Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024

doc 105 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 24/03/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 3
 Thứ 2 ngày 18 tháng 9 năm 2023
 TIẾT 11 - BÀI 7: CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (TIẾP THEO)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Đọc, viết được các số có nhiều chữ số (đến lớp 
triệu)
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số 
và giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong đó.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: HS tích cực, chủ động suy nghĩ để hoàn thành các bài tập
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn về cách đọc, viết các số có nhiều 
chữ số (đến lớp triệu); về cấu tạo thập phân của một số và giá trị theo vị trí của mỗi 
chữ số trong đó.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức về số có nhiều chữ số vào thực 
tiễn.
3. Phẩm chất
- Hình thành sự chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể, biết giúp đỡ 
bạn khi bạn gặp khó khăn trong quá trình luyện tập thực hành đọc, viết các số có nhiều 
chữ số (đến lớp triệu); về cấu tạo thập phân của một số và giá trị theo vị trí của mỗi 
chữ số trong đó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: két có mật mã là 1 hàng số
- Học sinh: SHS, vở bài tập, bộ đồ dùng toán 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động Mở đầu
*Mục tiêu:
- Cho HS ổn định tổ chức đầu giờ, tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi kết nối với bài học
- Khởi động: Ôn lại các kiến thức đã học và phát triển được các năng lực: Đếm, đọc, 
viết được các số có nhiều chữ số (đến lớp triệu) qua đó HS phát triển được các năng 
lực đó là năng lực giao tiếp toán học
- Kết nối: Giới thiệu bài: Các số có nhiều chữ số (tiếp theo)
* Cách thực hiện: Tổ chức trò chơi: “Đố bạn”
1. Khởi động (5’)
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Đố - HS tham gia trò chơi 
bạn”
* Luật chơi: HS chia làm 2 đội, mỗi đội 
 Ví dụ:
chuẩn bị những miếng bìa ghi các số có 
nhiều chữ số. Đôi này đọc số của đội kia Đội 1 Đội 2
đã chuẩn bị. Đội viết cách đọc nhanh và 314 000 204 35 094 622
chính xác thì thắng cuộc.
 200 312 345 210 891 207
- GV tổng kết trò chơi và tuyên dương đội 
 1 045 218 11 501 324
thắng cuộc.
- Giới thiệu bài: Giờ học toán hôm nay 
các em tiếp tục đọc, viết các số có nhiều 
chữ số và củng cố kĩ năng nhận biết giá 
trị của từng chữ số theo hàng và lớp.
B. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
*Mục tiêu: 
- Đọc, viết được các số có nhiều chữ số (đến lớp triệu) - Viết được 1 số có nhiều chữ số thành tổng của các hàng.
- Các NL được phát triển qua hoạt động này gồm: NL giao tiếp toán học, NL tư duy và 
lập luận toán học
3. Luyện tập, thực hành
*Bài 3: cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc
- GV hướng dẫn HS phân tích mẫu:
+ Số 2 196 245 gồm mấy triệu, mấy trăm + HS: Số 2 196 245 gồm 2 triệu, 1 trăm 
nghìn, mấy chục nghìn, mấy nghìn , mấy nghìn, 9 chục nghìn, 6 nghìn, 2 trăm, 4 
trăm, mấy chục, mấy đơn vị? chục, 5 đơn vị.
- Hãy viết số 2 196 245 thành tổng các - 1 HS lên bảng viết, lớp làm bài vào vở
triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, 
 2 196 245 = 2 000 000 + 100 000 + 90 
trăm, chục, đơn vị.
 000 + 6 000 + 200 + 40 + 5
- Gv nhận xét cách viết đúng, sau đó yêu 
cầu HS cả lớp làm các phần còn lại của 
bài.
- Cho HS làm bài cá nhân vào vở
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài - HS làm bài vào vở
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng - 3 HS lên bảng làm bài, lớp nhận xét
*Bài 4: nhóm 4 - HS đọc
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS thảo luận nhóm 4, các bạn trong nhóm có thể đặt câu hỏi để chia sẻ thông - HS thảo luận nhóm 4
tin có được khi đọc bảng.
- Tổ chức trò chơi “Nhanh như chớp”
+ Dân số Việt Nam là bao nhiêu người? + 
 - HS tham gia trò chơi
Trong bảng trên, quốc gia nào đông dân 
nhất? + 98 932 814 người
+ Dân số Thái Lan tính đến ngày 21 tháng + Phi-líp-pin
6 2019 là bao nhiêu người?
+ Trong bảng trên, quốc gia nào ít dân + 70 074 776 người
nhất? Bao nhiêu người?
- GV nhận xét
 + Lào với 7 478 294 người
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
* Mục tiêu
- Ôn tập lại cách đọc, viết số có nhiều chữ số, nhận biết và tổng hợp được thông tin rồi 
tìm ra số thích hợp
*Bài 5: Lớp
- Trò chơi: Truy tìm mật mã
- GV đưa ra tình huống: Bạn A có mua 1 - HS lắng nghe
chiếc két nhỏ nhưng bạn đã quên mất mật 
mã của nó, các con hãy cùng nhau giúp 
bạn A tìm lại mật mã để mở được chiếc 
két này nhé! 
- GV chiếu màn hình những gợi ý về mật 
mã của chiếc két
 - 1 HS đọc gợi ý
- HS thảo luận nhóm 2 tìm kết quả
- Mời 1 nhóm nhanh nhất báo cáo kết quả tìm được và chia sẻ cách làm. HS:
 + Số phải tìm là số có 6 chữ số
 + Chữ số hàng trăm nghìn lớn hơn 2 và 
 nhỏ hơn 4 là 3
 + Chữ số hàng chục nghìn là 0
 + Chữ số hàng nghìn là 7
 + Chữ số hàng chục bằng chữ số hàng 
 trăm là 2
 + Chữ số hàng chục là 2
 + Chữ số hàng đơn vị là số lớn nhất có 1 
 chữ số là 9
 Nên số phải tìm là 307 229
*Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay các con được học những gì? - HS trả lời
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
 Bài đọc 1: 
 VĂN HAY CHỮ TỐT (2 tiết) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển các năng lực đặc thù:
 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngũ có âm, vần, thanh 
mà HS địa phương dễ viết sai. Tốc độ đọc 75 – 80 tiếng/ phút. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ 
pháp, ngữ nghĩa. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3.
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu được nội dung, ý nghĩa bài đọc: Ca 
ngợi lòng quyết tâm, sự kiên trì và tài năng của Cao Bá Quát.
 - Thể hiện được giọng đọc diễn cảm phù hợp với người dẫn chuyện và các nhân vật trong câu chuyện Văn hay chữ tốt.
 1.2. Phát triển năng lực văn học:
 - Hiểu các chi tiết ca ngợi lòng quyết tâm, sự kiên trì và tài năng của danh nhân 
Cao Bá Quát.
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 2.1 Phát triển các năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học: Độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu hỏi đọc 
hiểu.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tổ chức và than gia thảo luận nhóm, biết 
trình bày, báo cáo kết quả thảo luận trước lớp.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thể hiện đọc diễn cảm theo cách hiểu 
và cảm nhận của mình.
 2.2. Phát triển các phẩm chất
 - Yêu nước: Biết tự hào về truyền thống, về các danh nhân của đất nước.
 - Chăm chỉ: kiên trì, quyết tâm trong công việc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 – GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, 2 bức tranh 
phóng to của hoạt động chia sẻ, 2 cây bút dạ..
 – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập 1; Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập 1.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (10 phút)
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Chia sẻ về chủ điểm.
- Cách tiến hành:
- Cho HS nghe bài hát “Chị ong Nâu và - Nghe, hát theo.
em bé”
+ Em có nhận xét gì về chị ong Nâu trong - Trả lời.
bài hát?
a/ Trò chơi:
- Giới thiệu và tổ chức trò chơi Tìm đường:
- Yêu cầu HS đọc qua bài chia sẻ 1. - 1 HS đọc.
- Phổ biến luật chơi: Cả lớp sẽ chia làm 2 - Lắng nghe.
đội Chăm học (ong cánh xanh), Chăm làm 
(ong cánh hồng) cùng tham gia trò chơi 
tiếp sức, các thành viên trong đội lần lượt 
đọc to tên hoạt động trong mỗi thẻ, dùng 
bút nối thẻ đó với thẻ tiếp theo phù hợp 
sau đó chuyển bút cho bạn khác.
- Tổ chức cho học sinh chơi.
- Tổ chức cho cả lớp đánh giá kết quả. - Chơi. 
- Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét.
b/ Trao đổi: 
+ Em đã làm được những việc gì giống - Tự nhiên thể hiện ý kiến: Em làm bài 
các chị ong? tập, tập đàn, chơi bóng rổ .; Em quét 
 nhà, nấu cơm, nhặt rau ..
- Tổng kết ý kến, giới thiệu chủ điểm mới: 
Những việc các em vừa chia sẻ thể hiện 
đức tích chăm chỉ (Chăm học, chăm làm). 
Đó chính là tên của bài học của chúng ta 
sẽ học.
2. Hình thành kiến thức:
Mục tiêu:
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngũ có âm, vần, thanh 
mà HS địa phương dễ viết sai. Tốc độ đọc 75 – 80 tiếng/ phút. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ 
pháp, ngữ nghĩa. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3.
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu được nội dung, ý nghĩa bài đọc: Ca 
ngợi lòng quyết tâm, sự kiên trì và tài năng của Cao Bá Quát.
Cách tiến hành:
* Giới thiệu bài (Kết hợp khai thác 
tranh) 
a) Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài. - Theo dõi.
- GV hướng dẫn HS giọng đọc toàn bài: - Lắng nghe.
Với giọng chậm rải, từ tốn, đổi giọng linh 
hoạt phù hợp với từng nhân vật.
+ Bài đọc có thể chia làm mấy đoạn?
 - Trả lời:3 đoạn
 + Đoạn 1: Từ đầu .cháu xin sẵn lòng.
 + Đoạn 2: Từ Lá đơn .sao cho đẹp.
 + Đoạn 3: Từ Sáng sáng kiểu chữ khác 
 nhau.
 + Đoạn 4: Từ Kiên trì luyện tập .đến 
 hết 
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1. - HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm.
- Hướng dẫn đọc từ ngữ khó: thưở, khẩn - Lắng nghe, đọc những từ ngữ khó.
khoản, oan uổng, xin sẵn lòng, yên trí, 
kiên trì 
- Hướng dẫn cách ngắt nghỉ đúng ở các 
câu:
+ Thưở đi học./ Cao Bá Quát viết chữ rất - 1-2 HS đọc.
xấu? nên nhiều bài văn/ dù hay vẫn bị 
thầy cho điểm kém.
+ Gia đình già có một việc oan uổng - 1-2 HS đọc.
muốn kêu quan/, nhờ cậu viết giúp cho lá 
đơn/, có được không?
+ Ông biết/ dù văn hay đến đâu/ mà chữ - 1-2 HS đọc.
không ra chữ /cũng chẳng ích gì.
+ Chữ viết đã tiến bộ/, ông lại mượn - 1-2 HS đọc.
những cuốn sách có chữ viết đẹp làm 
mẫu/ để luyện thêm nhiều kiểu chữ khác 
nhau.
 - Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2. - HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm.
- Hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ ngữ - Đọc phần giải nghĩa ở sách giáo khoa. khó: khẩn khoản, huyện đường, ân hận, 
câu đối, xuất khẩu thành thơ - Luyện đọc và giúp đỡ nhau sửa sai.
- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn trong nhóm 
bàn (3 phút) -Nhận xét.
- Mời HS nhận xét bạn đọc trong nhóm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS đọc, cả lớp đọc thầm.
a) Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS nối tiếp đọc câu hỏi. - 5 HS nối tiếp đọc 5 câu hỏi, cả lớp đọc 
 thầm.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4. - Các nhóm thảo luận, trả lời câu hỏi.
- Tổ chức báo cáo kết quả lần lượt từng - Đại diện nhóm trình bày.
câu hỏi. (1) Vì sao nhiều bài văn của Cao Bá Quát 
 dù hay vẫn bị điểm kém? (Vì chữ ông xấu 
 quá, quan đọc không được)
 (2) Điều gì xảy ra khiến Cao Bá Quát 
 quyết tâm luyện viết chữ thật đẹp? (Một 
 cụ hàng xóm nhờ ông viết một lá đơn kêu 
 oan, nhưng vì chữ ông xấu quá, quan đọc 
 không được nên đuổi bà cụ ra khỏi huyện 
 đường. Ông ân hận vì đã làm lỡ việc của 
 bà)
 (3) Tìm những chi tiết cho thấy quyết tâm 
 luyện viết chữ của Cao Bá Quát? (Ông 
 dốc sức luyện viết chữ sao cho đẹp; sáng 
 sáng ông cầm que vạch lên cột nhà luyện 
 chữ cho cứng cáp; mỗi buổi tối, ông viết 
 xong 10 trang vở mới chịu đi ngue; ông 
 mượn những cuốn sách có chữ viết đẹp để 
 luyện thêm nhiều kiểu chữ khác nhau; ông 
 kiên trì luyện tập suốt mấy năm).
 (4)Thành ngữ “xuất khẩu thành thơ”, “văn 
 hay chữ tốt” nói lên điều gì về Cao Bá Quát? (Ông là người rất giỏi văn chương- 
 mỗi lời nói ra là thành thơ ý nói thơ rất 
 hay, viết chữ rất đẹp.)
 (5)Từ câu chuyện Cao Bá Quát luyện chữ, 
 em đã rút ra được bài học gì cho bản 
 thân? (Không có khó khăn nào mà không 
 thể vuwotj qua, chỉ cần kiên trì thì việc gì 
 cũng có thể thành công.)
 - Các nhóm khác nhận xét bổ sung .
- Giáo viên nhận xét, góp ý, tuyên dương.
- Yêu cầu HS nêu nội dung của bài đọc. - Ca ngợi lòng quyết tâm, sự kiên trì và tài 
- Nhận xét, chốt lại. năng của Cao Bá Quát.
 - 1-2 HS nhắc lại nội dung.
3. Luyện tập, thực hành:
Mục tiêu:
 - Thể hiện được giọng đọc diễn cảm phù hợp với người dẫn chuyện và các nhân 
vật trong câu chuyện Văn hay chữ tốt.
Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Đọc nâng cao
- Yêu cầu HS chọn đọc đọc diễn cảm và - HS chọn lựa và trả lời. Ví dụ: Em chọn 
giải thích vì sao em chọn đoạn đó. đoạn đoạn 3 vì đoạn này nói lên quyết tâm 
 luyện viết chữ của Cao Bá Quát.
 - Lắng nghe.
- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm đoạn 
3: Giọng đọc chậm rải thể hiện sự quyết 
tâm và kiên trì luyện chữ viết, nhấn giọng 
ở các từ ngữ Sáng sáng, vạch lên, mỗi 
buổi tối, mười trang vở, lại mượn, luyện 
thêm. - Luyện đọc cá nhân.
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm cá 
nhân. - 1 HS đọc. - Mời 1 HS đọc đoạn diễn cảm. - Nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương. - 2 HS thi đọc diễn cảm đoạn 3.
- Mời 2 HS thi đọc diễn cảm đoạn 3.
- Nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, 
khích lệ HS.
4. Vận dụng sáng tạo:
Mục tiêu:
Vận dụng nội dung đã học vào thực hành, rèn luyện trong cuộc sống.
Cách tiến hành:
- Câu chuyện trên chúng ta điều gì?
- Cho học sinh xem những quyển vở chữ - HS trả lời.
viết đẹp của bạn. 
- Theo em để luyện chữ viết đẹp em cần -HS trả lời theo suy nghĩ của cá nhân.
làm gì?
- Hướng dẫn HS tự viết lời nhắc nhở về ý - HS viết: Rèn chữ - Giữ vở; Nét chữ nết 
thức rèn chữ viết đẹp để dán ở góc học người; Em quyết tâm viết chữ đẹp 
tập, hộp bút 
- Nhắc nhở thêm về ý thức rèn chữ viết, 
tính kiên trì, quyết tâm trong công việc.
- Cho HS nhắc lại nội dung bài đọc. - 1 HS nêu nội dung.
- Cho HS tự nhận xét đánh giá về tiết học. - Nêu nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương những bạn đọc 
tốt, lưu ý những HS cần luyện tập thêm ở - Lắng nghe.
nhà.
- Hướng dẫn học sinh tự đọc sách báo 
theo hướng dẫn của sách giáo khoa. - Lắng nghe.
V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 KHOA HỌC 4
BÀI 3: BẢO VỆ NGUỒN VƯỚC VÀ MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực đặc thù
- HS nắm được nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước, sự cần thiết phải bảo vệ 
nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước.
- Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về nguyên nhân gây ra ô nhiễm 
nguồn nước. Sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước
- Có kĩ năng tiết kiệm nước trong gia đình và nơi công cộng.
- Thực hiện và vận động người xung quanh cùng bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết 
kiệm nước.
- Trình bày được một số cách làm sạch nước, liên hệ thực tế về cách làm sạch nước ở 
gia đình và địa phương.
2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chú ý học tập, tự giác thực hiện thí nghiệm để tìm hiểu 
một số cách làm sạch nước nước từ đó hoàn thành tốt nội dung tiết học.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực, sôi nổi và nhiệt tình thảo luận trong các 
hoạt động nhóm. Trình bày được các cách bảo vệ nguồn nước. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương 
về ứng dụng một số tính chất của nước. Tìm được một số ví dụ về bảo vệ nguồn nước 
và một số cách làm sạch nước. Tích cực tham gia các hoạt động vận dụng.
3. Phẩm chất: - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ tài nguyên nước. Có trách 
nhiệm khi tham gia các hoạt động nhóm.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập và tự giác tìm hiểu các cách 
bảo vệ nguồn nước và một số cách làm sạch nước.
* GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trườngnước. Nước được lấy từ môi 
trường nên khai thác cần phải đi đôi với bảo vệ môi trường nước.
II. Đồ dùng 
- Tranh ảnh về nguồn nước bị ô nhiễm
- Giấy A0, phấn màu bút dạ màu, phèn chua, bông, 2 chai thủy tinh, phễu,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. MỞ ĐẦU - HS nêu
- Trò chơi: Thi vẽ vòng tuần hoàn của 2 nhóm, mỗi nhóm 3 em
nước trong tự nhiên thi vẽ trên bảng lớp( dùng phấn màu) - HS và GV nhận xét, tuyên dương nhóm 
vẽ đúng, đẹp
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
B. KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
* Mục tiêu: Phân tích nguyên nhân làm nước sông, hồ, kênh, rạch bị ô nhiễm
- Sưu tầm về nguyên nhân gây ra tình trạng ô nhiễm ở địa phương
- HS nêu được những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ nguồn nước và sử 
dụng tiết kiệm nước.
 *CÁCH TIẾN HÀNH
Hoạt động 1. Tìm hiểu nguyên nhân làm nước bị ô 
nhiễm
* Cách tiến hành
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
-Gv chia lớp làm 4 nhóm và yêu cầu các nhóm quan 
sát minh họa trên màn hình, mỗi nhóm 1 hình
- Các nhóm quan sát và TLCH
-Nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước ở 
các hình SGK? - HS tự chia nhóm
+Theo em, những nguồn nước bị ô nhiễm gây ra tác Cử nhóm trưởng
hại gì? Thảo luận
Bước 2: Làm việc theo nhóm Báo cáo
- Hs quay lại chỉ vào hình trang 13, hỏi và trả lời nhau 
như đã yêu cầu
GV đến giúp đỡ các nhóm
Bước 3: Làm việc cả lớp
-Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- HSGV nhận xét bổ sung
- Theo e những nguyên nhân nào gây ra nước bị ô 
nhiễm?
*Kết luận: Nguồn nước ô nhiễm do:
- Dầu sự cố tràn ra biển - Rác thải do thiếu ý thức của con người
- Chưa xử lí nước thải trước khi xả ra môi trường
- Chất độc hóa học
- GV cho HS quan sát một số hình ảnh do con người 
làm nguồn nước bị ô nhiễm - HS nhắc lại
GVKL: Có rất nhiều việc làm của con người gây ô 
nhiễm nguồn nước. Nước ô nhiễm gây ra nhiều tác hại. 
Nước rất quan trọng đối với đời sống con người, thực 
vật và động vật. Do đó chúng ta cần có ý thức trách 
nhiệm bảo vệ nguồn nước.
-GV liên hệ:
? Ở gia đình, nơi em ở nguồn nước có bị ô nhiễm - HSTL và bổ sung
không?
? Nguồn nước nào bị ô nhiễm
?Theo em tại sao nguồn nước đó bị ô nhiễm?
?Trước tình trạng nước ở địa phương như vậy, theo em 
mỗi người dân chúng ta cần làm gì?
Hoạt động 2. Bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước
  Cách tiến hành: HS thảo luận - Chia lớp thành các nhóm 6 
 - Sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước và sử -Yêu cầu các nhóm quan sát hình 
 dụng tiết kiệm nước vẽ được giao.
 - ? Ở gia đình và địa phương e có nguồn nước -Thảo luận vẽ sơ đồ Sự cần thiết 
 nào bị ô nhiễm? phải bảo vệ nguồn nước.
 - Từ những tác hại do nguồn nước ô nhiễm gây 
 ra. Em hãy cho biết vì sao phải bảo về nguồn 
 nước và sử dụng tiết kiệm nước.
 - HS đọc SGK thảo luận.
 - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 
+ Hãy vẽ sơ đồ Sự cần thiết phải bảo vệ nguồn -Hs các nhóm vẽ ra giấy A0
nước và tiết kiệm nước.
- GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
 -Gọi các nhóm trình bày, các nhóm bổ sung. -HS trả lời cá nhân -GV nhận xét và tuyên dương các nhóm. - HS khác nhận xét, bổ sung
KL: -Nước có vai trò quan trọng với sự sống của 
con người và, động vật và thực vật
-Ở nhiều nơi còn thiếu nước sạch
-Nước sạch dùng trong sinh hoạt phải qua nhiều 
bước xử lí rất tốn kém
-Nước bị ô nhiễm chứa các chất độc, vi sinh vật 
có hại gây bệnh cho con người và động vật
* Hoạt động 3: Sử dụng tiết kiệm nước
- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi: 
 1) Em nhìn thấy những gì trong hình vẽ ?
 2) Theo em việc làm đó nên hay không nên làm - Chia HS thành các nhóm 2
? Vì sao ? -Yêu cầu các nhóm quan sát các 
-GV giúp các nhóm gặp khó khăn. hình minh hoạ được giao.
 -Gọi các nhóm trình bày, các nhóm khác có cùng -Thảo luận và trả lời. 
nội dung bổ sung. - HS khác nhận xét, góp ý kiến
KL: các việc cần làm để bảo vệ nguồn nước và 
sử dụng tiết kiệm nước là: 
-Tắm bằng vòi hoa sen thay vì tắm bồn
-Tưới cây bằng nước rửa rau vo gạo
-Sử dụng hệ thống nhỏ giọt để tưới cây
-Đổ rác đúng nơi quy định
-Xử lí nước thải trước khi thải ra môi trường .
 * Liên hệ.Bản thân, gia đình và địa phương đã 
làm được gì để bảo vệ nguồn nước.
- GV gọi HS phát biểu.
 -GV nhận xét và khen ngợi HS có ý kiến tốt.
=>Nước sạch không phải tự nhiên mà có, chúng 
ta nên làm theo những việc làm đúng và phê 
phán những việc làm sai để tránh gây lãng phí 
nước. TIẾT 2: MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC
*Mục tiêu:
-Nắm được các cách làm sạch nước
- Thực hành lọc nước bằng đồ dùng đơn giản
*Tiến hành
Hoạt động 4. Một số cách làm sạch nước
-HS quan sát SGK, đọc kênh chữ trả lời câu hỏi:
 +) Gia đình hoặc địa phương em đã sử dụng HS quan sát tranh, kênh chữ trả lời 
những cách nào để làm sạch nước? theo nhóm 2. Báo cáo trước lớp
+ Những cách làm như vậy đem lại hiệu quả như Nhóm khác bổ sung
thế nào?
 * Kết luận: Thông thường người ta làm sạch 
nước bằng 4 cách sau: Sử dụng máy lọc nước, 
Xâybể lọc nước(dùng cát, than hoạt tính, sỏi); 
dùng viên lọc nước; dùng phèn chua. Ngoài ra 
còn khử trùng nước bằng nước gia-ven và đun sôi 
nước. 
-Tác dụng của việc lọc nước: Tách các chất 
không bị hoà tan ra khỏi nước. 
+ Để diệt vi khuẩn người ta có thể pha vào nước 
những chất khử trùng như nước gia- ven. Tuy 
nhiên, chất này thường làm cho nước có mùi hắc. 
+ Đun nước cho tới khi sôi, để thêm 10 phút, 
phần lớn vi khuẩn chết hết. Nước bốc hơi mạnh, 
mùi thuốc khử trùng cũng hết. 
*Hoạt động 5: Thực hành lọc nước: 
- GV tổ chức cho HS thực hành lọc nước đơn 
giản với các dụng cụ đã chuẩn bị theo nhóm 
+ Em có nhận xét gì về nước trước và sau khi 
lọc?
+ Nước sau khi lọc đã uống được chưa? Vì sao?
+ Khi tiến hành lọc nước đơn giản chúng ta cần có những gì?
+ Than bột có tác dụng gì?
+ Vậy cát hay sỏi có tác dụng gì?
** Đó là cách lọc nước đơn giản. Nước tuy sạch 
nhưng chưa loại các vi khuẩn, các chất sắt và các 
chất độc khác. Cô sẽ giới thiệu cho cả lớp mình 
dây chuyền sản xuất nước sạch của nhà máy. 
Nước này đảm bảo là đã diệt hết các vi khuẩn và 
loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước. 
C. THỰC HÀNH VÀ VẬN DỤNG
 Xử lý tình huống và trả lời câu hỏi
* Mục tiêu
 - Vận dụng được kiến thức tiết học để bảo vệ 
nguồn nước ở gia đình và địa phương. Biết làm 
sạch nước khi cần thiết.
 * Tiến hành
- HS thảo luận cả lớp các câu hỏi sau: - HS đọc nội dung SGK 
? Em đã làm gì để bảo vệ nguồn nước của gia - Đại diện các nhóm trình bày kết 
đình và địa phương? quả. 
? Gia đình và địa phương em áp dụng cách làm 
sạch nước nào? - Nhóm khác bổ sung
- Trưng bày tranh ảnh đã sưu tầm được về bảo vệ 
nguồn nước và cách làm sạch nước ở địa phương 
em.
- Về nhà thực hành lọc nước và nhắc mọi người -Học sinh về nhà thực hiện
xung quanh tiết kiệm nước. Báo cáo lại vào tiết sau
Chuẩn bị bài 4: Không khí xung quanh ta
Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy
 ........................................................................... .. ________________________________________________
 CHỦ ĐỀ: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG
 BÀI 2: EM BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG ( 2 tiết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Năng lực điều chỉnh hành vi: 
 + Thể hiện được lòng biết ơn người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù 
hợp với lứa tuổi.
 + Nhắc nhở bạn bè, người thân có thái độ, hành vi biết ơn những người lao 
động.
- Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội: Bước đầu quan 
sát, tìm hiểu về các nghề nghiệp quanh em, có các hành vi ứng xử phù hợp trong 
đời sống hàng ngày thể hiện lòng biết ơn người lao động.
 2. Năng lực chung 
- Tự chủ và tự học: Có ý thức tổng kết và trình bày được những điều đã học; Có 
ý thức học hỏi thầy cô, bạn bè và người khác để củng cố và mở rộng hiểu biết; 
Có ý thức học tập và làm theo những tấm gương người tốt.
- Giao tiếp và hợp tác: Tập trung chú ý khi giao tiếp; nhận ra được thái độ của 
đối tượng giao tiếp; trao đổi thảo luận nhóm để thực hiện các nhiệm vụ chọc tập
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra 
những vấn đề, sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát 
hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. 
3. Phẩm chất 
- Yêu nước: kính trọng, biết ơn người lao động
- Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt của bạn bè trong lớp về cách ăn mặc, tính nết 
và hoàn cảnh gia đình ....
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Giáo viên 
– SGK, SGV, SBT Đạo đức 4 (Bộ sách Cánh diều).
– Tranh, hình ảnh về nghề nghiệp quanh em, thăm tình huống , thẻ mặt cười, 
mặt mếu.
– Máy tính, ti vi,..
2. Học sinh - SGK, SBT, đồ dùng học tập 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của GV Hoạt động của 
 HS 
 1. Khởi động 
 * Mục tiêu: 
 Thu hút HS, tạo tâm thế cho HS chuẩn bị vào 
 bài học mới. Giúp khơi gợi cảm xúc đạo đức, 
 khai thác kinh nghiệm với các chuẩn mực đạo 
 đức để kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá 
 tri thức mới.
 * Cách thực hiện:
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nghề gì?” - HS tham gia trò chơi
 (Phụ lục 1)
 - Cho HS xem các đồ dùng, dụng cụ liên quan 
 đến nghề nghiệp và yêu cầu HS đoán tên nghề 
 nghiệp đó.
 - Mời HS giới thiệu nghề nghiệp của cha mẹ 
 mình. Sau đó dẫn dắt giới thiệu vào bài học. 
 2. Khám phá 
 HĐ 1: Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi
 * Mục tiêu
 - Giúp HS biết tôn trọng và biết ơn những 
 người lao động.
 * Cách thực hiện:
 - HS đọc, cả lớp đọc thầm
 - YC HS đọc câu chuyện 
 - YC HS thảo luận nhóm đôi trong thời gian 2 - Học sinh thảo luận nhóm và 
 phút trả lời câu hỏi a: Vì sao một số bạn trong trả lời
 lớp lại cười khi nghe bạn Hà kể về công việc 
 của bố mẹ mình?
 - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận 
 xét, bổ sung. - Học sinh trình bày: Một số 
 bạn cười vì nghe bạn Hà nói 
 về nghề nghiệp bố mẹ bạn ấy 
 - GV đặt câu hỏi mở rộng: 
 là lao công vì nghĩ đó là nghề 
 +Cô giáo có hành động và lời nói gì với bạn 
 thấp kém.
 Hà?
 - Cô giáo đã bước đến bên Hà, âu yếm đặt tay lên vai 
 Hà. Cô nói với Hà: “Cảm ơn 
 bố em mẹ, những người lao 
 động đã giữ gìn cho thành 
+Cô giáo đã có thái độ như thế nào đối với phố của chúng ta luôn sạch 
người lao động trong lời nói của cô đối với bạn đẹp. Không có nghề nào là 
Hà? tầm thường, chỉ có những kẻ 
+Nếu em là bạn cùng lớp với Hà, em sẽ làm gì lười biếng, vô công rồi nghề 
trong tình huống đó? Vì sao? mới đáng xấu hỏi.”
- Giáo viên lắng nghe câu trả lời và nhận xét, - Cô có thái độ biết ơn đối 
tuyên dương, định hướng suy nghĩ cho các em. người lao động và không xem 
Gọi 1 Hs đọc câu hỏi b: Chúng ta nên có thái thường người lao động. 
độ như thế nào với người lao động ? - Học sinh trả lời theo ý hiểu
- Gọi học sinh trả lời
- Mời nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
HĐ 2 : Quan sát tranh và thực hiện yêu cầu
* Mục tiêu: 
- Giúp HS biết nêu những lời nói, những việc 
 - Học sinh đọc câu b
làm thể hiện lòng biết ơn người lao động 
* Cách thực hiện: - HS: Chúng ta nên có thái 
- GV yc HS thảo luận nhóm 4 quan sát tranh độ tôn trọng và biết ơn người 
và thực hiện yêu cầu a. Hãy nêu những lời nói, lao động 
việc làm thể hiện lòng biết ơn người lao động 
trong các tranh trên?
- GV mời đại diện nhóm trả lời câu a ( một 
nhóm phát biểu về 1 tranh)
 - Học sinh thảo luận nhóm 4 
 trong thời gian 4 phút

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_3_nam_hoc_2023_2024.doc