GIÁO ÁN MÔN KHOA HỌC LỚP 4B – TUẦN 23 Thực hiện từ ngày 20 đến ngày 24 tháng 2 năm 2023 KHOA HỌC ÁNH SÁNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng. + Vật tự phát sáng : Mặt trời, ngọn lửa, + Vật được chiếu sáng : Mặt trăng, bàn ghế , - Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sáng truyền qua. - Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt. 2. Kĩ năng - Thực hành làm được các thí nghiệm để phát hiện kiến thức 3. Phẩm chất - Có ý thức học tập nghiêm túc, sáng tạo 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Tranh ảnh phóng to - HS: chuẩn bị theo nhóm: hộp kín màu đen; đèn pin ; tấm kính; nhựa trong; ống nhựa mềm ; tấm gỗ. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Bàn tay nặn bột - KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1. Khởi động (4p) - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành Trò chơi: Hộp quà bí mật của GV + Bạn hãy nêu ích lợi của việc ghi laị âm + Giúp chúng ta lưu giữ và nghe lại thanh? được nhiêù lần những âm thanh hay +Tiếng ồn có tác hại gì đối với con người? + Gây đau đầu, mất ngủ, tạo ra các + Hãy nêu những biện pháp để phòng bệnh thần kinh chống ô nhiễm tiếng ồn? - GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào + Có quy định chug về không gây bài mới. tiếng ồn nơi công cộng/ Sử dụng vật ngăn cách làm giảm tiếng ồn 2. Bài mới: (30p) * Mục tiêu: - Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng. - Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sáng truyền qua. - Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt. - Thực hành làm được các thí nghiệm để phát hiện kiến thức * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp Bước1: Đưa tình huống xuất phát và nêu vấn đề: - GV yêu cầu HS so sánh khi tắt hết đèn, đóng kín cửa sổ và khi bật đèn mở cửa sổ - HS lắng nghe thì nhìn các dòng chữ trên bảng như thế nào? Vì sao? + Em biết gì về ánh sáng? Bước 2:Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS: - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết - HS ghi chép hiểu biết ban đầu của ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa mình vào vở ghi chép : học . Chẳng hạn: + Có ánh sáng ta sẽ nhìn thấy mọi vật. + Ánh sáng có thể xuyên qua một số vật. - HS thảo luận nhóm thống nhất ý - GV cho HS đính phiếu lên bảng kiến ghi chép vào phiếu. - GV gọi nhóm 1 nêu kết quả của nhóm mình. - HS so sánh sự khác nhau của các ý kiến ban đầu Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án - HS nêu câu hỏi: tìm tòi: Chẳng hạn + Có nhóm nào có thắc mắc gì không? + Ánh sáng có thể xuyên qua được các vật không? - GV cho HS thảo luận đề xuất phương + Ánh sáng có thể xuyên qua được án tìm tòi . các vật nào? - GV chốt phương án : Làm thí nghiệm - Chẳng hạn: HS đề xuất các phương án + Làm thí nghiệm ; Quan sát thực tế. + Hỏi người lớn; Tra cứu trên mạng v.v.. - HS nhận đồ dùng TN, tự bố trí TN, Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi: thực hiện TN, rút ra kết luận từ TN * Với nội dung tìm hiểu về đường truyền theo nhóm và điền thôngtin các mục của ánh sáng, GV có thể gợi ý TN: Dùng còn lại vào vở Ghi chép khoa học về 1 ống nhựa mềm, đặt ống thẳng vào mắt các kiến thức về ánh sáng. và nhìn các vật xung quanh thì thấy các vật bên ngoài. Khi uốn cong ống thì không thấy các vật nữa. Vậy ánh sáng truyền theo đường thẳng vì khi uốn cong thì ánh sáng từ vật không truyền được tới mắt nữa. * Với nội dung tìm hiểu Ánh sáng có thể truyền qua một số vật, Gv có thể sủ dụng TN: Dùng đèn pin chiếu qua các vật như tấm kính trong, tấm ni – lông trong, tấm bìa cứng, cuốn sách, tấm gỗ HS có thể nhận ra ánh sáng có thể truyền qua một số vật như tấm kính trong, tấm ni – lông trong và không truyền qua các vật như tấm bìa cứng, cuốn sách, tấm gỗ . * Với nội dung tìm hiểu Mắt nhìn thấy vật khi nào?, GV có thể sử dụng TN ở SGK trang 91. Bước 5:Kết luận kiến thức: - Quan sát và thảo luận thống nhất ý - GV cho HS đính phiếu kết quả sau quá kiến. trình làm thí nghiệm. - HS đính phiếu – nêu kết quả làm việc - HS so sánh kết quả với dự đoán ban đầu. - GV tổng kết, nêu nội dung bài học: Ánh sáng truyền theo đường thẳng. Ta - HS nêu lại bài học. chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật đo truyền vào mắt 3. HĐ ứng dụng (1p) - Hãy nêu các vật tự phát sáng và các vật + Các vật tự phát sáng: Mặt Trời, được chiếu sáng bóng đèn điện, ngọn lửa,... + Các vật được chiếu sáng: bàn ghế, sách vở,... 4. HĐ sáng tạo (2p) - Dự đoán: Nếu không có ánh sáng thì điều gì sẽ xảy ra? ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .............................................................................................................................. ___________________________________________________ KHOA HỌC BÓNG TỐI I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Hiểu được bóng tối của vật thay đổi về hình dạng, kích thước khi vị trí của vật chiếu sáng đối với vật đó thay đổi. 2. Kĩ năng - Tự làm thí nghiệm để thấy bóng tối xuất hiện ở phía sau vật cản sáng khi được chiếu sáng. - Đoán đúng vị trí, hình dạng bóng tối trong một số trường hợp đơn giản. 3. Phẩm chất - GD HS ngồi học đảm bảo mật độ ánh sáng cho mắt. 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: đèn bàn. - HS: chuẩn bị theo nhóm: đèn pin, tờ giấy to hoặc tấm vải, kéo, bìa, một số thanh tre (gỗ) nhỏ. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Bàn tay nặn bột - KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1, Khởi động (4p) - TBHT điều khiển các bạn chơi trò chơi: Hộp quà bí mật + Khi nào ta nhìn thấy vật? + Khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt ta + Tìm những vật tự phát sáng mà em + Mặt trời, đèn điện,... biết? - GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài mới. 2. Bài mới: (30p) * Mục tiêu: - Hiểu được bóng tối của vật thay đổi về hình dạng , kích thước khi vị trí của vật chiếu sáng đối với vật đó thay đổi. - HS tự làm thí nghiệm để thấy bóng tối xuất hiện ở phía sau vật cản sáng khi được chiếu sáng. Đoán đúng vị trí, hình dạng bóng tối trong một số trường hợp đơn giản. * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp Bước 1: Đưa tình huống xuất phát và nêu vấn đề: - GV: Các em đã được vui chơi với cái bóng của mình ngoài sân trường và các - HS lắng nghe em đã quan sát cái bóng ở các thời điểm khác nhau, em hãy ghi lại (vẽ lại) những điều em biết về cái bóng của mình. Bước 2:Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS: - GV yêu cầu HS ghi lại hoặc vẽ lại - HS ghi chép hiểu biết ban đầu của những suy nghĩ ban đầu của mình vào vở mình vào vở ghi chép : ghi chép khoa học. Sau đó thảo luận Chẳng hạn: nhóm. + Bóng của người sẽ xuất hiện khi có ánh nắng, không có nắng sẽ không có bóng xuất hiện. + Người có hình dáng nào thì bóng có hình đó. + Vào lúc 12h trưa, bóng người nằm ở dưới chân.... -HS thảo luận nhóm thống nhất ý - GV cho HS đính phiếu lên bảng kiến ghi chép vào phiếu. - GV gọi nhóm 1 nêu kết quả của nhóm mình. - GV yêu cầu các nhóm còn lại nêu những - HS so sánh sự khác nhau của các ý điểm khác biệt của nhóm mình so với kiến ban đầu nhóm 1. Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án - HS nêu câu hỏi: tìm tòi: Chẳng hạn - Gv: Như vậy, qua kết quả này, nhóm + Có phải bóng tối chỉ xuất hiện khi nào có thắc mắc gì không? Nếu có thắc có ánh sáng? mắc thì chúng ta cùng nêu câu hỏi nào. + Có phải bóng tối thay đổi kích - GV giúp các em đề xuất câu hỏi liên thước vào các khoảng thời gian khác quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu bài nhau? học. + Bóng tối xuất hiện ở đâu? - GV tổng hợp câu hỏi của các nhóm và chốt các câu hỏi chính: + Bóng tối xuất hiện ở đâu và khi nào? + Bóng của một vật có hình dạng như thế nào? - GV cho HS thảo luận đề xuất phương án tìm tòi - GV chốt phương án : Làm thí nghiệm Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi: * Tìm hiểu về bóng tối. - HS tiến hành làm thí nghiệm, HS - GV gợi ý thí nghiệm: Đặt tờ bìa thẳng thống nhất trong nhóm tự rút ra kết đứng, lần lượt đặt cốc thủy tinh, hộp gỗ luận, ghi chép vào phiếu. quyển sách... phía trước bìa và chiếu đèn - Một HS lên thực hiện lại thí nghiệm pin, để xem vật nào sẽ có bóng; quan sát - Cả lớp quan sát. vị trí và hình dạng bóng của vật. - GV cho HS xem thêm tranh phóng to từ SGK để HS quan sát vị trí xuất hiện của bóng người khi được chiếu sáng từ bên phải. + Từ thí nghiệm trên chứng tỏ điều gì? + Khi một vật cản sáng được chiếu GV tiểu kết. sáng, sẽ có bóng tối xuất hiện phía sau nó. + Bóng tối của vật có hình dạng của vật đó. * Sự thay dổi về hình dạng, kích thước của bóng tối. - GV gợi ý: Cũng với TN ở trên, nếu thay đổi khoảng cách giữa cốc nước, vỏ hộp, - HS tiến hành làm thí nghiệm, HS hoặc quyển sách và đèn pin thì kích thước thống nhất trong nhóm tự rút ra kết của bóng tối như thế nào? luận, ghi chép vào phiếu. - HS vừa làm thí nghiệm, GV vừa đưa ra - Một HS lên thực hiện lại thí nghiệm câu hỏi tìm hiểu. - Cả lớp quan sát. + Từ thí nghiệm trên chứng tỏ điều gì? + Bóng của vật thay đổi khi vị trí của vật chiếu sáng đối với vật đó thay đổi. + Bóng của vật to hơn khi vật chiếu sáng gần với vật cản sáng. - Quan sát và thảo luận thống nhất ý Bước 5: Kết luận kiến thức: kiến. - GV cho HS đính phiếu kết quả sau quá - HS đính phiếu – nêu kết quả làm trình làm thí nghiệm. việc - GV rút ra tổng kết. - HS so sánh kết quả với dự đoán ban đầu. - HS đọc lại kết luận 3. HĐ ứng dụng (1p) - GD học sinh ngồi học đảm bảo ánh sáng + Chiếu bóng các bộ phim, chiếu đủ cho đôi mắt bóng các tiết mục múa,... 4. HĐ sáng tạo (1p) + Trong biểu diễn nghệ thuật, người ta đã ứng dụng các đặc điểm của bóng tối như thế nào? ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ..............................................................................................................................
Tài liệu đính kèm: