Giáo án điện tử Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Ngọc Lan

Giáo án điện tử Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Ngọc Lan

Tiết 12: HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ

I - MỤC TIÊU:

1 - Kiến thức: HS hiểu: Công lao sinh thành, dạy dỗ của ông bà, cha mẹ và bổn phận của con cháu đối với ông bà cha mẹ.

2 - Kĩ năng: HS biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ trong cuộc sống.

3 - Thái độ: HS Kính yêu ông bà, cha mẹ.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Giáo viên: SGK.

-Học sinh: Vở bài tập. SGK.

III. PHƯƠNG PHÁP – HÌNH THỨC:

 * Phương pháp: giảng giải, thảo luận, thuyết trình, vấn đáp, đàm thoại

 *Hình thức: nhóm 2, nhóm, cả lớp.

IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

 

doc 40 trang Người đăng Đào Lam Sơn Ngày đăng 19/06/2023 Lượt xem 27Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Ngọc Lan", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Thứ hai, ngày 23 tháng 11 năm 2020
ĐẠO ĐỨC
Tiết 12: HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ
I - MỤC TIÊU: 
1 - Kiến thức: HS hiểu: Công lao sinh thành, dạy dỗ của ông bà, cha mẹ và bổn phận của con cháu đối với ông bà cha mẹ. 
2 - Kĩ năng: HS biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ trong cuộc sống.
3 - Thái độ: HS Kính yêu ông bà, cha mẹ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Giáo viên: SGK.
-Học sinh: Vở bài tập. SGK.
III. PHƯƠNG PHÁP – HÌNH THỨC:
 * Phương pháp: giảng giải, thảo luận, thuyết trình, vấn đáp, đàm thoại
 *Hình thức: nhóm 2, nhóm, cả lớp.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (4 phút)
1.Khởi động: Hát
2.Bài cũ: Tiết kiệm thời giờ 
- Kể những việc em đã làm để tiết kiệm thời giờ?
3.Bài mới:
Giới thiệu bài: 
- Bài hát nói về điều gì?
- Em có cảm nghĩ gì về tình thương yêu, che chở của cha mẹ đối với mình? Là người con trong gia đình, em có thể làm gì để vui lòng cha mẹ? 
B. Các hoạt động chính:34p 
Hoạt động 1: Thảo luận tiểu phẩm“Phần thưởng”
Mục tiêu: HS đóng vai tốt và biết cách ứng xử.
*Phương pháp: trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành
*Phương tiện: 
Cách tiến hành:
+ Đối với ban đóng vai Hưng: Vì sao em lại mời “bà” ăn những chiếc bánh mà em vừa được thưởng?
+ Đề nghị bạn đóng vai “bà của Hưng “cho biết: bà cảm thấy thế nào trước việc làm của đứa cháu đối với mình? 
-> Hưng yêu kính bà, chăm sóc bà. Hưng là một đứa cháu hiếu thảo. 
Hoạt động 2: HS thảo luận nhóm Bài tập 1 (SGK).
Mục tiêu: HS nhận biết việc làm nào thể hiện sự quan tâm ông bà, cha mẹ và học tập những việc làm thể hiện sự quan tâm.
*Phương pháp: đàm thoại, trình bày
*Phương tiện: 
Cách tiến hành:
- Nêu yêu cầu của bài tập.
-> Kết luận: Việc làm của các bạn Loan (tình huống b), Hoài (tình huống d), Nhâm (tình huống đ) thề hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; việc làm của bạn Sinh tình huống a) và bạn Hoàng (tình huống c) là chưa quan tâm đến ông bà, cha mẹ.
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (bài tập 2 SGK)
Mục tiêu: HS thực hiện theo yêu cầu bài tập
*Phương pháp: trực quan, trình bày
*Phương tiện: 
Cách tiến hành:
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm 
=> Kết luận về nội dung các bức tranh và khen các nhóm HS đã đặt tên tranh phù hợp.
- GV cho HS đọc ghi nhớ trong SGK.
C.Hoạt động nối tiếp: 
- Sưu tầm các truyện, tấm gương, ca dao, tục ngữ ca ngợi những đứa con hiếu thảo.
- Thực hiện nội dung trong mục thực hành của SGK.
- Chuẩn bị: “Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ” (tt)
- Hát bài Cho con
*Hình thức: Cá nhân
- HS kể.
*Hình thức:cả lớp
- HS diễn tiểu phẩm.
- Lớp thảo luận, nhận xét về cách ứng xử 
*Hình thức: nhóm , cả lớp
- HS nêu.
- HS trao đổi trong nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
*Hình thức: nhóm, cả lớp
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm khác trao đổi.
- 1 – 2 HS đọc ghi nhớ trong SGK 
*Hình thức: Cá nhân, cả lớp
Nghe.
Rút kinh nghiệm:
-----------------------------------------------------
TOÁN
TIẾT 56: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG
I. MỤC TIÊU:
Kiến thức: Giúp HS thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số.
Kỹ năng: Rèn kỹ năng áp dụng tính chất một số nhân một tổng trong tính toán của HS. Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm.
Thái độ: Giáo dục tính chính xác, cẩn thận cho HS
*Bài tập cần làm: 1, 2 (a-1 ý, b- 1 ý), 3 SGK trang 66
II. CHUẨN BỊ:
GV: Kẻ bảng phụ bài tập 1 (SGK) 
HS: ĐDHT
III. PHƯƠNG PHÁP - HÌNH THỨC DẠY HỌC
 *Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành.
 *Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
1. Khởi động: Hát 
2. Bài cũ: Mét vuông 
Bài 2: GV gọi HS sửa miệng
Nhận xét 
Bài 3: GV gọi HS lên bảng sửa
Nhận xét chung 
3.Bài mới: Giới thiệu bài: Nhân một số với một tổng
B. Các hoạt động chính: (33 phút)
Hoạt động 1: Tính giá trị biểu thức 
Mục tiêu: Tính và so sánh giá trị hai biểu thức
Cách tiến hành:
*Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp
*Phương tiện: Bảng phụ
– GV ghi lên bảng hai biểu thức:
4 x ( 3 + 5 ) và 4 x 3 + 4 x 5
– Cho HS tính giá trị của hai biểu thức để rút ra kết luận
GV chốt: HS cần chú ý cách trình bày 
Hoạt động 2: nhân một số với một tổng.
Mục tiêu: HS biết nhân một số với một tổng.
*Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp
Cách tiến hành:
– GV chỉ cho HS biểu thức bên trái dấu “=” là nhân một số với một tổng, biểu thức bên phải là tổng giữa các tích của số đó với từng số hạng của tổng. Từ đó rút ra kết luận
– Viết dưới dạng biểu thức: 
 a x ( b + c) = a x b + a x c
Hoạt động 3: Thực hành
Mục tiêu: HS làm bài đúng.
*Phương pháp: Thực hành
*Phương tiện: Bảng phụ 
Cách tiến hành:
Bài 1:
– Đề bài yêu cầu ta làm gì?
– GV gọi 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
GV chốt: Dựa vào tính chất nhân một số với một tổng để tính toán nhanh hơn
Bài 2: a) 1 ý; b) 1 ý
– Đề bài cho biết gì?
GV cho 2 HS lên bảng làm 
GV chốt: Tính trong ngoặc trước rồi nhân. 
Bài 3:
– GV cho HS đọc đề 
– Chia lớp thành 4 nhóm: 2 nhóm làm cách một, hai nhóm làm cách 2
– Nhóm nào làm xong lên bảng trình bày, nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
Gv chốt: ( 3 + 5) x 4 = 3x4 + 5x4
C. Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
- Chuẩn bị bài: Nhân một số với một hiệu
-Nhận xét tiết học.
-Lớp hát 
*Hình thức: HS làm cá nhân
1m² = 100 dm² ; 100dm² = 1m²
1m² = 10 000cm² ; 10 000cm² = 1m²
-HS giải 
-Lớp thống nhất kết quả
-Nhắc lại 
*Hình thức: Học sinh hoạt động cả lớp
-HS quan sát
4 x ( 3 + 5 ) = 4 x 8 = 32
4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32
4 x ( 3 + 5 ) = 4 x 3 + 4 x 5
-HS nghe
*Hình thức: cả lớp
-HS nghe
-HS nhắc lại
*Hình thức: Cá nhân
a) Tính
3x ( 4+5) = 3x 9 = 27 
3x4+ 3 x5 = 12 + 15 = 27
6x ( 2 +3 ) = 6 x 5= 30 
6x2 + 6x3 = 12 + 18 = 30 
-HS nghe
*Hình thức: Cá nhân
-HS nêu 
36 x ( 7+3) = 36x 10 = 360
36 x 7 + 36 x 3 = 252+ 108= 360
207 x (2+ 6) = 207 x 8 = 1656
207 x2 + 207 x 6 = .= 1656 
*Hình thức: Học sinh làm nhóm
HS đọc và phân tích đề bài
( 3 + 5) x 4 = 8 x 4= 32 
3x4 + 5x4= 12 + 20 = 32 
Vậy: ( 3 + 5) x 4 = 3x4 + 5x4
Rút kinh nghiệm:
-----------------------------------------------------
TẬP ĐỌC
TIẾT 23: “ VUA TÀU THUỶ” BẠCH THÁI BƯỞI
 I /MỤC TIÊU:
Kiến thức: Hiểu ý nghĩa các từ ngữ khó, nội dung và ý nghĩa của bài: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh tên tuổi lừng lẫy.
Kỹ năng: Đọc cả bài: Đọc đúng, chính xác các từ, ngữ và câu. Nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ sao cho có nghĩa. Có giọng đọc bài phù hợp với diễn biến của bài, diễn cảm bài văn với lòng khâm phục nhà kinh doanh Bạch Thái Bưởi.
Thái độ: HS có được ý chí vươn lên trong cuộc sống.
II /ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Giáo viên: Bảng viết sẵn câu, đoạn văn tiêu biểu cho HS luyện đọc. Tranh minh họa.
- Học sinh: ĐDHT
III. PHƯƠNG PHÁP – HÌNH THỨC:
* Phương pháp: Giảng giải, hỏi - đáp, thảo luận, thực hành.
*Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A.Hoạt động khởi động: (4 phút)
1/ Khởi động: Hát + vỗ tay
2/ Bài cũ: Có chí thì nên
*Phương pháp: Hỏi - đáp
- Cách diễn đạt của các câu tục ngữ có những đặc điểm gì khiến người đọc dễ nhớ, dễ hiểu? 
- Theo em học sinh phải rèn luyện ý chí gì?
- Lấy những biểu hiện của một học sinh không có ý chí?
- GV nhận xét.
3/ Bài mới: Giới thiệu bài: “Vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi
B. Các hoạt động chính: 
Hoạt động 1: Luyện đọc. (12 phút)
Mục tiêu: HS đọc trơn, lưu loát toàn bài, hiểu nghĩa từ, nghỉ hơi đúng chỗ.
*Phương pháp: Giảng giải, thực hành.
Cách tiến hành:
 a/ GV hướng dẫn HS luyện đọc + giải nghĩa từ.
- Bài này chia làm mấy đoạn? GV xác nhận 
Đ- S để HS đánh dấu vào SGK bằng bút chì.
 *Đọc đoạn nối tiếp nhau:
Cho HS đọc nối tiếp nhau cho đến hết bài.
- HS đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tên bài.
- Chú ý cách phát âm cho HS.
-GV nhận xét: cần hiểu đúng nghĩa của từ ngữ.
 *Đọc theo nhóm đôi bạn:
Cho HS luyện đọc theo nhóm đôi bạn.
GV chú ý theo dõi uốn nắn HS đọc đúng các chữ phát âm cong lưỡi , những âm vần khó.
- Cho HS đọc cả bài.
- GV đọc mẫu cả bài
-GV nhận xét: đọc bài lưu loát, chuẩn.
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài (10p)
Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài.
*Phương pháp: Giảng giải, hỏi - đáp, thảo luận.
Cách tiến hành:
*Đoạn 1: Hãy đọc thầm đoạn 1 và cho biết:
- Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào? 
- Trước khi mở công ti vận tải tàu thuỷ, Bạch Thái Bưởi đã làm những công việc gì? 
- Những chi tiết nào chứng tỏ anh là một người rất có ý chí?
* Đoạn 2: Còn lại
- Bạch Thái Bưởi mở công ty vận tải đường thuỷ vào thời điểm nào?
- Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc cạnh tranh không ngang sức với các chủ tàu người nước ngoài như thế nào?
- Em hiểu thế nào là “một bậc anh hùng kinh tế”?
- Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành công?
-GV nhận xét.
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm (10p)
Mục tiêu: HS đọc bài theo cảm xúc cá nhân.
*Phương pháp: Giảng giải, thực hành
*Phương tiện: Bảng phụ đoạn cần luyện đọc
Cách tiến hành:
-GV cho HS đọc nối tiếp, chú ý giọng đọc.
+ Đối với từng đoạn, chúng ta cần đọc giọng điệu như thế nào?
- Gv theo dõi sửa sai cho HS.
*Luyện đọc đoạn tiêu biểu của bài:
-GV treo bảng phụ đoạn cần luyện. GV đọc mẫu 
- Lưu ý HS đọc: nhấn mạnh từ cần nhấn mạnh, từ mang sắc thái biểu cảm, những chỗ không có dấu câu có thể nghỉ hơi nhưng phải nghỉ hơi sao cho đúng để không gây hiểu lầm về nghĩa.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
-GV chốt: đọc diễn cảm để cảm nhận hết những cái hay những điều bài muốn gửi gắm
C.Hoạt động nối tiếp: (4p)
- Đọc 1 đoạn em thích? Vì sao em thích?
- Nêu ý chính của câu chuyện?
-Chuẩn bị: Vẽ trứng 
-Nhận xét tiết học.
- Hát
*Hình thức: Cá nhân
- Nghe
- Nhắc lại tựa bài.
*Hình thức: cá nhân, nhóm đôi, cả lớp
- HS đọc nhẩm chia:
* Đoạn 1:  anh vẫn không nản chí.
* Đoạn 2: Còn lại 
HS đánh dấu vào SGK bằng bút chì.
-HS đọc theo hàng dọc.
Chú ý giọng đọc đúng với từng từ, câu. 
- Nhóm 2 bạn (1 bàn)
-Nhận xét bạn đọc. 
-Cá nhân
-Lắng nghe – Theo dõi chú ý ngữ điệu đọc của GV.
*Hình thức: cá nhân, nhóm đôi, cả lớp
-HS đọc thầm 
-HS thay phiên trả lời các câu hỏi trong nội dung bài.
- Nhờ ý chí vươn lên, thất bại không ngã lòng. 
 ... hành:
 *Hình thức: Cá nhân, cả lớp
-HS lên bảng làm
 *Hình thức: Cá nhân, cả lớp
* Bài 1: 
- Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính.
- 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào BC.
17 X 86 = 1462; 428 X 39 = 16692;
2057 X 23 = 47311
- GV nhận xét và cho điểm HS.
* Bài 2: (cột 1, 2)
- Kẻ bảng số, yêu cầu HS nêu nội dung của từng dòng trong bảng.
- Dòng trên cho biết giá trị của m, dòng dưới là giá trị của biểu thức m x 78.
- Làm thế nào để tìm được số điền vào ô trống trong bảng.
- Thay giá trị của m vào biểu thức m x 78 để tính giá trị của biểu thức này, được bao nhiêu viết vào ô trống.
3 x 78 = 234; 30 x 78 = 2340
- Yêu cầu HS tự làm bài.
*HSKG: Làm thêm cột 3,4
- Nhận xét và ghi điểm HS.
- HS làm bài.
* Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài toán.
- 1 em đọc.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán cần tìm gì?
- Tìm số lần tim người đó đập trong 1 giờ là bao nhiêu.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
HS khá, giỏi có thể giải theo cách khác.
- Chấm nhanh số vở
- GV nhận xét.
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở.
Bài giải
Số lần tim người đó đập trong một giờ:
75 x 60 = 4500 (lần)
Số lần tim người đó đập trong 24 giờ: 
4500 x 24 = 108 000 (lần)
ĐS: 108 000 lần.
Bài giải
24 giờ có số phút là:
60 x 24 = 1440 (phút)
Số lần tim người đó đập trong 24 giờ:
75 x 1440 = 108 000 (lần)
 ĐS : 108 000 lần.
C. Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
- Nhận xét tiết học.
-Chuẩn bị bài : Nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
 *Hình thức: Cá nhân
Rút kinh nghiệm:
.........................................................................................................................................................................................................................
TẬP LÀM VĂN
TIẾT 24: KỂ CHUYỆN (KIỂM TRA VIẾT)
I /MỤC TIÊU:
Kiến thức: HS thực hành viết 1 bài văn kể chuyện sau giai đoạn học về văn kể chuyện.
Kỹ năng: HS viết bài đáp ứng với các yêu cầu của đề bài, có nhân vật, sự việc, cốt truyện (mở bài, diễn biến, kết thúc), diễn đạt thành câu, lời kể tự nhiên, chân thật. Đề bài gắn với các chủ điểm đã học.
Thái độ: HS chính xác, cẩn thận khi viết.
II /CHUẨN BỊ:
 - GV: SGK, đồ dùng dạy học, bảng phụ viết dàn ý vắn tắt của bài văn kể chuyện.
 - HS: Vở BT.
III/ PHƯƠNG PHÁP – HÌNH THỨC:
 *Phương pháp: thực hành
 *Hình thức: Cá nhân,cả lớp.
 IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A/HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (5 phút)
1/ KHỞI ĐỘNG: Hát + vỗ tay
2/ BÀI CŨ: Kể chuyện đã nghe đã học 
- Khi kể chuyện cần chú ý những gì? 
GV Nhận xét.
3/ BÀI MỚI: Giới thiệu bài: Kể chuyện 
 (bài viết)
 B/CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH: (32 phút)
HOẠT ĐỘNG 1: Ôn kiến thực + cách làm 
MỤC TIÊU: H nêu được một số hiểu biết và làm bài đúng.
 *Phương pháp: Vấn đáp, giảng giải.
 *Phương tiện: bảng phụ
CÁCH TIẾN HÀNH:
-Nêu yêu cầu của bài? 
GV cho H gạch dưới từ trọng tâm.
Kể một câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc về một người có tấm lòng nhân hậu.
GV treo bảng phụ viết dàn ý vắn tắt của bài văn kể chuyện.
HOẠT ĐỘNG 2: Viết bài 
MỤC TIÊU:H hiểu và ghi đúng yêu cầu bài.
Phương pháp: thực hành.
Phương tiện: 
CÁCH TIẾN HÀNH:
Gv cho H làm vào vở. 
Gv thu bài chấm. 
C/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: (3 phút)
-Tuyên dương H tích cực học tập. Nhắc nhở em chưa chú ý học tập.
- Chuẩn bị: Kể chuyện được chứng kiến hoặc được tham gia. 
-Nhận xét tiết học.
Hát
 *Hình thức: cá nhân
-H lắng nghe
Nghe
Hình thức: cá nhân
-1 H nêu.
-H gạch dưới.
- H đọc +lắng nghe.
 *Hình thức: cá nhân
-Cả lớp làm bài.
 *Hình thức: cá nhân
Lắng nghe
Rút kinh nghiệm: 
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
KHOA HỌC
NƯỚC CẦN CHO SỰ SỐNG 
(TKNL)
I. MỤC TIÊU:
	1.Kiến thức: Giúp HS nắm vai trò của nước đối với sự sống của các sinh vật sống.
	2.Kỹ năng: Nêu được một số ví dụ chứng tỏ nước cần cho sự sống của con người, động vật và thực vật. Nêu được dẫn chứng về vai trò của nước trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và vui chơi, giải trí.
	3.Thái độ: Yêu thích tìm hiểu khoa học.
* GD TKNL: Cho HS biết được nước cần cho sự sốngcủa con người, động vật, thực vật như thế nào, từ đó hình thành ý thức tiết kiệm nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
-GV: Tranh, bảng phụ
-HS: ĐDHT
III/ PHƯƠNG PHÁP – HÌNH THỨC:
* Phương pháp: Giảng giải, thảo luận, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình.
* Hình thức: Cá nhân, nhóm 4, nhóm 6, cả lớp.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
 A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
1. Khởi động: Hát. 
2. Bài cũ: Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước.
3. Bài mới: Nước cần cho sự sống.
B. Các hoạt động chính: 
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của nước đối với sự sống của con người, động vật và thực vật. (15 phút)
Mục tiêu: HS nêu được một số ví dụ chứng tỏ nước cần cho sự sống của con người, động vật và thực vật.
 *Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình, giảng giải.
 *Phương tiện: Tranh, ảnh, giấy A0, băng kẹp
bút dạ.
Cách tiến hành:
- Chia lớp thành nhóm và giao nhiệm vụ: 
+ Nhóm 1: Tìm hiểu và trình bày về vai trò của nước đối với cơ thể người.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu và trình bày về vai trò của nước đối với động vật.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu và trình bày về vai trò của nước đối với thực vật.
- Giao lại tư liệu, tranh, ảnh có liên quan cho các nhóm làm việc cùng với giấy A0, băng kẹp, bút dạ.
- Kết luận như nội dung mục Bạn cần biết SGK 
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của nước trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và vui chơi, giải trí. (12 phút)
Mục tiêu: Giúp HS nêu được những dẫn chứng về vai trò của nước trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và vui chơi, giải trí.
 *Phương pháp: Giảng giải, thảo luận, nêu và giải quyết vấn đề.
 *Phương tiện: Bảng phụ
Cách tiến hành:
- Nêu câu hỏi và lần lượt yêu cầu mỗi em đưa ra một ý kiến về: Con người còn sử dụng nước vào những việc gì khác?
- Ghi các ý kiến của HS ở bảng.
- Lần lượt hỏi về từng vấn đề và yêu cầu HS đưa ra ví dụ minh họa về:
+ Vai trò của nước trong vui chơi, giải trí 
+ Vai trò của nước trong sản xuất nông nghiệp.
+ Vai trò của nước trong sản xuất công nghiệp.
* GD TKNL:
 Cho HS biết được nước cần cho sự sốngcủa con người, động vật, thực vật như thế nào, từ đó hình thành ý thức tiết kiệm nước
C.Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
- Giáo dục HS yêu thích tìm hiểu khoa học.
- Nhận xét tiết học.
- Xem trước bài Nước bị ô nhiễm .
 *Hình thức: cá nhân, cả lớp.
-Hát.
-HS thực hiện.
 *Hình thức: cá nhân, nhóm 6, cả lớp.
- HS sưu tầm tranh, ảnh, tư liệu về vai trò của nước.
- Các nhóm làm việc theo nhiệm vụ đã được giao .
- Cả nhóm cùng nghiên cứu mục bạn cần biết và các tư liệu được phát rồi cùng nhau bàn cách trình bày.
- Trình bày vấn đề được giao trên giấy A0
- Đại diện các nhóm lên trình bày.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau 
- Cả lớp cùng thảo luận về vai trò của nước đối với sự sống của sinh vật.
*Hình thức: cá nhân, nhóm 4, cả lớp.
-HS trả lời
- Thảo luận, phân loại các nhóm ý kiến.
- Lần lượt các nhóm lên trình bày.
-HS lắng nghe
 *Hình thức: cá nhân, cả lớp.
-HS lắng nghe
Rút kinh nghiệm:
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
KĨ THUẬT
TIẾT 12: KHÂU ĐƯỜNG VIỀN GẤP MÉP 
BẰNG MŨI KHU ĐỘT THƯA 
I. MỤC TIÊU:
- HS biết cách gấp mép vải và khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa hoặc đột mau.
- Gấp được mép vải và khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa hoặc đột mau đúng quy trình, đúng kĩ thuật.
- Yêu thích sản phẩm mình làm được.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
-GV: Mẫu đường gấp mép vải được khâu viền bằng các mũi khâu đột có kích thước đủ lớn và một số sản phẩm có đường khâu viền đường gấp mép vải bằng khâu đột hoặc may bằng máy (quần, áo, vỏ gối, túi xách tay bằng vải...).
-HS: Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Một mảnh vải trắng hoặc màu có kích thước 20cm x 30cm.
+ Len hoặc sợi khác với màu vải.
+ Kim khâu len, kéo cắt vải, bút chì, thước.
III/ PHƯƠNG PHÁP – HÌNH THỨC:
 * Phương pháp: Vấn đáp, giảng giải, thực hành.
 * Hình thức: Cá nhân, cả lớp.
 IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
 A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
1. Khởi động: Hát
2. Kiểm tra ĐDHT của HS
3. Bi mới: Giới thiệu bi: Hôm chúng ta sẽ hoàn tất mũi khâu đường viền gấp mép bằng mũi đột
 B. Các hoạt động chính: (30 phút) 
* Hoạt động: Trưng bày sản phẩm
Mục tiêu: HS tự tin trưng bày sản phẩm
 *Phương pháp: Vấn đáp, giảng giải, thực hành.
 *Phương tiện: mẫu
Cách tiến hành:
-GV yêu cầu HS tự đánh giá kết quả học tập của HS
-GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm thực hành.
-GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm:
-Gấp được mép vải. Đường gấp mép vải tương đối thẳng, phẳng, đúng kĩ thuật.
-Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột.
-Mũi khâu tương đối đều, thẳng, không bị dúm.
-Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy định.
-GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS.
C.Hoạt động tiếp nối: (5 phút)
- GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập và kết quả thực hành của HS.
- GV dặn dò :HS đọc và chuẩn bị bài "Cắt, khâu túi rút dây".
 *Hình thức: cá nhân, lớp.
- Hát
 *Hình thức: cá nhân, lớp.
- HS trưng bày sản phẩm thực hành.
- HS dựa vào các tiêu chuẩn trên để tự đánh giá sản phẩm thực hành.
 *Hình thức: cá nhân.
Rút kinh nghiệm:......................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
KHỐI TRƯỞNG
BGH DUYỆT
Ngày .... tháng ..... năm 2020
Phạm Thị Ngọc Lan
Ngày .... tháng ..... năm 2020
Dương Thị Nhung

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_dien_tu_lop_4_tuan_12_nam_hoc_2020_2021_pham_thi_ngo.doc