chính của TP 
 chính, một số nơi vui chơi, giải trí của Hồ Chí Minh là: điện, luyện kim, cơ 
 TP HCM. khí, điện tử, 
 + Một số nơi vui chơi, giải trí như: rạp 
 hát, rạp chiếu phim, Đầm Sen, Suối 
 Tiên, Thảo Cầm Viên .
 - GV nhận xét chung, giới thiệu bài 
 mới
 2. Khám phá: (30p)
 * Mục tiêu: Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Cần Thơ:
 + Thành phố ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, bên sông Hậu.
 + Trung tâm kinh tế, văn hóa và khoa học của đồng bằng sông Cửu Long.
 * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
 Hoạt động 1: Thành phố ở trung Nhóm 2 – Lớp
 tâm đồng bằng sông Cửu Long: 
 Hoạt động1: Theo cặp: 
 - GV cho các nhóm dựa vào bản đồ, trả 
 lời câu hỏi: 
 + Chỉ vị trí Cần Thơ trên lược đồ và + HS lên chỉ và nói: TP Cần Thơ giáp 
 cho biết TP cần thơ giáp những tỉnh với các tỉnh: Hậu Giang, Kiên Giang, 
 nào? An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long.
 + Từ thành phố này có thể đi các tỉnh + Đường ô tô, đường thủy, đường hàng 
 khác bằng các loại đường giao thông không.
 nào?
 - GV nhận xét chốt ý: Thành phố Cần 
 Thơ nằm ở TT đồng bằng Bắc Bộ, có 
 nhiều điều kiện thuận lợi trong việc - Lắng nghe
 giao lưu với các nơi trong nước và 
 trên TG
 Hoạt động2: Trung tâm kinh tế, văn 
 hóa và khoa học của đồng bằng sông Nhóm 4 – Lớp
 Cửu Long: - Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm 
 7 Giáo án tuần 25- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- GV cho các nhóm dựa vào tranh, ảnh, khác theo dõi bổ sung 
bản đồ Việt Nam, SGK, thảo luận theo 
gợi ý: 
*Tìm dẫn chứng thể hiện Cần Thơ là: 
+ Trung tâm kinh tế (kể các ngành * Là trung tâm kinh tế vì: 
công nghiệp của Cần Thơ). + Cần Thơ là trung tâm của vùng sản 
 xuất nhiều lúa gạo, trái cây, thủy, hải 
 sản nhất cả nước.
 + Cần Thơ phát triển công nghiệp chế 
 biến lương thực, thực phẩm, các ngành 
 công nghiệp sản xuất máy móc, thuốc, 
 phân bón , phục vụ nông nghiệp
 + Có viện nghiên cứu lúa gạo.
 + Giao thông thuận tiện.
+ Trung tâm văn hóa, khoa học. * Là trung tâm văn hóa, khoa học.
 +Vì nơi đây có trường đại học Cần Thơ 
 và các trường cao đẳng, các trung tâm 
 dạy nghề, 
+ Trung tâm du lịch. * Là trung tâm du lịch.
 + Đến Cần Thơ chúng ta được tham 
 quan du lịch trong các khu vườn với 
 nhiều loại cây trái, tham quan các khu 
 du lịch sinh thái như vườn cò Bằng 
 Lăng, (hình 5)
+ Giải thích vì sao TP Cần Thơ là TP + Nhờ vị trí địa lí thuận lợi do ở TT 
trẻ nhưng lại nhanh chóng trở thành đồng bằng.
trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học 
của đồng bằng sông Cửu Long?
- GV nhận xét và phân tích thêm về ý 
nghĩa vị trí địa lí của Cần Thơ, điều - HS nghe.
kiện thuận lợi cho Cần Thơ phát triển 
kinh tế.
+ Là thành phố trẻ trực thuộc TW từ 
năm 2004, 
+ Vị trí ở trung tâm ĐBNB, bên dòng 
sông Hậu. Đó là vị trí rất thuận lợi cho 
việc giao lưu với các tỉnh khác của 
ĐBSCL và với các tỉnh trong nước, 
các nước khác trên thế giới bằng 
đường thủy. Cảng Cần Thơ có vai trò 
lớn trong việc xuất khẩu, nhập khẩu 
hàng hóa cho ĐBSCL.
+ Đường bộ cũng được đầu tư khang 
trang có 3 quốc lộ đi qua TP Cần Thơ 
là Quốc lộ 1A, 80, 91, trước kia quốc 
 8 Giáo án tuần 25- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 lộ 1A bị ngăn cách bởi sông Cần Thơ , 
 nhưng vào tháng 4/2010 đã khánh 
 thành cây Cần Thơ dài 15,58 km từ 
 TP Cần Thơ đi tới các tỉnh phía Nam, 
 đây là cây cầu dây văng lớn nhất Đông 
 Nam Á.
 + Vị trí trung tâm của vùng sản xuất 
 nhiều lúa gạo, trái cây, thủy, hải sản 
 nhất cả nước; Đó là điều kiện thuận lợi 
 cho việc phát triển công nghiệp chế 
 biến lương thực, thực phẩm, các ngành 
 công nghiệp sản xuất máy móc, thuốc, 
 phân bón , phục vụ nông nghiệp .
 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ nội dung bài học
 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Trưng bày các tranh ảnh sưu tầm được 
 về thành phố Cần Thơ
 ĐẠO ĐỨC
 THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ II
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Củng cố và rèn kỹ năng trong giao tiếp: 
 + Biết bày tỏ sự kính trọng và biết ơn đối với những người lao động.
 + Tự trọng và tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh. Đồng tình 
với những người biết cư xử lịch sự và không đồng tình với những người cư xử bất 
lịch sự.
 + Tôn trọng và giữ gìn, bảo vệ các công trình công cộng.
2. Kĩ năng
- Thực hiện tốt các hành vi đạo đức đã học.
3. Phẩm chất
- Có phẩm chất tự trọng và tôn trọng người khác
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập
- HS: SGK, SBT
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động: (2p) -TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 9 Giáo án tuần 25- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 tại chỗ 
- GV dẫn vào bài mới
2. Bài mới (30p)
* Mục tiêu: Biết bày tỏ sự kính trọng và biết ơn đối với những người lao động. Tự 
trọng và tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh. Đồng tình với những 
người biết cư xử lịch sự và không đồng tình với những người cư xử bất lịch sự. 
Tôn trọng và giữ gìn, bảo vệ các công trình công cộng.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
HĐ1: Ôn lại các kiến thức Nhóm 6 – Lớp
*Nhóm 1, 2: Nêu những hành động và việc * Hành động và việc làm thể hiện 
làm thể hiện sự kính trọng và biết ơn người sự kính trọng và biết ơn người lao 
lao động? động:
 + Chào hỏi lễ phép.
 + Giữ gìn sách vở, đồ dùng và đồ 
 chơi.
 + Học tập gương những người lao 
 động.
 + Quý trọng sản phẩm lao động 
* Nhóm3,4: Nêu một số biểu hiện lịch sự khi * Một số biểu hiện lịch sự khi nói 
nói năng và cháo hỏi? năng và chào hỏi:
 + Nói năng nhỏ nhẹ, nhã nhặn, 
 + Biết lắng nghe khi người khác 
 đang nói.
 + Chào hỏi khi gặp gỡ.
 + Cám ơn khi được giúp đỡ.
 + Xin lỗi khi làm phiền người khác.
 + Biết dùng những lời yêu cầu và 
 đề nghị khi muốn nhờ người khác 
 giúp đỡ.
* Nhóm 5, 6: Nêu một số việc làm thể hiện * Một số việc làm thể hiện giữ gìn, 
giữ gìn, bảo vệ các CTCC bảo vệ các CTCC:
 + Không viết vẽ bậy lên tường
 + Không leo trèo lên các đồ tâm 
 linh
 + Dọn dẹp VS sạch sẽ
 + Trang trí, làm mới,...
- GV nhận xét chung, hệ thống lại KT liên 
quan các bài học
HĐ 2: Xử lí tình huống Nhóm 6 – Lớp
- Yêu cầu các nhóm bắt thăm và đóng vai xử 
lí các tình huống sau:
+ Nam đến nhà Hoàng chơi thì bắt gặp - HS thảo luận, đóng vai và diễn lại 
Hoàng đang xé giấy trắng để gấp máy bay tình huống với các cách ứng xử phù 
chơi. hợp
+ Lan cùng nhóm bạn đang chơi trên sân - Các nhóm nhận xét, bổ sung
 10 Giáo án tuần 25- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
trường thì thấy thầy Ba đi gần tới. Mấy bạn 
bảo Lan: Chúng mình không cần chào thầy 
vì thầy không dạy lớp mình.
+ Hôm nay, nhà trường tổ chức cho HS khối 
4 đi thăm quan chùa. Đến sân chùa, thấy con 
rồng bằng đá giữa sân, Tùng rủ các bạn trèo 
lên chơi cho thích.
- GV nhận xét chung, lưu ý về các hành vi 
ứng xử của HS trong từng tình huống
3. HĐ ứng dụng (1p) - Thực hành theo nội dung các bài 
 học
4. HĐ sáng tạo (1p) - Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ 
 khuyên chúng ta cần biết cư xử lịch 
 sự với người khác.
 Thứ ba ngày 7 tháng 3 năm 2023
 TOÁN
 Tiết 122: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố KT về phép nhân PS
2. Kĩ năng
- Thực hiện được phép nhân hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên, nhân số tự 
nhiên với phân số.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4a
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Phiếu học tập.
 - HS: SGK,.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Muốn thực hiện nhân hai phân số ta + Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số 
làm như thế nào? nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu 
 số. 
 11 Giáo án tuần 25- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 4 2
+ Tính: x ..... + HS thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
 5 7
 3 5
+ Tính: x .....
 7 4
2. Hoạt động thực hành (30 p)
* Mục tiêu: Thực hiện được phép nhân hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên, 
nhân số tự nhiên với phân số.
* Cách tiến hành
 - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - 
Bài 1: Tính. Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Đáp án:
tập. a. 9 x 8 = 9x8 = 72 
- Gv hướng dẫn bài mẫu theo SGK. 11 11 11
 b. 5 x 7 = 5x7 = 35
 6 6 6
 c. 4 x 1 = 4x1 = 4 
 5 5 5
 d. 5 x 0 = 5x0 = 0 = 0
- Chốt đáp án, chốt cách thực hiện nhân 8 8 8
1 PS với 1 STN
 Bài 2: Tính (theo mẫu) Đáp án:
 6 4x6 24
- GV tiến hành tương tự như bài tập 1. a. 4 x 
 7 7 7
 4 3x4 12
 b. 3 x 
 11 11 11
 5 5 5
 c. 1 x d. 0 x = 0
 4 4 8
- Chữa bài, chốt đáp án, củng cố cách 
nhân một STN với 1 PS
 - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
Bài 4a: (HS năng khiếu làm cả bài)
 Đáp án:
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài 5 4 5x4 20 20 : 5 4
tập. a. x = = = = 
 3 5 3x5 15 15 : 5 3
- Lưu ý HS khi thực hiện phép tính cần 
 b. 2 x 3 = 2x3 = 6 = 6 : 3 = 2 
rút gọn tới kết quả tối giản 3 7 3x7 21 21: 3 7
 c. 7 x 13 = 7x13 = 91 = 1
 13 7 13x7 91
 - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Bài 3+ Bài 5 (bài tập chờ dành cho HS Bài 3: 
hoàn thành sớm) 2 2x3 6
 x3 
 5 5 5
 2 2 2 2 2 2 6
 5 5 5 5 5
 12 Giáo án tuần 25- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 2 2 2 2 6
- Chốt: Khi thực hiện phép cộng các Vậy: x3 
phân số giống nhau ta có thể viết gọn 5 5 5 5 5
thành phép nhân của PS với STN - HS lấy thêm VD và thực hiện chuyển 
 phép cộng thành phép nhân PS như bài 
 mẫu
 Bài 5:
 Bài giải
 Chu vi hình vuông là:
 5 20
 x4 (m)
 7 7
 Diện tích hình vuông là:
 5 5 25
- Chốt cách tính chu vi và diện tích hình x (m2)
vuông 7 7 49
 20
 Đ/s: CV: (m)
 7
 DT: 25 (m2)
 49
3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Hoàn thành các bài tập trong tiết học
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 buổi 2 và giải
 TẬP ĐỌC
 KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên 
cướp biển hung hãn (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phân 
biệt rõ lời nhân vật, phù hợp với nội dung, diễn biến sự việc.
3. Phẩm chất
- Giáo dục lòng dũng cảm khi đối đầu với nguy hiểm.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* KNS: Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân. Ra quyết định. Ứng phó, thương 
lượng. Tư duy sáng tạo: bình luận, phân tích
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
 13 Giáo án tuần 25- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Đọc thuộc bài một số khổ thơ trong + 1- 2 HS đọc
bài Đoàn thuyền đánh cá
+ Nêu nội dung bài thơ. + Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của 
 biển, vẻ đẹp trong lao động hăng say 
 của những người ngư dân
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
- Giới thiệu chủ điểm Những con người 
quả cảm
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Bước đầu biết đọc diễn cảm một 
đoạn phân biệt rõ lời nhân vật, phù hợp với nội dung, diễn biến sự việc.
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc 
với giọng rành mạch, dứt khoát, phân - Lắng nghe
biệt rõ lời của bác sĩ Ly và lời của tên 
cướp biển:
+ Tên cướp biển: thô lỗ, dữ dằn
+ Bác sĩ Ly: điềm đạm, cương quyết - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 4 đoạn
 + Đoạn 1: Tên chúa man rợ
 + Đoạn 2: Một lần phiên toà sắp tới.
 + Đoạn 3: Phần còn lại.
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
HS (M1) các từ ngữ khó (loạn óc, man rợ, nín 
 thít, nanh ác, làu bàu...)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối 
đầu với tên cướp biển hung hãn (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
 14 Giáo án tuần 25- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết 
 quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Tính hung hãn của tên chúa tàu (tên + Thể hiện qua các chi tiết: Tên chúa 
cướp biển) được thể hiện qua những chi tàu đập tay xuống bàn quát mọi người 
tiết nào? im; thô bạo quát bác sĩ Ly“Có câm 
 mồm không?”, rút soạt dao ra, lăm lăm 
 đâm chết bác sĩ Ly.
+ Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly cho + Ông là người rất nhân hậu, điềm đạm 
thấy ông là người như thế nào? nhưng rất cứng rắn, dũng cảm, dám đối 
 đầu chống cái xấu, cái ác, bất chấp 
 nguy hiểm.
+ Cặp câu nào trong bài khắc hoạ hai + Cặp câu đó là: Một đằng thì đức độ 
hình ảnh đối nghịch nhau của bác sĩ Ly hiền từ mà nghiêm nghị. Một đằng thì 
và tên cướp biển nanh ác, hung hăng như con thú dữ 
 nhốt chuồng.
+ Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên + Vì bác sĩ bình tĩnh và cương quyết 
cướp biển hung hãn? bảo vệ lẽ phải.
+ Truyện đọc trên giúp em hiểu ra điều + Phải đấu tranh một cách không khoan 
gì? nhượng với cái ác, cái xấu.
 + Trong cuộc đối đầu quyết liệt giữa cái 
 thiện với cái ác, người có chính nghĩa, 
* GDKNS: Trong cuộc sống khi gặp bất dũng cảm và kiên quyết sẽ chiến thắng 
kì tình huống gì cũng cần bình tĩnh để 
tìm cách giải quyết tốt nhât. Cần luôn 
tin rằng: Cái thiện sẽ chiến thắng cái - Lắng nghe
ác, công lí sẽ thuộc về những người bảo 
vệ chính nghĩa
+ Nội dung của bài là gì? Nội dung: Câu chuyện ca ngợi hành 
 động dũng cảm của bác sĩ Ly trong 
 cuộc đối đầu với tên cướp biển hung 
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các hãn. Ca ngợi sức mạnh chính nghĩa, 
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời chiến thắng sự hung ác, bạo ngược
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài. - HS ghi lại nội dung bài
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 2 của bài, phân biệt và thể hiện được lời 
của bác sĩ Ly, tên cướp biển
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài
giọng đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành 
 viên trong nhóm
 + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
 + Cử đại diện đọc trước lớp
 15 Giáo án tuần 25- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Hãy kể về một người kiên quyết bảo 
 vệ lẽ phải mà em biết trong cuộc sống.
 KHOA HỌC 
 NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Có khái niệm về nóng, lạnh, biết được nhiệt độ của nước sôi, nước đá, nhiệt độ 
của cơ thể người khoẻ mạnh
2. Kĩ năng
- Sử dụng được nhiệt kế để xác định nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ không khí.
3. Phẩm chất
- HS học tập nghiêm túc, tích cực
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL sáng tạo
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Nhiệt kế, dụng cụ thí nghiệm
- HS: Cốc thuỷ tinh đựng nước
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1, Khởi động (4p) - TBHT điều khiển các bạn chơi trò 
 chơi
+ Không nên làm gì để tránh gây hại mắt + Không nên học và đọc sách dưới 
khi đọc và viết? ánh sáng quá yếu hay ánh sáng quá 
 mạnh
- Giới thiệu bài, ghi bảng. + Không dễ dàng vẽ được vì thiếu 
 ánh sáng.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: Nêu được ví dụ về vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có 
nhiệt độ thấp hơn. Sử dụng được nhiệt kế để xác định nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ 
không khí.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
HĐ1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt: Cá nhân – Nhóm 4– Lớp
- GV nêu: Nhiệt độ là khái niệm chỉ độ 
nóng, lạnh của một vật.
- GV yêu cầu: Em hãy kể tên những vật + Vật nóng: nước đun sôi, bóng đèn, 
 16 Giáo án tuần 25- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
có nhiệt độ cao (nóng) và những vật có nồi đang nấu ăn, hơi nước, nền xi 
nhiệt độ thấp (lạnh) mà em biết. măng khi trời nóng,....
 + Vật lạnh: nước đá, khe tủ lạnh, đồ 
 trong tủi lạnh,...
- Yêu cầu HS thực hành thí nghiệm như - Tiến hành thí nghiệm theo nhóm 4
hình 1 và trả lời câu hỏi
+ Cốc a nóng hơn cốc nào và lạnh hơn + Cốc a nóng hơn cốc c và lạnh hơn 
cốc nào? Vì sao em biết? cốc b, vì cốc a là cốc nước nguội, cốc 
 b là cốc nước nóng, cốc c là cốc nước 
- GV giảng và hỏi tiếp: Một vật có thể là đá.
vật nóng so với vật này nhưng lại là vật - HS nghe và trả lời câu hỏi: Cốc 
lạnh so với vật khác. Điều đó phụ thuộc nước nóng có nhiệt độ cao nhất, cốc 
vào nhiệt độ ở mỗi vật. Vật nóng có nhiệt nước đá có nhiệt độ thấp nhất, cốc 
độ cao hơn vật lạnh. Trong thí nghiệm, nước nguội có nhiệt độ cao hơn cốc 
cốc nước nào có nhiệt độ cao nhất, cốc nước đá.
nước nào có nhiệt độ thấp nhất? - HS lấy VD về vật lạnh hơn vật này 
 nhưng lại nóng hơn vật khác
HĐ2: Thực hành sử dụng nhiệt kế: 
- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm. - HS tham gia làm thí nghiệm cùng 
- GV vừa phổ biến cách làm vừa thực GV và trả lời câu hỏi:
hiện: lấy 4 chiếc chậu và đổ một lượng 
nước sạch bằng nhau vào chậu A, B, C, 
D. Đổ thêm một ít nước sôi vào chậu A 
và cho đá vào chậu D. Yêu cầu HS lên 
nhúng 2 tay vào chậu A, D sau đó chuyển 
nhanh vào chậu B, C. Hỏi: Tay em có cảm + Em cảm thấy nước ở chậu B lạnh 
giác như thế nào? Giải thích vì sao có hơn nước ở chậu C vì do tay ở chậu A 
hiện tượng đó? có nước ấm nên chuyển sang chậu B 
- GV giảng bài: Nói chung, cảm giác của sẽ cảm thấy lạnh. Còn tay ở chậu D 
tay có thể giúp ta nhận biết đúng về sự có nước lạnh nên khi chuyển sang ở 
nóng hơn, lạnh hơn. Tuy vậy, trong thí chậu C sẽ có cảm giác nóng hơn.
nghiệm vừa rồi mà các em kết luận chậu 
nước C nóng hơn chậu nước B không 
đúng. Cảm giác của ta đã bị nhầm lẫn vì - Lắng nghe.
2 chậu B,C có cùng một loại nước giống 
nhau thì chúng ta phải có nhiệt độ bằng 
nhau. Để xác định được chính xác nhiệt 
độ của vật, người ta sử dụng nhiệt kế.
- Cầm các loại nhiệt kế và giới thiệu: Có 
nhiều loại nhiệt kế khác nhau: nhiệt kế đo 
nhiệt độ cơ thể, nhiệt kế đo nhiệt lượng 
không khí. Nhiệt kế gồm một bầu nhỏ 
bằng thuỷ tinh gắn liền với một ống thuỷ - Quan sát, lắng nghe.
tinh dài và có ruột rất nhỏ, đầu trên hàn 
kín. Trong bầu có chứa một chất lỏng 
 17 Giáo án tuần 25- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
màu đỏ hoặc chứa thuỷ ngân (một chất 
lỏng, óng ánh như bạc). Chất lỏng này 
được thay đổi tuỳ vào mục đích sử dụng 
nhiệt kế. Trên mặt ống thuỷ tinh có chia 
các vạch nhỏ và đánh số. Khi ta nhúng 
bầu nhiệt kế vào vật muốn đo nhiệt độ thì 
chất lỏng màu đỏ hoặc thuỷ ngân sẽ dịch 
chuyển dần lên hay dần xuống rồi ngừng 
lại. Đánh dấu mức ngừng của chất lỏng 
màu đỏ hoặc thuỷ ngân ngưng lại và đó 
chính là nhiệt độ của vật.
- Yêu cầu HS đọc nhiệt độ ở 2 nhiệt kế 
trên hình minh hoạ số 3. Hỏi:
+ Nhiệt độ phòng là bao nhiêu độ? + 300C
* Thực hành đo nhiệt độ cơ thể người
- GV gọi HS lên bảng: vẩy cho thuỷ ngân - HS thực hành đo nhiệt độ cơ thể 
tụt xuống bầu, sau đó đặt bầu nhiệt kế vào theo nhóm
nách và kẹp vào cánh tay lại để giữ nhiệt 
kế. Sau khoảng 5 phút, lấy nhiệt kế ra đọc 
nhiệt độ.
- Lấy nhiệt kế và yêu cầu HS đọc nhiệt - Đọc 370C
độ.
- GV giảng: Nhiệt độ của cơ thể người - Lắng nghe.
lúc khoẻ mạnh vào khoảng 370 C. Khi 
nhiệt độ cơ thể cao hơn hoặc thấp hơn 
ở mức đó là dấu hiệu cơ thể bị bệnh, cần 
phải đi khám và chữa bệnh.
* Thực hành đo nhiệt độ của nước
+ HS đo nhiệt độ của 3 cốc nước: nước - Thực hành đo theo nhóm và đối 
phích, nước có đá đang tan, nước nguội. chiếu kết quả đo
- Nhận xét, khen các nhóm biết sử dụng 
nhiệt kế.
3. HĐ ứng dụng (1p) - Thực hành đo nhiệt độ của nước, 
 của các thành viên trong gia đình
4. HĐ sáng tạo (1p) - Dự đoán nhiệt độ của nước và dùng 
 nhiệt kế kiểm tra lại
 CHÍNH TẢ
 KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài dưới dạng văn xuôi
- Làm đúng BT2a phân biệt âm đầu r/d/gi 
 18 Giáo án tuần 25- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Khám phá:
ChỦAn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết 
* Cách tiến hành: 
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết. - 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm
+ Nêu nội dung đoạn viết? + Bác sĩ Ly đã khuất phục được tên 
 cướp biển hung ác
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: đứng phắt dậy, rút 
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. soạt dao ra, chực đâm, nghiêm nghị,...
 - Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng bài viết theo hình thức 
văn xuôi.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết - HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS 
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi 
viết.
 Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
 19 Giáo án tuần 25- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
3. Luyện tập: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được tr/ch 
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Điền tiếng bắt đầu bằng r/d/gi Đ/a:
 Thứ tự từ cần điền: kể chuyện – truyện 
 – không gian – bao giờ – dãi dầu – 
 đứng gió, rõ ràng, khu rừng
 - Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền hoàn 
 chỉnh
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài 
 chính tả
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Lấy VD để phân biệt r/d/gi
 Chiều Thứ ba ngày 7 tháng 3 năm 2023
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai là gì? (ND Ghi 
nhớ).
2. Kĩ năng
- Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn và xác định được CN của câu tìm 
được (BT1, mục III); biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kể theo mẫu đã 
học (BT2); đặt được câu kể Ai là gì? với từ ngữ cho trước làm CN (BT3). 
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm chỉ
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn 
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: bảng phụ
- HS: VBT, bút.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_25_nam_hoc_2022_2023_tran_viet_hu.doc