Giáo án Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 20

docx 19 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 26/03/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 20", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 20
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT
 LỚP 1 CHỦ ĐỀ 5: SÁNG TẠO VỚI CÁC HÌNH CƠ BẢN, LÁ CÂY
 NGÔI NHÀ THÂN QUEN
 Số tiết thực hiện: 2 tiết
 Thời gian thực hiện: Tuần 20 (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN DẠT
- Nhận biết được các hình cơ bản: hình vuông, hình tròn, hình tam giác.
- Tạo được hình cơ bản; biết vận dụng các hình cơ bản đó để tạo sản phẩm theo 
ý thích.
- Biết trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn.
- Thực hiện các thao tác thực hành với sự vận động của bàn tay.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; giấy màu, kéo, bút 
chì; hình ảnh minh họa nội dung bài học. Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nếu 
có).
2. Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; giấy màu, màu vẽ, bút 
chì, tẩy, hồ dán, kéo. Sưu tầm đồ dùng, vật liệu sẵn có ở địa phương theo hướng 
dẫn của GV.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Ổn định lớp và giới thiệu nội dung tiết học
 - Gợi mở HS giới thiệu nội dung tiết 1 của bài - Suy nghĩ, chia sẻ.
 học.
 - Lắng nghe, nhận xét, có thể bổ 
 - Giới thiệu nội dung tiết học. sung.
 Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết - Quan sát, suy nghĩ và chia sẻ 
 cảm nhận.
 - Tổ chức học sinh quan sát, tìm hiểu một số sản phẩm ngôi nhà và cảnh quan xung quanh được 
tạo nên từ các hình cơ bản và chia sẻ cảm nhận. 
Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo sản phẩm 
* Tổ chức cho HS tạo ngôi nhà và cảnh quan 
xung quanh
 - Vị trí ngồi thực hành theo cơ 
- Sắp xếp HS ngồi theo nhóm và yêu cầu HS:
 cấu nhóm: 6 HS
+ Vận dụng các hình cơ bản đã tạo được của cá 
 - Tạo sản phẩm cá nhân.
nhân sắp xếp tạo hình ngôi nhà.
+ Có thể xé, cắt, vẽ thêm: cây, mây, Mặt Trời, 
cỏ,... tạo cảnh quan xung quanh.
Lưu ý: Có thể tham khảo hình minh họa ở trang 
47 SGK và hình ảnh do GV chuẩn bị. Có thể tạo 
hình ngôi nhà và không gian xung quanh theo ý 
thích, phản ánh chính ngôi nhà mình đang ở hoặc 
thực tế ở địa phương.
* Tổ chức HS tạo sản phẩm nhóm nếu thời gian 
cho phép thực hiện.
Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ
- Gợi mở hoặc cho HS lựa chọn nơi trưng bày 
sản phẩm. Ví dụ:
+ Dán trên bảng - Trưng bày sản phẩm.
+ Trưng bày ở các góc học tập trong lớp: góc 
Tiếng Việt, góc thư viện,...
+ Trưng bày theo nhóm học tập
- Tổ chức HS quan sát, trao đổi, chia sẻ. Gợi ý: 
+ Bức tranh ngôi nhà của em gồm có những hình 
cơ bản nào? Em làm thế nào để tạo được các 
hình đó? - Giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về 
+ Nêu một số màu sắc có trong bức tranh của sản phẩm của mình/ của bạn.
mình? + Em thích tranh của bạn nào? Vì sao?
 - Đánh giá kết quả thực hành, kích thích HS nhớ 
 lại quá trình thực hành, trao đổi; kết hợp gợi mở 
 - Lắng nghe, chia sẻ.
 HS liên tưởng đến sáng tạo các hình ảnh khác 
 các hình cơ bản.
 Hoạt động 4: Vận dụng
 - Tổ chức HS quan sát hình ảnh minh họa trang 
 48 SGK, hình ảnh sưu tầm và gợi mở HS nhận ra 
 cách tạo hình cơ bản từ vật liệu.
 - Quan sát, lắng nghe.
 - Giới thiệu cách thực hành và khuyến khích học 
 sinh thực hiện ở nhà (nếu thích) hoặc tổ chức 
 cho HS thực hành trên lớp nếu có thời gian.
 Hoạt động 5: Tổng kết bài học
 - Chia sẻ mong muốn thực hành 
 - Tóm tắt nội dung chính của bài. (nếu thích)
 - Nhận xét, đánh giá ý thức học tập, sự chuẩn bị 
 bài học và mức độ tham gia thảo luận, thực hành 
 của HS. (cá nhân, nhóm, lớp)
 - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 11: Tạo hình với lá - Lắng nghe. 
 cây - Chia sẻ cảm nhận về bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY 
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT
 LỚP 2 CHỦ ĐỀ 5: NHỮNG HÌNH KHỐI LẶP LẠI
 BÀI 10: CHIẾC TÚI XINH XẮN 
 Số tiết thực hiện: 2 tiết
 Thời gian thực hiện: Tuần 20 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được hình dạng của túi xách và trang trí lập lại trên túi xách; biết 
liên hệ ứng dụng của túi xách trong đời sống.
- Tạo hình, sắp xếp được hình cơ bản lặp lại để trang trí sản phẩm túi xách; biết 
trao đổi, chia sẻ với bạn trong thực hành, sáng tạo.
- Trưng bày, giới thiệu và chia sẽ được cảm nhận về sản phẩm túi xách, bước 
đầu thấy được vẻ đẹp của túi xách có trang trí các hình cơ bản lặp lại và liên hệ 
với những đồ vật, đồ dùng khác trong đời sống
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Học sinh: SGV, Vở thực hành, giấy màu thủ công, giấy bìa carton, bút chì tẩy 
chỉ, màu sáp, băng dính/hồ dán, kéo,...
2. Giáo viên: SGK, SGV, Vở thực hành, giấy màu thủ công, giấy bìa carton, 
kéo, bút chì, băng dính/hồ dán; đồ dùng trực quan liên quan đến nội dung bài 
học, máy tính, máy chiếu
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 Bước 2: Thực hành theo nhóm
 - HS thực hành tạo sản phẩm nhóm: GV tổ 
 chức HS tạo sản phẩm nhóm như: sử dụng - HS thực hành tạo sản phẩm 
 khổ giấy to hơn bài cả nhân, các thành viên nhóm
 trao đổi thống nhất chọn mẫu sắc, kiểu 
 dáng của thân túi (tròn, vuông...), quai túi 
 (tròn, góc cạnh, vuông...) và các hình để 
 trang trí lặp lại; phân công các thành viên 
 thực hiện các bước như cắt, dán, các thành 
 viên cùng thống nhất hoàn thiện và đặt tên - HS trưng bày theo nhóm và đặt cho sản phẩm. tên cho sản phẩm nhân hoặc trưng 
Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ bày theo nhóm
a. Mục tiêu: Nhận biết được hình cơ bản 
nào được lặp lại trên chiếc túi xách của em
b. Cách thức tiến hành : - HS trao đổi, thảo luận, nhận xét
- Tổ chức HS trưng bày sản phẩm: GV 
hướng dẫn HS trưng bày theo nhóm và đặt 
tên cho sản phẩm nhân hoặc trưng bày theo 
nhóm sản phẩm có cùng kiểu dáng, hình - HS nhận xét, đánh giá, chia sẻ 
thức thực hành,... hoặc có cùng cách sắp cảm nhận về sản phẩm
xếp trang trí hình cơ bản sip lại ở trên sản 
phẩm túi xách
Ví dụ: Cửa hàng thời trang túi xách, Bộ 
sưu tập túi xách 
- Tổ chức HS nhận xét, đánh giá, chia sẻ - HS quan sát hình ảnh
cảm nhận về sản phẩm. GV kết hợp:
+ Nội dung gợi ý trong SGK.
 - HS trưng bày sản phẩm cá nhân
+ Căn cứ vào quá trình thực hành, sản 
phẩm cụ thể của HS để gợi ý nội dung HS 
trao đổi, thảo luận, nhận xét, tập trung vào 
mục tiêu bài học, hình thức thực hành và 
phù hợp thời lượng dành cho hoạt động và 
kĩ năng, tốc độ nói của HS.
- GV nhận xét, đánh giá: GV dựa vào sự 
trao đổi, chia sẻ của HS và kết quả thực 
hành, để nhận xét, đánh giá (toàn lớp/từng 
nhóm từng cá nhân,...) và gợi mở HS nhớ lại hoạt động thực hành, thảo luận và liên 
hệ vận dụng sản phẩm - HS quan sát hình ảnh
LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được 
học.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS: HS quan sát một số - HS lắng nghe GV dặn dò, hướng 
chiếc túi thật để có thêm y tưởng cho sản dẫn
phẩm
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm 
cá nhân, chia sẻ cảm nhận, nhận xét câu trả 
lời của HS.
VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: 
b. Cách thức tiến hành: 
- GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh giới 
thiệu trong SGK, hình ảnh sưu tầm (nếu 
có) và hình ảnh trong Vở thực hành. Gợi 
mở HS nhận ra:
+ Sử dụng hình cơ bản để tạo hình và trang 
trí lặp lại tạo nên nhiều sản phẩm khác như: cặp sách, đồ vật trang trí phòng học, 
 đồ chơi, Trang trí hình cơ bản lặp lại để 
 làm đẹp hơn cho đồ vật yêu thích. 
 - Tổng kết bài học và hướng dẫn HS chuẩn 
 bị bài tiếp theo
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY 
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT
 LỚP 3 BÀI 10: LÀM QUEN VỚI HÌNH TƯƠNG PHẢN
 Số tiết thực hiện: 2 tiết
 Thời gian thực hiện: Tuần 20 (tiết 2)
AI. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu cần đạt sau:
- Biết được hình tương phản về hình dạng, kích thước. Bước đầu làm quen 
với tìm hiểu vẻ đẹp của sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật có hình tương phản về 
hình dạng, kích thước. 
- Tạo được sản phẩm có hình ảnh tương phản về hình dạng hoặc kích thước 
theo ý thích
- Trưng bày và chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- HS: Vở thực hành, giấy màu, giấy vẽ/bìa giấy, màu vẽ, bút chì, tẩy .
- GV: Máy tính, máy chiếu, các hình ảnh liên quan đến nội dung
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Quan sát, nhận biết (khoảng 5 phút): 
- Giới thiệu, nhắc lại nội dung chính ở tiết - Quan sát, lắng nghe, chia sẻ. 
1 và gợi mở HS chia sẻ Nhận xét trả lời của bạn và bổ 
- Hướng dẫn Hs đặt sản phẩm đã tạo được sung.
ở tiết 1 trên bàn và gợi mở HS các nhóm: - Giới thiệu hình ảnh, sự tương 
+ Quan sát, kể tên nhưng hình ảnh thể hiện phản trên một số sản phẩm của các 
trên các sản phẩm cá nhân trong nhóm 
+ Giới thiệu hình ảnh có sự tương phản về 
hình dạng hoặc kích thước ở mỗi sản phẩm 
trog nhóm. 
- Tóm tắt chia sẻ của HS, gợi mở HS tạo 
sản phẩm nhóm: Lựa chọn hình ảnh, cách HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
thực hành. 
2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 22 phút): 
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm HS: - Lắng nghe nhiệm vụ
+ Thực hành: tạo sản phẩm nhóm có hình - Có thể đặt câu hỏi
ảnh tương phản về hình dạng/kích thước - Thực hiện nhiệm vụ học tập
bằng cách vẽ hoặc xé, cắt, dán, nặn. 
- Gợi mở HS thực hiện nhiệm vụ: Thảo 
luận chọn chủ đề (cây, con vật, đồ vật ); 
số lượng hình ảnh (có thể tương ứng với số 
thành viên), hình dạng/kích thước của hình 
ảnh (chính/phụ); chọn hình thức thực hành 
(vẽ/cắt, xé, dán/nặn); xác định vị trí của 
các hình ảnh trên sản phẩm và phân 
công nhiệm vụ cho các thành viên. 
- Có thể cho HS quan sát thêm một số sản 
phẩm được tạo nên bằng hình thức nặn, xé, 
cắt dán (có thể kết hợp sử udngj hình ảnh 
mục vận dụng).
- Quan sát các nhóm thực hiện nhiệm vụ 
và trao đổi, gợi mở, hướng dẫn, hỗ trợ 
3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 6 ph)
 - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và quan - Trưng bày sản phẩm nhóm và 
sát, gợi mở nội dung HS nhận xét, chia sẻ. quan sát
- Tóm tắt, trao đổi chia sẻ của HS, nhận - Chia sẻ cảm nhận
xét kết quả thực hành 
4. Vận dụng và tổng kết bài học (khoảng 2 phút):
- Hướng dẫn HS quan sát và chỉ ra hình Quan sát, chia sẻ cảm nhận. 
thức thực hành, sự tương phản về hình 
dạng, kích thước của các hình ảnh ở mỗi 
sản phẩm
- Tổng kết bài học, kết hợp sử dụng câu 
chốt trong SGK (tr.42).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY 
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT
 LỚP 4 CHỦ ĐỀ 7: VŨ ĐIỆU CỦA SẮC MÀU
 Số tiết thực hiện: 2 tiết
 Thời gian thực hiện: Tuần 19 (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách lắng nghe và vận động theo giai điệu của âm nhạc, chuyển âm thanh 
và giai điệu thành những đường nét và màu sắc biểu cảm trên giấy.
- Nhận ra được các hòa sắc màu nóng, lạnh, tương phản, đậm nhạt trong bức 
tranh vẽ theo nhạc.
- Từ đường nét, màu sắc trong bức tranh vẽ theo nhạc, cảm nhận và tưởng tượng 
được những hình ảnh có ý nghĩa.
- Phát triển được trí tưởng tượng và sáng tạo trong quá trình tạo ra bức tranh 
biểu cảm mới (tiết 1).
- Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn 
(tiết 2).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
1. Giáo viên: - Sách dạy, học Mĩ thuật 4.
 - Tranh ảnh, sản phẩm về chủ đề: Vũ điệu của màu sắc.
2. Học sinh: - Sách học Mĩ thuật 4.
 - Màu vẽ, giấy vẽ, bút chì, kéo, hồ dán, băng dính .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 HĐ CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA HỌC SINH
 Hoạt động 3: Thực hành
 - Căn cứ vào các quy trình ở hoạt - HS thực hành 
 động 2 kết hợp ý tưởng sáng tạo cá 
 nhân tạo bức tranh theo ý thích.
 - GV hỗ trợ giúp đỡ HS còn lúng 
 túng.
 Hoạt động 4: Trưng bày, giới thiệu 
 sản phẩm
 - GV hướng dẫn - HS trưng bày và giới thiệu về sản 
 - GV nhận xét và đánh giá sản phẩm phẩm sản phẩm của mình
 của học sinh - HS cảm nhận và nhận xét về sản 
 phẩm của bạn.
 Vận dụng sáng tạo:
 Sử dụng phần còn lại của bức 
 tranh vẽ theo nhạc đẻ tạo dáng và 
 trang trí một sản phẩm theo ý 
 thích:bưu thiếp chúc mừng,bìa 
 sách,túi xách .
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT
 LỚP 5 CHỦ ĐỀ 8 : TRANG TRÍ SÂN KHẤU
 VÀ SÁNG TÁC CÂU CHUYỆN
 Số tiết thực hiện: 4 tiết
 Thời gian thực hiện: Tuần 20 ( tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS nêu được nội dung, hình ảnh, màu sắc của hai bức tranh được quan sát về 
chủ đề “Trang trí sân khấu và sáng tác câu chuyện”.
- Thể hiện được tác phẩm bằng hình thức tạo hình,vẽ, xé dán .
 - Phát triển kĩ năng phân tích và đánh giá sản phẩm mĩ thuật.Lựa chọn được 
hình thức thực hành để tạo sản phẩm.
- Bước đầu chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè, những 
người xung quanh tạo ra trong học tập và đời sống. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
 - Sách học MT lớp 5.
 - Hình minh họa, sản phẩm về một số loại hình sân khấu.
2. Học sinh: 
 - Sách học MT lớp 5.
 - Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, kéo, keo dán, bút chì, đất nặn, các vật tìm được 
như vỏ hộp, giấy bìa, tre, nứa, cành cây, vải vụn, lá cây, sỏi, dây...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. KHỞI ĐỘNG:
 - GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của - Trình bày đồ dùng HT
 HS cho tiết học.
 - Kiểm tra HS nêu cách thực hiện ở - Trình bày sản phẩm của mình
 Tiết 1, HĐ 2.
 2. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP 
 THỰC HÀNH ( Tiếp theo)
 * Tiến trình của hoạt động:
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, lựa - Thảo luận, phân công, nhận nhiệm 
 chọn chương trình, sự kiện, phân công vụ.
 nhiệm vụ cho các thành viên để tạo 
 hình và trang trí sân khấu.
 - Hoạt động cá nhân:
 + Tạo hình sân khấu, bối cảnh, phông - Làm việc cá nhân nền... - Thực hiện
 * GV tiến hành cho HS tạo hình sân 
 khấu.
 - HĐ cá nhân, nhóm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY 
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ
 LỚP 3 : TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ
 Bài 6: AN TOÀN VỚI MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH 
 Số tiết thực hiện: 2 tiết
 Thời gian thực hiện: Tuần 20 ( tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho 
sẵn trong bài học.
 - Biết một số cách xử lí khi gặp sự cố mất an toàn xảy ra
 - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả 
năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Phân biệt được tình huống an toàn sản phẩm công nghệ.
- Cách tiến hành:
- GV cho những HS hôm trước chưa hoàn thành - HS lắng nghe 
bài tập vận dung báo cáo kết quả sau khi hoàn - Cả lớp nhận xét, bổ sung
thành 
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá: - Mục tiêu: Biết được thêm một số tình huống không an toàn khi sử dụng các 
sản phẩm công nghệ trong thực tiễn 
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. An toàn khi sử dụng một số sản 
phẩm công nghệ (làm việc nhóm 4)
- GV chia sẻ các bức tranh có các tình huống - Học sinh làm việc nhóm 
không an toàn ở nhiều vị trí khác nhau (ở gia đình, 4, thảo luận và trình bày:
ở nhà máy, ở trường học,...) VD: Tình huống không an 
VD: bàn là bật số quá lớn khi sử dụng; dây toàn khi ở nhà: bàn là bật 
điện nhà máy bị chập lóe điện; ... số quá lớn khi sử dụng. 
- Y/C HS chọn đúng các thẻ có tình huống không Tình huống này có thể làm 
an toàn có thể xảy ở gia đình; phân tích hậu quả có bàn là nóng quá sẽ cháy, 
thể xảy ra và cách xử lí từng tình huống làm cháy quần áo
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Chốt ND HĐ
3. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
+ Thực hành an toàn khi sử dụng các sản phẩm công nghệ
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2. Thực hành xử lí tình huống không 
an toàn (Làm việc nhóm 2)
- GV cho HS thực hành với nhau cách sử dụng một - HS làm việc theo nhóm 
số sản phẩm công nghệ các em đã chuẩn bị ở nhà 2: Các em lấy các sản 
 phẩm đã chẩn bị ra nói với 
- GV Mời một số em trình bày bạn cách sử dụng an toàn 
- GV mời học sinh khác nhận xét. các SP đó
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Một số HS trình bày 
- GV y/c một số em lên thực hành với một số sản trước lớp.
phẩm có thể thực hiện được: cắm phích điện vào ổ - HS nhận xét nhận xét 
điện; sử dụng ấm đun nước bằng điện; cách xử lí bạn.
nhận cuộc gọi khi điện thoại đang sạc,... - Lắng nghe, rút kinh 
- GV nhận xét, tuyên dương nghiệm.
 - Chốt lại ND bàit học - Một số em lên thực hành 
 trước lớp
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS lập bảng lưu lại những tình - HS nhận nhiệm vụ
huống không an toàn khi sử dụng một số sản phẩm - Hoàn thành ở nhà và chia 
công nghệ trong gia đình, sau mỗi ngày chia sẻ với sẻ hàng ngày (nếu có)
các bạn trong lớp để cả lớp phòng tránh và biết 
cách xử lí (nếu có) Tên sản Sự cố không an Cách xử lí sự 
 phẩm toàn cố
- Nhận xét, tuyên dương
- Dặn HS về nhà chia sẻ cách sử dụng an toàn các 
sản phẩm công nghệ cho mọi thành viên trong gia 
đình được biết
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY 
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN KĨ THUẬT
 LỚP 4 BÀI: VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TRỒNG RAU, HOA
 Số tiết thực hiện: 1 tiết
 Thời gian thực hiện: Tuần 20 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết đặc điểm, tác dụng của một số vật liệu, dụng cụ thường dùng để gieo 
trồng, chăm sóc rau, hoa
- Biết cách sử dụng một số dụng cụ trồng rau, hoa đơn giản.
- Yêu thiên nhiên, tích cực trồng rau, cây xanh BVMT.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh ảnh.
- HS: Sưu tầm một số dụng cụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. HĐ khởi động (3p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 + Nêu lợi ích của việc trồng rau, hoa? + Rau dùng làm thực phẩm, làm thuốc; 
 hoa dùng để trang trí,...
 - GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới
 2. HĐ thực hành: (30p)
 * Mục tiêu: 
 - Biết đặc điểm, tác dụng của một số vật liệu, dụng cụ thường dùng để gieo 
 trồng, chăm sóc rau, hoa
 - Biết cách sử dụng một số dụng cụ trồng rau, hoa đơn giản.
 * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm- Lớp
 HĐ1: Tìm hiểu những vật liệu chủ Cá nhân - Chia sẻ lớp
 yếu được sử dụng khi gieo trồng: - HS tự đọc thông tin trong sách và trả 
 lời:
 + Kể tên một số hạt giống rau, hoa a. Hạt giống: mà em biết? + Hạt rau: Cải, muống, mồng tơi, 
 + Hạt hoa: Cúc vạn thọ, cúc đại đoá, 
 + Ở gia đình em thường bón phân b. Bón phân: 
 nào cho rau và hoa? Theo em dùng + Phân chuồng, phân xanh, vi sinh,..
 loại phân nào tốt nhất? + Tuỳ thuộc vào các loại cây rau, hoa 
 mà chúng ta bón phân cho chúng 
 + Chúng ta nên trồng rau, hoa vào c. Đất trồng: 
 những nơi đất như thế nào thì cây + Nên chọn đất trồng thích hợp với các 
 phát triển tốt? loại rau, hoa.
 - GV chốt các vật liệu: hạt giống, 
 phân bón, đất trồng
 HĐ2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu Cá nhân – Lớp
 những dụng cụ chủ yếu được sử 
 dụng khi gieo trồng: - HS đọc nội dung phần 2 – SGK
 + Em hãy cho biết lưỡi và cán cuốc a. Cuốc: 
 được bằng gì? + Lưỡi cuốc được làm bằng sắt, cán 
 cuốc được làm tre hoặc gỗ.
 + Dầm xới nó có mấy bộ phận, được b. Dầm xới: 
 dùng để làm gì? + Nó có hai bộ phận là lưỡi và cán, 
 thường dùng để xới đất và đào hốc cây.
 + Theo em cào được dùng để làm gì? c. Cào: 
 + Cào cho đất được bằng 
 + Quan sát hình 4b, em hãy nêu cách d. Vồ đập đất: 
 cầm vồ? + Một tay cầm gần giữa cán, tay kia 
 cầm gần phía đuôi cán (tương tự cầm 
 cuốc)
 + Quan sát hình 5,em hãy gọi tên e. Bình tưới nước: 
 từng loại bình tưới nước? + Hình 5a: Bình có vòi hoa sen. Hình 
 - GV kết luận theo SGK: Các dụng cụ 5b: Bình xịt nước.
 trồng ra, hoa: cuốc, dầm xới, cào, vồ 
 đập đất, bình tưới - HS giới thiệu một số vật liệu và dụng 
 cụ mà mình đã chuẩn bị để mang tới 
 lớp.
 3. HĐ ứng dụng (1p)
 - Giáo dục ý thức trồng cây rau, hoa 
 để làm đẹp cho môi trường tại nhà
 4. HĐ sáng tạo (1p)
 - Tìm hiểu và mô tả về các dụng cụ 
 trồng rau, hoa hiện đại được sử dụng 
 trong các khu vực trồng rau, hoa 
 chuyên biệt. VD: máy đập đất thay thế 
 cho vồ đập đất, vòi phun nước tự động 
 thay thế cho bình tưới,...
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN KĨ THUẬT
 LỚP 5 BÀI: CÁCH SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI
 Số tiết thực hiện: 2 tiết
 Thời gian thực hiện: Tuần 20 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Trình bày được tác dụng của điện thoại; nhận biết được các bộ phận cơ bản 
của điện thoại; nhận biết các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt 
động của điện thoại.
 - Ghi nhớ được các số điện thoại của người thân và các số điện thoại khẩn 
cấp khi cần thiết.
 - Sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao 
tiếp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Clip tình huống sử dụng điện thoại (nếu có).
 - Mô hình điện thoại.
 - Danh mục số điện thoại của phụ huynh học sinh.
 - HS: Quan sát tìm hiểu trước tính năng và công dụng của điện thoại ở nhà.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động 1: Khởi động
 - Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập, kích thích sự tò mò, tìm hiểu kĩ hơn về các 
tính năng, công dụng và cách sử dụng điện thoại hiệu quả, an toàn.
 - Nội dung: Nhận biết và xử lí một số tình huống sử dụng điện thoại trong gia 
đình.
 - Sản phẩm: Ý tưởng, giải pháp của HS cho tình huống.
- GV nêu tình huống: Ba mẹ đi - HS lắng nghe tình huống, vận dụng hiểu 
làm ăn ở xa. HKI vừa qua Nam biết bản thân để đưa ra các giải pháp cho 
đạt kết quả tốt, em muốn khoe với tình huống.
ba mẹ. Theo em, Nam có cách 
nào để kể cho ba mẹ nghe kết quả 
học tập của mình?
- GV yêu cầu HS hoạt động theo - HS đưa ra các cách liên lạc có thể thực 
nhóm đôi và gợi ý để HS trao đổi. hiện được và tìm ra cách hiệu quả nhất đó là 
 sử dụng điện thoại.
+ Em có biết các tính năng của - HS trả lời tự do.
điện thoại, cách sử dụng nó như thế nào cho hiệu quả?
- GV dẫn dắt vào bài : Sử dụng 
điện thoại.
 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 2. Hoạt động 2: Tác dụng và các bộ phận cơ bản của điện thoại
 - Mục tiêu: 
 + Trình bày được tác dụng của điện thoại.
 + Nhận biết được các bộ phận cơ bản của điện thoại.
 - Nội dung: Quan sát hình ảnh và nhận xét tác dụng của điện thoại, các bộ 
phận cơ bản của điện thoại.
- Sản phẩm: Bản ghi chép của từng cá nhân và bản báo cáo kết quả làm việc và 
thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật : Khăn trải bàn
- GV cho HS thảo luận nhóm 4: - Nhóm thảo luận.
+ NV 1: Liệt kê tất cả những tác dụng 
của điện thoại mà em biết.
- GV: Chốt lại một số tác dụng chính - Đại diện nhóm báo cáo kết quả và 
của điện thoại (lưu ý điện thoại cố định nhận xét.
và di động), ngoài ra các tác dụng khác 
phụ trợ theo như: nghe nhạc, lướt wed, 
quay phim,..
 Thực hiện nhiệm vụ tìm hiểu về các bộ phận cơ bản của điện thoại.
- GV treo ở bảng lớp ảnh của một - HS thực hiện nhiệm vụ và phát biểu.
chiếc điện thoại và tên của các bộ phận - 1 HS lên bảng thực hiện dán kết quả. tương ứng, yêu cầu các em phát biểu 
nối tên với các bộ phận tương ứng. (Có 
thể chọn điện thoại đơn giản tùy điều 
kiện)
- GV nhận xét chốt lại và mở rộng - HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức.
thêm các tính năng và sự đa dạng về 
cấu tạo, hình dáng của điện thoại.
3. Hoạt động 3: Một số biểu tượng và các chức năng hoạt động của điện 
thoại
- Mục tiêu: Nhận biết được những biểu tượng và các chức năng hoạt động của 
điện thoại. - Nội dung: Hoàn thiện phiếu học tập về các biểu tượng và tính năng.
- Sản phẩm: Câu trả lời trong phiếu học tập. Một số biểu tượng cơ bản trên điện thoại
 - Cho HS làm việc theo nhóm 4 với phiếu - Đại diện HS báo cáo kết 
học tập. quả.Lớp nhận xét.
 - GV chốt lại và nhận xét.
 + Tìm số điện thoại trong danh bạ thì ấn 
vào biểu tượng nào?
 + Muốn nhắn tin thì vào biểu tượng nào?

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cong_nghe_khoi_tieu_hoc_tuan_20.docx