TUẦN 20 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT LỚP 1 CHỦ ĐỀ 5: SÁNG TẠO VỚI CÁC HÌNH CƠ BẢN, LÁ CÂY NGÔI NHÀ THÂN QUEN Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 20 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN DẠT - Nhận biết được các hình cơ bản: hình vuông, hình tròn, hình tam giác. - Tạo được hình cơ bản; biết vận dụng các hình cơ bản đó để tạo sản phẩm theo ý thích. - Biết trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. - Thực hiện các thao tác thực hành với sự vận động của bàn tay. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; giấy màu, kéo, bút chì; hình ảnh minh họa nội dung bài học. Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nếu có). 2. Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; giấy màu, màu vẽ, bút chì, tẩy, hồ dán, kéo. Sưu tầm đồ dùng, vật liệu sẵn có ở địa phương theo hướng dẫn của GV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ổn định lớp và giới thiệu nội dung tiết học - Gợi mở HS giới thiệu nội dung tiết 1 của bài - Suy nghĩ, chia sẻ. học. - Lắng nghe, nhận xét, có thể bổ - Giới thiệu nội dung tiết học. sung. Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết - Quan sát, suy nghĩ và chia sẻ cảm nhận. - Tổ chức học sinh quan sát, tìm hiểu một số sản phẩm ngôi nhà và cảnh quan xung quanh được tạo nên từ các hình cơ bản và chia sẻ cảm nhận. Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo sản phẩm * Tổ chức cho HS tạo ngôi nhà và cảnh quan xung quanh - Vị trí ngồi thực hành theo cơ - Sắp xếp HS ngồi theo nhóm và yêu cầu HS: cấu nhóm: 6 HS + Vận dụng các hình cơ bản đã tạo được của cá - Tạo sản phẩm cá nhân. nhân sắp xếp tạo hình ngôi nhà. + Có thể xé, cắt, vẽ thêm: cây, mây, Mặt Trời, cỏ,... tạo cảnh quan xung quanh. Lưu ý: Có thể tham khảo hình minh họa ở trang 47 SGK và hình ảnh do GV chuẩn bị. Có thể tạo hình ngôi nhà và không gian xung quanh theo ý thích, phản ánh chính ngôi nhà mình đang ở hoặc thực tế ở địa phương. * Tổ chức HS tạo sản phẩm nhóm nếu thời gian cho phép thực hiện. Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ - Gợi mở hoặc cho HS lựa chọn nơi trưng bày sản phẩm. Ví dụ: + Dán trên bảng - Trưng bày sản phẩm. + Trưng bày ở các góc học tập trong lớp: góc Tiếng Việt, góc thư viện,... + Trưng bày theo nhóm học tập - Tổ chức HS quan sát, trao đổi, chia sẻ. Gợi ý: + Bức tranh ngôi nhà của em gồm có những hình cơ bản nào? Em làm thế nào để tạo được các hình đó? - Giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về + Nêu một số màu sắc có trong bức tranh của sản phẩm của mình/ của bạn. mình? + Em thích tranh của bạn nào? Vì sao? - Đánh giá kết quả thực hành, kích thích HS nhớ lại quá trình thực hành, trao đổi; kết hợp gợi mở - Lắng nghe, chia sẻ. HS liên tưởng đến sáng tạo các hình ảnh khác các hình cơ bản. Hoạt động 4: Vận dụng - Tổ chức HS quan sát hình ảnh minh họa trang 48 SGK, hình ảnh sưu tầm và gợi mở HS nhận ra cách tạo hình cơ bản từ vật liệu. - Quan sát, lắng nghe. - Giới thiệu cách thực hành và khuyến khích học sinh thực hiện ở nhà (nếu thích) hoặc tổ chức cho HS thực hành trên lớp nếu có thời gian. Hoạt động 5: Tổng kết bài học - Chia sẻ mong muốn thực hành - Tóm tắt nội dung chính của bài. (nếu thích) - Nhận xét, đánh giá ý thức học tập, sự chuẩn bị bài học và mức độ tham gia thảo luận, thực hành của HS. (cá nhân, nhóm, lớp) - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 11: Tạo hình với lá - Lắng nghe. cây - Chia sẻ cảm nhận về bài học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT LỚP 2 CHỦ ĐỀ 5: NHỮNG HÌNH KHỐI LẶP LẠI BÀI 10: CHIẾC TÚI XINH XẮN Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 20 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được hình dạng của túi xách và trang trí lập lại trên túi xách; biết liên hệ ứng dụng của túi xách trong đời sống. - Tạo hình, sắp xếp được hình cơ bản lặp lại để trang trí sản phẩm túi xách; biết trao đổi, chia sẻ với bạn trong thực hành, sáng tạo. - Trưng bày, giới thiệu và chia sẽ được cảm nhận về sản phẩm túi xách, bước đầu thấy được vẻ đẹp của túi xách có trang trí các hình cơ bản lặp lại và liên hệ với những đồ vật, đồ dùng khác trong đời sống II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Học sinh: SGV, Vở thực hành, giấy màu thủ công, giấy bìa carton, bút chì tẩy chỉ, màu sáp, băng dính/hồ dán, kéo,... 2. Giáo viên: SGK, SGV, Vở thực hành, giấy màu thủ công, giấy bìa carton, kéo, bút chì, băng dính/hồ dán; đồ dùng trực quan liên quan đến nội dung bài học, máy tính, máy chiếu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Bước 2: Thực hành theo nhóm - HS thực hành tạo sản phẩm nhóm: GV tổ chức HS tạo sản phẩm nhóm như: sử dụng - HS thực hành tạo sản phẩm khổ giấy to hơn bài cả nhân, các thành viên nhóm trao đổi thống nhất chọn mẫu sắc, kiểu dáng của thân túi (tròn, vuông...), quai túi (tròn, góc cạnh, vuông...) và các hình để trang trí lặp lại; phân công các thành viên thực hiện các bước như cắt, dán, các thành viên cùng thống nhất hoàn thiện và đặt tên - HS trưng bày theo nhóm và đặt cho sản phẩm. tên cho sản phẩm nhân hoặc trưng Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ bày theo nhóm a. Mục tiêu: Nhận biết được hình cơ bản nào được lặp lại trên chiếc túi xách của em b. Cách thức tiến hành : - HS trao đổi, thảo luận, nhận xét - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm: GV hướng dẫn HS trưng bày theo nhóm và đặt tên cho sản phẩm nhân hoặc trưng bày theo nhóm sản phẩm có cùng kiểu dáng, hình - HS nhận xét, đánh giá, chia sẻ thức thực hành,... hoặc có cùng cách sắp cảm nhận về sản phẩm xếp trang trí hình cơ bản sip lại ở trên sản phẩm túi xách Ví dụ: Cửa hàng thời trang túi xách, Bộ sưu tập túi xách - Tổ chức HS nhận xét, đánh giá, chia sẻ - HS quan sát hình ảnh cảm nhận về sản phẩm. GV kết hợp: + Nội dung gợi ý trong SGK. - HS trưng bày sản phẩm cá nhân + Căn cứ vào quá trình thực hành, sản phẩm cụ thể của HS để gợi ý nội dung HS trao đổi, thảo luận, nhận xét, tập trung vào mục tiêu bài học, hình thức thực hành và phù hợp thời lượng dành cho hoạt động và kĩ năng, tốc độ nói của HS. - GV nhận xét, đánh giá: GV dựa vào sự trao đổi, chia sẻ của HS và kết quả thực hành, để nhận xét, đánh giá (toàn lớp/từng nhóm từng cá nhân,...) và gợi mở HS nhớ lại hoạt động thực hành, thảo luận và liên hệ vận dụng sản phẩm - HS quan sát hình ảnh LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS: HS quan sát một số - HS lắng nghe GV dặn dò, hướng chiếc túi thật để có thêm y tưởng cho sản dẫn phẩm - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân, chia sẻ cảm nhận, nhận xét câu trả lời của HS. VẬN DỤNG a. Mục tiêu: b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh giới thiệu trong SGK, hình ảnh sưu tầm (nếu có) và hình ảnh trong Vở thực hành. Gợi mở HS nhận ra: + Sử dụng hình cơ bản để tạo hình và trang trí lặp lại tạo nên nhiều sản phẩm khác như: cặp sách, đồ vật trang trí phòng học, đồ chơi, Trang trí hình cơ bản lặp lại để làm đẹp hơn cho đồ vật yêu thích. - Tổng kết bài học và hướng dẫn HS chuẩn bị bài tiếp theo IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT LỚP 3 BÀI 10: LÀM QUEN VỚI HÌNH TƯƠNG PHẢN Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 20 (tiết 2) AI. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu cần đạt sau: - Biết được hình tương phản về hình dạng, kích thước. Bước đầu làm quen với tìm hiểu vẻ đẹp của sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật có hình tương phản về hình dạng, kích thước. - Tạo được sản phẩm có hình ảnh tương phản về hình dạng hoặc kích thước theo ý thích - Trưng bày và chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS: Vở thực hành, giấy màu, giấy vẽ/bìa giấy, màu vẽ, bút chì, tẩy . - GV: Máy tính, máy chiếu, các hình ảnh liên quan đến nội dung HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 5 phút): - Giới thiệu, nhắc lại nội dung chính ở tiết - Quan sát, lắng nghe, chia sẻ. 1 và gợi mở HS chia sẻ Nhận xét trả lời của bạn và bổ - Hướng dẫn Hs đặt sản phẩm đã tạo được sung. ở tiết 1 trên bàn và gợi mở HS các nhóm: - Giới thiệu hình ảnh, sự tương + Quan sát, kể tên nhưng hình ảnh thể hiện phản trên một số sản phẩm của các trên các sản phẩm cá nhân trong nhóm + Giới thiệu hình ảnh có sự tương phản về hình dạng hoặc kích thước ở mỗi sản phẩm trog nhóm. - Tóm tắt chia sẻ của HS, gợi mở HS tạo sản phẩm nhóm: Lựa chọn hình ảnh, cách HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH thực hành. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 22 phút): - Giao nhiệm vụ cho các nhóm HS: - Lắng nghe nhiệm vụ + Thực hành: tạo sản phẩm nhóm có hình - Có thể đặt câu hỏi ảnh tương phản về hình dạng/kích thước - Thực hiện nhiệm vụ học tập bằng cách vẽ hoặc xé, cắt, dán, nặn. - Gợi mở HS thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận chọn chủ đề (cây, con vật, đồ vật ); số lượng hình ảnh (có thể tương ứng với số thành viên), hình dạng/kích thước của hình ảnh (chính/phụ); chọn hình thức thực hành (vẽ/cắt, xé, dán/nặn); xác định vị trí của các hình ảnh trên sản phẩm và phân công nhiệm vụ cho các thành viên. - Có thể cho HS quan sát thêm một số sản phẩm được tạo nên bằng hình thức nặn, xé, cắt dán (có thể kết hợp sử udngj hình ảnh mục vận dụng). - Quan sát các nhóm thực hiện nhiệm vụ và trao đổi, gợi mở, hướng dẫn, hỗ trợ 3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 6 ph) - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và quan - Trưng bày sản phẩm nhóm và sát, gợi mở nội dung HS nhận xét, chia sẻ. quan sát - Tóm tắt, trao đổi chia sẻ của HS, nhận - Chia sẻ cảm nhận xét kết quả thực hành 4. Vận dụng và tổng kết bài học (khoảng 2 phút): - Hướng dẫn HS quan sát và chỉ ra hình Quan sát, chia sẻ cảm nhận. thức thực hành, sự tương phản về hình dạng, kích thước của các hình ảnh ở mỗi sản phẩm - Tổng kết bài học, kết hợp sử dụng câu chốt trong SGK (tr.42). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT LỚP 4 CHỦ ĐỀ 7: VŨ ĐIỆU CỦA SẮC MÀU Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 19 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách lắng nghe và vận động theo giai điệu của âm nhạc, chuyển âm thanh và giai điệu thành những đường nét và màu sắc biểu cảm trên giấy. - Nhận ra được các hòa sắc màu nóng, lạnh, tương phản, đậm nhạt trong bức tranh vẽ theo nhạc. - Từ đường nét, màu sắc trong bức tranh vẽ theo nhạc, cảm nhận và tưởng tượng được những hình ảnh có ý nghĩa. - Phát triển được trí tưởng tượng và sáng tạo trong quá trình tạo ra bức tranh biểu cảm mới (tiết 1). - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn (tiết 2). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách dạy, học Mĩ thuật 4. - Tranh ảnh, sản phẩm về chủ đề: Vũ điệu của màu sắc. 2. Học sinh: - Sách học Mĩ thuật 4. - Màu vẽ, giấy vẽ, bút chì, kéo, hồ dán, băng dính . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HĐ CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA HỌC SINH Hoạt động 3: Thực hành - Căn cứ vào các quy trình ở hoạt - HS thực hành động 2 kết hợp ý tưởng sáng tạo cá nhân tạo bức tranh theo ý thích. - GV hỗ trợ giúp đỡ HS còn lúng túng. Hoạt động 4: Trưng bày, giới thiệu sản phẩm - GV hướng dẫn - HS trưng bày và giới thiệu về sản - GV nhận xét và đánh giá sản phẩm phẩm sản phẩm của mình của học sinh - HS cảm nhận và nhận xét về sản phẩm của bạn. Vận dụng sáng tạo: Sử dụng phần còn lại của bức tranh vẽ theo nhạc đẻ tạo dáng và trang trí một sản phẩm theo ý thích:bưu thiếp chúc mừng,bìa sách,túi xách . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT LỚP 5 CHỦ ĐỀ 8 : TRANG TRÍ SÂN KHẤU VÀ SÁNG TÁC CÂU CHUYỆN Số tiết thực hiện: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 20 ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nêu được nội dung, hình ảnh, màu sắc của hai bức tranh được quan sát về chủ đề “Trang trí sân khấu và sáng tác câu chuyện”. - Thể hiện được tác phẩm bằng hình thức tạo hình,vẽ, xé dán . - Phát triển kĩ năng phân tích và đánh giá sản phẩm mĩ thuật.Lựa chọn được hình thức thực hành để tạo sản phẩm. - Bước đầu chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè, những người xung quanh tạo ra trong học tập và đời sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 5. - Hình minh họa, sản phẩm về một số loại hình sân khấu. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, kéo, keo dán, bút chì, đất nặn, các vật tìm được như vỏ hộp, giấy bìa, tre, nứa, cành cây, vải vụn, lá cây, sỏi, dây... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. KHỞI ĐỘNG: - GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của - Trình bày đồ dùng HT HS cho tiết học. - Kiểm tra HS nêu cách thực hiện ở - Trình bày sản phẩm của mình Tiết 1, HĐ 2. 2. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP THỰC HÀNH ( Tiếp theo) * Tiến trình của hoạt động: - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, lựa - Thảo luận, phân công, nhận nhiệm chọn chương trình, sự kiện, phân công vụ. nhiệm vụ cho các thành viên để tạo hình và trang trí sân khấu. - Hoạt động cá nhân: + Tạo hình sân khấu, bối cảnh, phông - Làm việc cá nhân nền... - Thực hiện * GV tiến hành cho HS tạo hình sân khấu. - HĐ cá nhân, nhóm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 3 : TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ Bài 6: AN TOÀN VỚI MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 20 ( tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Biết một số cách xử lí khi gặp sự cố mất an toàn xảy ra - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Phân biệt được tình huống an toàn sản phẩm công nghệ. - Cách tiến hành: - GV cho những HS hôm trước chưa hoàn thành - HS lắng nghe bài tập vận dung báo cáo kết quả sau khi hoàn - Cả lớp nhận xét, bổ sung thành - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: Biết được thêm một số tình huống không an toàn khi sử dụng các sản phẩm công nghệ trong thực tiễn - Cách tiến hành: Hoạt động 1. An toàn khi sử dụng một số sản phẩm công nghệ (làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ các bức tranh có các tình huống - Học sinh làm việc nhóm không an toàn ở nhiều vị trí khác nhau (ở gia đình, 4, thảo luận và trình bày: ở nhà máy, ở trường học,...) VD: Tình huống không an VD: bàn là bật số quá lớn khi sử dụng; dây toàn khi ở nhà: bàn là bật điện nhà máy bị chập lóe điện; ... số quá lớn khi sử dụng. - Y/C HS chọn đúng các thẻ có tình huống không Tình huống này có thể làm an toàn có thể xảy ở gia đình; phân tích hậu quả có bàn là nóng quá sẽ cháy, thể xảy ra và cách xử lí từng tình huống làm cháy quần áo - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Chốt ND HĐ 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hành an toàn khi sử dụng các sản phẩm công nghệ - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Thực hành xử lí tình huống không an toàn (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS thực hành với nhau cách sử dụng một - HS làm việc theo nhóm số sản phẩm công nghệ các em đã chuẩn bị ở nhà 2: Các em lấy các sản phẩm đã chẩn bị ra nói với - GV Mời một số em trình bày bạn cách sử dụng an toàn - GV mời học sinh khác nhận xét. các SP đó - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Một số HS trình bày - GV y/c một số em lên thực hành với một số sản trước lớp. phẩm có thể thực hiện được: cắm phích điện vào ổ - HS nhận xét nhận xét điện; sử dụng ấm đun nước bằng điện; cách xử lí bạn. nhận cuộc gọi khi điện thoại đang sạc,... - Lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét, tuyên dương nghiệm. - Chốt lại ND bàit học - Một số em lên thực hành trước lớp 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS lập bảng lưu lại những tình - HS nhận nhiệm vụ huống không an toàn khi sử dụng một số sản phẩm - Hoàn thành ở nhà và chia công nghệ trong gia đình, sau mỗi ngày chia sẻ với sẻ hàng ngày (nếu có) các bạn trong lớp để cả lớp phòng tránh và biết cách xử lí (nếu có) Tên sản Sự cố không an Cách xử lí sự phẩm toàn cố - Nhận xét, tuyên dương - Dặn HS về nhà chia sẻ cách sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ cho mọi thành viên trong gia đình được biết IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN KĨ THUẬT LỚP 4 BÀI: VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TRỒNG RAU, HOA Số tiết thực hiện: 1 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 20 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết đặc điểm, tác dụng của một số vật liệu, dụng cụ thường dùng để gieo trồng, chăm sóc rau, hoa - Biết cách sử dụng một số dụng cụ trồng rau, hoa đơn giản. - Yêu thiên nhiên, tích cực trồng rau, cây xanh BVMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh. - HS: Sưu tầm một số dụng cụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ khởi động (3p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Nêu lợi ích của việc trồng rau, hoa? + Rau dùng làm thực phẩm, làm thuốc; hoa dùng để trang trí,... - GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành: (30p) * Mục tiêu: - Biết đặc điểm, tác dụng của một số vật liệu, dụng cụ thường dùng để gieo trồng, chăm sóc rau, hoa - Biết cách sử dụng một số dụng cụ trồng rau, hoa đơn giản. * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm- Lớp HĐ1: Tìm hiểu những vật liệu chủ Cá nhân - Chia sẻ lớp yếu được sử dụng khi gieo trồng: - HS tự đọc thông tin trong sách và trả lời: + Kể tên một số hạt giống rau, hoa a. Hạt giống: mà em biết? + Hạt rau: Cải, muống, mồng tơi, + Hạt hoa: Cúc vạn thọ, cúc đại đoá, + Ở gia đình em thường bón phân b. Bón phân: nào cho rau và hoa? Theo em dùng + Phân chuồng, phân xanh, vi sinh,.. loại phân nào tốt nhất? + Tuỳ thuộc vào các loại cây rau, hoa mà chúng ta bón phân cho chúng + Chúng ta nên trồng rau, hoa vào c. Đất trồng: những nơi đất như thế nào thì cây + Nên chọn đất trồng thích hợp với các phát triển tốt? loại rau, hoa. - GV chốt các vật liệu: hạt giống, phân bón, đất trồng HĐ2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu Cá nhân – Lớp những dụng cụ chủ yếu được sử dụng khi gieo trồng: - HS đọc nội dung phần 2 – SGK + Em hãy cho biết lưỡi và cán cuốc a. Cuốc: được bằng gì? + Lưỡi cuốc được làm bằng sắt, cán cuốc được làm tre hoặc gỗ. + Dầm xới nó có mấy bộ phận, được b. Dầm xới: dùng để làm gì? + Nó có hai bộ phận là lưỡi và cán, thường dùng để xới đất và đào hốc cây. + Theo em cào được dùng để làm gì? c. Cào: + Cào cho đất được bằng + Quan sát hình 4b, em hãy nêu cách d. Vồ đập đất: cầm vồ? + Một tay cầm gần giữa cán, tay kia cầm gần phía đuôi cán (tương tự cầm cuốc) + Quan sát hình 5,em hãy gọi tên e. Bình tưới nước: từng loại bình tưới nước? + Hình 5a: Bình có vòi hoa sen. Hình - GV kết luận theo SGK: Các dụng cụ 5b: Bình xịt nước. trồng ra, hoa: cuốc, dầm xới, cào, vồ đập đất, bình tưới - HS giới thiệu một số vật liệu và dụng cụ mà mình đã chuẩn bị để mang tới lớp. 3. HĐ ứng dụng (1p) - Giáo dục ý thức trồng cây rau, hoa để làm đẹp cho môi trường tại nhà 4. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm hiểu và mô tả về các dụng cụ trồng rau, hoa hiện đại được sử dụng trong các khu vực trồng rau, hoa chuyên biệt. VD: máy đập đất thay thế cho vồ đập đất, vòi phun nước tự động thay thế cho bình tưới,... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN KĨ THUẬT LỚP 5 BÀI: CÁCH SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 20 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Trình bày được tác dụng của điện thoại; nhận biết được các bộ phận cơ bản của điện thoại; nhận biết các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại. - Ghi nhớ được các số điện thoại của người thân và các số điện thoại khẩn cấp khi cần thiết. - Sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Clip tình huống sử dụng điện thoại (nếu có). - Mô hình điện thoại. - Danh mục số điện thoại của phụ huynh học sinh. - HS: Quan sát tìm hiểu trước tính năng và công dụng của điện thoại ở nhà. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập, kích thích sự tò mò, tìm hiểu kĩ hơn về các tính năng, công dụng và cách sử dụng điện thoại hiệu quả, an toàn. - Nội dung: Nhận biết và xử lí một số tình huống sử dụng điện thoại trong gia đình. - Sản phẩm: Ý tưởng, giải pháp của HS cho tình huống. - GV nêu tình huống: Ba mẹ đi - HS lắng nghe tình huống, vận dụng hiểu làm ăn ở xa. HKI vừa qua Nam biết bản thân để đưa ra các giải pháp cho đạt kết quả tốt, em muốn khoe với tình huống. ba mẹ. Theo em, Nam có cách nào để kể cho ba mẹ nghe kết quả học tập của mình? - GV yêu cầu HS hoạt động theo - HS đưa ra các cách liên lạc có thể thực nhóm đôi và gợi ý để HS trao đổi. hiện được và tìm ra cách hiệu quả nhất đó là sử dụng điện thoại. + Em có biết các tính năng của - HS trả lời tự do. điện thoại, cách sử dụng nó như thế nào cho hiệu quả? - GV dẫn dắt vào bài : Sử dụng điện thoại. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 2. Hoạt động 2: Tác dụng và các bộ phận cơ bản của điện thoại - Mục tiêu: + Trình bày được tác dụng của điện thoại. + Nhận biết được các bộ phận cơ bản của điện thoại. - Nội dung: Quan sát hình ảnh và nhận xét tác dụng của điện thoại, các bộ phận cơ bản của điện thoại. - Sản phẩm: Bản ghi chép của từng cá nhân và bản báo cáo kết quả làm việc và thảo luận nhóm. - Kĩ thuật : Khăn trải bàn - GV cho HS thảo luận nhóm 4: - Nhóm thảo luận. + NV 1: Liệt kê tất cả những tác dụng của điện thoại mà em biết. - GV: Chốt lại một số tác dụng chính - Đại diện nhóm báo cáo kết quả và của điện thoại (lưu ý điện thoại cố định nhận xét. và di động), ngoài ra các tác dụng khác phụ trợ theo như: nghe nhạc, lướt wed, quay phim,.. Thực hiện nhiệm vụ tìm hiểu về các bộ phận cơ bản của điện thoại. - GV treo ở bảng lớp ảnh của một - HS thực hiện nhiệm vụ và phát biểu. chiếc điện thoại và tên của các bộ phận - 1 HS lên bảng thực hiện dán kết quả. tương ứng, yêu cầu các em phát biểu nối tên với các bộ phận tương ứng. (Có thể chọn điện thoại đơn giản tùy điều kiện) - GV nhận xét chốt lại và mở rộng - HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức. thêm các tính năng và sự đa dạng về cấu tạo, hình dáng của điện thoại. 3. Hoạt động 3: Một số biểu tượng và các chức năng hoạt động của điện thoại - Mục tiêu: Nhận biết được những biểu tượng và các chức năng hoạt động của điện thoại. - Nội dung: Hoàn thiện phiếu học tập về các biểu tượng và tính năng. - Sản phẩm: Câu trả lời trong phiếu học tập. Một số biểu tượng cơ bản trên điện thoại - Cho HS làm việc theo nhóm 4 với phiếu - Đại diện HS báo cáo kết học tập. quả.Lớp nhận xét. - GV chốt lại và nhận xét. + Tìm số điện thoại trong danh bạ thì ấn vào biểu tượng nào? + Muốn nhắn tin thì vào biểu tượng nào?
Tài liệu đính kèm: