Giáo án Khoa học 4 - Chủ đề 1: Chất - Bài 1: Tính chất và vai trò của nước - Năm học 2024-2025

docx 13 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 24/03/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học 4 - Chủ đề 1: Chất - Bài 1: Tính chất và vai trò của nước - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Môn học: Khoa học Thời gian thực hiện: 9/9/2024
 Cánh Diều – Lớp: 4 Số tiết: 2 tiết
 CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
 BÀI 1: TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất 
định; chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía; thấm qua một số vật và hoà tan một số chất). 
 - Nêu được vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt.
 - Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản.
 - Liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính chất của nước. Môi trường Khu 
dân cư Hà Tĩnh. ( Phần liên hệ)
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chú ý học tập, tự giác thực hiện thí nghiệm để tìm hiểu tính chất và vai 
trò của nước từ đó hoàn thành tốt nội dung tiết học.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực, sôi nổi và nhiệt tình thảo luận trong các hoạt động nhóm. 
Trình bày được tính chất và vai trò của nước sau khi thực hiện các thí nghiệm; Nêu được ứng dụng 
tính chất của nước và vai trò của nước thông qua quan sát hình vẽ.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng 
một số tính chất của nước. Tìm được một số ví dụ về vai trò của nước trong đời sống, sinh hoạt, sản 
xuất ở mức độ đơn giản. Tích cực tham gia các hoạt động vận dụng.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ tài nguyên nước. Có trách nhiệm khi tham gia các hoạt 
động nhóm.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập và tự giác tìm hiểu tính chất và vai trò của 
nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Các thiết bị dùng chung cả lớp: Hình ảnh một số ứng dụng tính chất của nước vào cuộc sống 
hằng ngày; Hình ảnh về vai trò của nước.
 2. Các thiết bị dùng để HS thực hành theo nhóm, cá nhân: Đồ dùng thí nghiệm tìm hiểu tính 
chất của nước (ly nhiều hình dạng khác nhau, khay, vải, ni – lông); phiếu thảo luận nhóm ghi lại kết 
quả thí nghiệm cho hoạt động 1. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Tiết 1: Tính chất của nước
 A. MỞ ĐẦU
 * Mục tiêu
 - Tạo cảm xúc vui tươi trước khi vào tiết học.
 - Khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về tính chất của nước.
 * Cách tiến hành
 - Tổ chức cho HS hát và vận động theo bài: “Mưa rồi, - Cả lớp hát và vận động theo bài hát.
 mưa rơi rồi”.
 Link: - Chú ý lắng nghe và trả lời câu hỏi:
 Q + Bài hát vừa rồi nhắc đến hiện mưa.
 - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
 + Bài hát vừa rồi nhắc đến hiện tượng tự nhiên gì? + Khi trời mưa lớn thường trú ở: trong 
 + Khi trời mưa lớn, bạn thường trú mưa ở đâu? nhà, sân có mái che, 
 + Thông thường mái nhà được làm nghiêng như hình + Nhà được làm mái nghiêng như 
 dưới đây để che mưa, vậy điều đó giúp ích gì khi trời trong hình giúp cho nước mưa chảy từ 
 mưa? trên cao xuống, không đọnng lại nước 
 trên mái, 
 - GV nhận xét và tuyên dương. - Chú ý lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới: “Khi trời mưa, đứng trong - Chú ý lắng nghe.
 nhà nhìn ra sẽ thấy nước từ trên mái nhà chảy xuống. 
 Đó là một trong những tính chất của nước. Vậy nước có 
 những tính chất nào?Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm 
 hiểu: 
 Bài 1: Tính chất và vai trò của nước” - Chú ý lắng nghe và nhắc lại.
 - GV viết tựa bài lên bảng và yêu cầu HS nhắc lại. B. KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
* Mục tiêu:
 - Thực hành, sử dụng được các giác quan để nhận biết một số tính chất của nước.
 - Nêu được ứng dụng tính chất của nước thông qua quan sát hình vẽ.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu một số tính chất của 
nước
- GV chia lớp thành các nhóm 6, yêu cầu đại diện mỗi - Chú ý lắng nghe và tiến hành thực hiện 
nhóm lên trước lớp nhận đồ dùng làm thí nghiệm và theo yêu cầu.
phếu học tập.
 PHIẾU HỌC TẬP NHÓM 
 Sử dụng các giác quan (mắt – nhìn, mũi – ngửi, 
 lưỡi – nếm) và thực hiện các bước hướng dẫn trong 
 SGK trang 5, 6, 7 và cho biết:
 1. Tìm hiểu về màu, mùi và vị của nước
 - Nước có màu gì? ...................................................
 - Nước có mùi như thế nào? ....................................
 - Nước có vị gì? .......................................................
 2. Tìm hiểu về hình dạng của nước
 - Hình dạng của nước so với hình dạng của vật chứa 
 nó trông như thế nào? ..............................................
 - Nước có hình dạng nhất định không?
 .................................................................................
 3. Tìm hiểu về hướng chảy của nước
 - Khi dựng nghiêng bảng nhựa, hướng chảy của 
 nước như thế nào?
 ................................................................................. 
 - Khay hứng được nằm ngang, lúc này hướng chảy 
 của nước trông như thế nào? ................................... 
 4. Tìm hiểu về tính thấm của nước
 - Nước thấm qua cốc nào và không thấm qua cốc 
 nào?
 - Hãy kể thêm những vật nước có thể thấm và không 
 thấm? 5. Tìm hiểu về tính chất hòa tan của nước - 1 HS đọc hướng dẫn 1. 
 - Điều gì xảy ra ở mỗi cốc:
 + Cốc A (nước với muối): ....................................
 + Cốc B (nước vối đường): ..................................
 + Cốc C (nước với cát):........................................
 - Nước hòa tan và không hòa tan những chất nào? .
 .................................................................................
 - HS tiến hành thảo luận, sử dụng các 
1. Tìm hiểu về màu, mùi và vị của nước giác quan để thực hiện thí nghiệm và ghi 
- Mời 1 HS đọc hướng dẫn trong SGK trang 5. lại kết quả.
 - Chú ý lắng nghe và thực hiện.
- Yêu cầu HS tiến hành thảo luận, sử dụng các giác quan 
của mình (mắt, mũi, lưỡi) thí nghiệm với nước theo các 
bước trong SGK và ghi lại kết quả tìm hiểu về màu, mùi 
và vị của nước. 
 Lưu ý: GV trợ giúp, hướng dẫn HS kịp thời khi gặp 
 khó khăn.
- GV nhắc HS: 
 + HS có thể dùng nước ở bình nước lọc có sẵn ở trog 
 lớp.
 + Nhắc HS khi lấy nước phải cẩn thận, không để - 1 HS đọc hướng dẫn 2.
 nước đổ ra nền lớp học gây trơn, trượt, mất vệ sinh.
 + Mỗi HS tự uống ly của mình, không uống chung 
 một ly nước.
2. Tìm hiểu về hình dạng của nước
- Mời 1 HS đọc hướng dẫn trong SGK trang 6. - HS tiến hành thảo luận, thực hiện thí 
- GV hướng dẫn các nhóm thực hiện thí nghiệm theo tiến nghiệm.
trình đã hướng dẫn trong SGK.
 Lưu ý: GV trợ giúp, hướng dẫn HS kịp thời khi gặp khó 
 khăn.
- Yêu cầu HS quan sát, nhận xét hình dạng của nước so - Quan sát và ghi lại kết quả.
với hình dạng của vật chứa nó rồi ghi lại kết quả tìm hiểu 
về hình dạng của nước của nước.
3. Tìm hiểu về hướng chảy của nước
- Mời 1 HS đọc hướng dẫn trong SGK trang 6. - 1 HS đọc hướng dẫn 3. 
 - HS tiến hành thảo luận, thực hiện thí 
- GV hướng dẫn các nhóm thực hiện thí nghiệm theo tiến nghiệm.
trình đã hướng dẫn trong SGK.
 GV nhắc nhở HS: Khi đổ nước phải nhẹ nhàng, từ từ 
 để quan sát nước chảy trên bảng nhựa và trong khay.
- Yêu cầu HS quan sát, nhận xét hướng chảy của nước - Quan sát và ghi lại kết quả.
trên bảng nhựa và trong khay rồi ghi lại kết quả tìm hiểu.
4. Tìm hiểu về tính thấm của nước
- Mời 1 HS đọc hướng dẫn trong SGK trang 6.
 - 1 HS đọc hướng dẫn 4.
 - HS tiến hành thảo luận, thực hiện thí 
- GV hướng dẫn các nhóm thực hiện thí nghiệm theo tiến nghiệm.
trình đã hướng dẫn trong SGK. - Yêu cầu HS quan sát, nhận xét miếng vải và miếng ni - Quan sát và ghi lại kết quả.
– lông khi đổ nước lên miệng hai miệng cốc, rồi ghi lại 
kết quả tìm hiểu.
 Lưu ý: GV trợ giúp, hướng dẫn HS kịp thời khi gặp khó 
 khăn.
5. Tìm hiểu về tính chất hòa tan của nước
- Mời 1 HS đọc hướng dẫn trong SGK trang 7. - 1 HS đọc hướng dẫn 5.
- GV hướng dẫn các nhóm thực hiện thí nghiệm theo tiến - HS tiến hành thảo luận, thực hiện thí 
trình đã hướng dẫn trong SGK. nghiệm.
- Yêu cầu HS quan sát 3 ly A, B, C rồi ghi lại kết quả - Quan sát và ghi lại kết quả.
tìm hiểu.
 Lưu ý: GV trợ giúp, hướng dẫn HS kịp thời khi gặp khó 
 khăn
- Hoàn thành 5 thí nghiệm, GV mời đại diện lần lượt các - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả 
nhóm lên trình bày kết quả thí nghiệm, thảo luận từng thí nghiệm, thảo luận.
tính chất trước lớp.
- Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung (nếu có). - Chú ý lắng nghe và nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương. - Chú ý lắng nghe.
- GV cùng HS rút ra kết luận: “Nước ở dạng lỏng trong - Chú ý lắng nghe và rút ra kết luận.
suốt, không màu, không mùi, không vị và không có hình 
dạng nhất định. Nước chảy từ trên cao xuống thấp, lan 
ra khắp mọi phía, thấm qua một số vật và hòa tan được 
một số chất.”
- Để khắc sâu tính chất của nước, yêu cầu HS trả lời câu - Chú ý lắng nghe và trả lời câu hỏi:
hỏi: 
 + Bạn hãy lấy thêm ví dụ trong tự nhiên cho thấy nước + Vòi nước, rót nước từ bình cào cốc, 
 luôn chảy từ trên cao xuống thấp? thác nước, + Nêu các vật dụng có thể đựng nước, nhận xét về hình + Thau nhựa, cốc nhựa, cốc thủy tinh, 
 dạng của nước khi được đựng trong các vật đó. bình nước, Hình dạng của nước 
 + Tại sao mái nhà được làm nghiêng, điều đó giúp ích giống với hình dạng vật chứa nó.
 gì khi trời mưa? Làm mái nhà nghiêng là ứng dụng tính + Mái nhà được làm nghiêng để khi trời 
 chất nào của nước? mưa nước sẽ không đọng lại trên mái, 
 giúp mái không bị ố, giảm giá trị của 
 ngôi nhà. Làm mái nhà nghiên là ứng 
 dụng hướng chảy của nước vào cuộc 
- GV nhận xét, tuyên dương. sống.
 - Chú ý lắng nghe.
Hoạt động 2: Quan sát hình vẽ, nêu được một số ứng 
dụng tính chất của nước
- Mời 1 HS đọc yêu cầu SGK trang 7.
 - 1 HS đọc yêu cầu.
- Chia lớp thành các nhóm 4. Yêu cầu HS quan sát hình, 
thảo luận và trả lời câu hỏi: Mỗi hình thể hiện ứng dụng - Chú ý lắng nghe và tiến hành thực hiện 
tính chất nào của nước? theo yêu cầu.
- Mời đại diện một số nhóm lên trình bày lần lượt các 
hình. - Đại diện một số nhóm trình bày lần lượt 
 các hình:
 + Hình 7: Ứng dụng tính chất không 
 thấm nước: làm ô bằng vải ni – lông; 
 giày bằng cao su, áo mưa bằng vải 
 nhựa. Ứng dụng tính chất hướng chảy 
 của nước (từ cao xuống thấp): làm ô dốc xuống để nước chày xuống, 
 không đọng lại trên ô.
 + Hình 8: Ứng dụng tính chất hướng 
 chảy của nước (từ cao xuống thấp): 
 làm ruộng bậc thang, ngăn không cho 
 nước chảy hết xuống chân đồi, núi.
 + Hình 9: Ứng dụng tính chất nước 
 không có hình dạng nhất định để làm 
 những bình đựng có hình dạng đẹp 
 mắt và dễ sử dụng.
 + Hình 10: Ứng dụng tính chất hòa 
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có). tan của nước để pha nước chanh.
- GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện các nhóm khác nhận xét.
- GV cùng HS kết luận. - Chú ý lắng nghe.
 - Chú ý lắng nghe.
 C. THỰC HÀNH VÀ VẬN DỤNG
 Xử lý tình huống và trả lời câu hỏi
* Mục tiêu
 - Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản.
 - Liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương Nơi em sống ( Hà Tĩnh)về ứng dụng một số tính chất 
của nước.
* Cách tiến hành
- Mời 1 HS đọc yêu cầu trong SGK trang 7. - 1 HS đọc yêu cầu.
- Chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu HS tiến hành thảo - Chú ý lắng nghe và tiến hành thảo luận 
luận và trả lời câu hỏi: trả lời câu hỏi:
 + Nếu bạn có một đôi giày vải và một đôi ủng bằng + Khi trời mưa nên chọn đi đôi ủng 
 cao su thì khi trời mưa, bạn sẽ chọn đi đôi nào? Vì sao? bằng cao su. Vì cao su không thấm 
 nước còn vải sẽ thấm nước (Ứng dụng 
 + Nêu thêm ví dụ về ứng dụng tính chất của nước ở gì tính thấm của nước).
 đình và địa phương bạn. + HS chia sẻ theo cá nhân từng gia 
- Mời đại diện một số nhóm chia sẻ kết quả thảo luận của đình và địa phương mỗi HS.
nhóm mình. - Đại diện một số nhóm chia sẻ kết quả 
- Mời các nhóm khác nhận xét. thảo luận của nhóm mình.
 - Chú ý lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và chính xác hóa câu trả lời - Chú ý lắng nghe.
của HS.
- GV chiếu ảnh (để HS hình dung) và cung cấp thêm cho 
HS “Ứng dụng tính chất của nước trong cuộc sống” 
(tùy theo trình độ của HS): - Chú ý lắng nghe.
 + Màu, mùi, vị của nước:
 ✓ Ứng dụng trong sản xuất thực phẩm và đồ uống 
 (nước ngọt, bia, đồ uống có cồn): nước không mùi, 
 vị, không màu sẽ không ảnh hưởng đến mùi vị hoặc 
 màu sắc của các thành phần khác trong sản phẩm.
 + Hình dạng của nước:
 ✓ Để làm sạch: Trong máy giăt, các vết bẩn và chất 
 bẩn được loại bỏ nhờ sự dao động động của nước 
 cùng với xà phòng. Trong máy rửa chén, nước được 
 phun lên các đĩa và chén để làm sạch chúng.
 ✓ Tạo độ ẩm: máy xông hơi sử dụng hình dạng của 
 nước để tạo ra hơi nước và giúp làm dịu các vấn đề 
 về đường hô hấp, da.
 + Hướng chảy của nước:
 ✓ Để tạo ra năng lượng điện: Nước được dẫn qua 
 các bánh xoay (chảy từ trên cao xuống) để tạo ra động 
 lực, từ đó tạo ra năng lượng điện.
 ✓ Để tưới cây trồng, tưới tiêu: Nước có thể được 
 phân tán và nước có thể dẫn từ các nguồn nước lớn 
 đến các vùng trồng trọt, cung cấp đủ nước cho cây 
 trồng.
 + Tính thấm của nước: 
 ✓ Để tưới cây trồng: nước thấm vào đất, cung cấp 
 đủ nước cho cây trồng để sinh trưởng và phát triển.
 ✓ Để làm mát: trời nắng gắt, oi bức, chúng ta có thể 
 dùng nước xịt vào các bề mặt của tòa nhà. Lúc này, 
 nước thấm vào các bức tường sẽ giảm được nhiệt độ 
 bên trong.
 + Tính hòa tan của nước: ✓ Để pha chế thức uống: Các thành phần có thể hòa 
 tan trong nước sẽ tạo ra hỗn hợp đồ uống phù hợp với 
 khẩu vị của người dùng.
 ✓ Để giải độc cơ thể: được sử dụng trong ứng dụng 
 y tế. Nước có thể hoàn tan các chất động hại trong cơ 
 thể và giúp đưa chúng ra khỏi cơ thể.
- GV nhận xét chung tiết học và tuyên dương.
* Tiếp nối:
- Dặn dò HS về nhà: Ghi nhớ hằng ngày bạn thường 
dùng nước để làm gì?; Xem lại bài và làm vở BT.
 - Chú ý lắng nghe và thực hiện.
 Tiết 2: Vai trò của nước
 A. KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
* Mục tiêu:
 - Nêu được vai trò của nước đối với sự sống của con người, động vật, thực vật; vai trò của nước 
trong sinh hoạt, sản suất nông nghiệ, công nghiệp.
* Cách tiến hành:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu SGK trang 8. - 1 HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS quan sát và cho biết nội dung của từng - Chú ý quan sát và cho biết nội dung của 
hình. từng hình: + Hình 11: Bạn nam đang uống nước.
 + Hình 12: Bạn nữ đang vệ sinh cá 
- Chia lớp thành các nhóm 4, phát phiếu học tập. nhân.
 + Hình 13: Bạn nữ đang rửa rau.
 PHIẾU HỌC TẬP NHÓM . + Hình 14: Bạn am đang bơi.
 + Hình 15: Động vật sống dưới nước.
 Quan sát tranh tròn SGK trang 8 và cho biết vai + Hình 16: Hoạt động buôn bán trên 
 trò của nước trong mỗi bức hình: mặt nước bằng ghe, thuyền (chợ nổi).
 Hình Vai trò của nước + Hình 17: Tưới rau.
 Hình 11 + Hình 18: Ngâm, rửa táo.
 Hình 12 - Chú ý lắng nghe và nhận phiếu học tập.
 Hình 13
 Hình 14
 Hình 15
 Hình 16
 Hình 17
 Hình 18
- Yêu cầu các nhóm tiến hành thảo luận và nêu vai trò - Chú ý lắng nghe và tiến hành thảo luận.
của nước ở mỗi hình tương ứng. - Đại diện một số nhóm lên bảng trình 
- Hết thời gian thảo luận, mời đại diện một số nhóm lên bày kết quả thảo luận: 
bảng trình bày kết quả thảo luận. + Hình 11: cung cấp nước uống.
- Mời các nhóm khác nhận xét. + Hình 12: cung cấp nước sinh hoạt 
- GV nhận xét và bổ sung (nếu có). hàng ngày.
- Mời 1 HS đọc phần em có biết. + Hình 13: Rửa sạch thực phẩm.
- GV cùng HS rút ra kết luận: “Nước rất cần cho sự sống + Hình 14: Nâng cao sức khỏe, hoạt 
của sinh vật. Nước có vai trò quan trọng trong đời sống, động vui chơi.
sinh hoạt và sản xuất của con người.” + Hình 15: Nước là môi trường sống 
 cho các loài động vật sống trong nước.
 + Hình 16: giúp phát triển kinh tế và 
 đời sống xã hội. + Hình 17: Nước dùng để cung cấp 
 nước và chất dinh dưỡng cho thực vật 
 phát tiển.
 + Hình 18: Nước được dùng để trong 
 sản xuất các sản phẩm bảo vệ thực vật 
 xuất công nghiệp.
 - Các nhóm khác nhận xét.
 - Chú ý lắng nghe.
 - 1 HS đọc.
 - Chú ý lắng nghe.
 B. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
 - Tìm được ví dụ về vai trò của nước trong thực tế.
* Cách tiến hành:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu trong SGK trang 8. - 1 HS đọc yêu cầu.
- Chia lớp thành các nhóm 6, yêu cầu HS chia sẻ thêm - Chú ý lắng nghe và chia sẻ.
vai trò của nước trong đời sống, sinh hoạt và sản xuất 
mà mình biết.
- Hết thời gian chia sẻ trong nhóm, GV mời đại diện một - Đại diện một số nhóm lên trước lớp 
số nhóm chia sẻ trước lớp về vai trò của nước trong đời chia sẻ.
sống, sinh hoạt và sản xuất.
- GV nhận xét, đánh giá. - Chú ý lắng nghe.
- GV giáo dục HS: “Nước là tài nguyên quan trọng nhất - Chú ý lắng nghe.
trên Trái Đất vì nó là nguồn cung cấp đáp ứng nhu cầu 
đời sống và hoạt động sản xuất của con người, đồng thời 
cũng là yếu tố quyết định sự sống còn của các loài trên 
hành tinh. Vậy nên chúng ta phải bảo vệ tài nguyên nước 
bằng những hành động nhỏ nhất.”
- Mời một số HS chia sẻ: “Bạn có thể làm gì để bảo vệ 
tài nguyên nước ở địa phương Hà Tĩnh?”
* Tiếp nối: - Một số HS chia sẻ.
- GV dặn dò HS về nhà:
 + Xem lại bài. + Làm vở bài tập. - Chú ý lắng nghe và thực hiện.
 + Thực hiện những hành động bảo vệ tài nguyên nước.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_khoa_hoc_4_chu_de_1_chat_bai_1_tinh_chat_va_vai_tro.docx