BÀI 24: GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Kể được tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và nêu được vai trò của chúng đối với cơ thể người. - Nêu được ví dụ về các thức ăn khác nhau cung cấp cho cơ thể các chất dinh dưỡng và năng lượng ở mức độ khác nhau. - Có thói quen ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau, hoa quả và uống đủ nước mỗi ngày để có sức khỏe tốt. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám phá kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. - Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, máy tính, máy chiếu; một số hộp, gói thức ăn có ghi thành phần dinh dưỡng; Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng. 2. Học sinh: Một số hộp, gói thức ăn có ghi thành phần dinh dưỡng; Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV; Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5 phút) Trò chơi “Đố bạn” a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học. b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp c. Cách tiến hành: - GV mở clip Bài hát: Chiếc bụng đói Lớp phó văn nghệ điều khiển lớp hoạt động - Đặt câu hỏi: Trong bài hát có những - Tôm, cua, rau, bánh, hoa quả, kem thức ăn nào? - GV kết nối dẫn vào bài mới. 2. Hoạt động Khám phá (20 phút) Tìm hiều về năng lượng có trong một số thức ăn a. Mục tiêu: HS nêu được năng lượng có trong một số thức ăn, nhận biết được thức ăn khác nhau có năng lượng khác nhau. Tích hợp Toán học để khuyến khích các em so sánh giá trị thức ăn từ lớn nhất đến nhỏ nhất,... b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm đôi, cả lớp, hỏi đáp, khăn trải bàn. c. Cách tiến hành: - Hằng ngày, bữa ăn sáng của em - HS thảo luận nhóm đôi thường có những thức ăn, đồ uống nào? - 2-3 nhóm HS báo cáo Vì sao em lại chọn những thức ăn, đồ uống đó cho bữa sáng của mình? + Thức ăn nào giàu năng lượng nhất? - Gạo/cơm là thức ăn giàu năng lượng + Vì sao em lại chọn những thức ăn, đồ nhất uống đó cho bữa ăn sáng của mình? - HS trả lời - GV mời các HS khác nhận xét những - HS nhận xét thức ăn và đồ uống mà bạn vừa nêu đã đủ các chất dinh dưỡng chưa. - GV giải thích: Bữa ăn sáng rất quan - HS lắng nghe trọng đối với mỗi chúng ta, vì nó cung cấp chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể khoẻ mạnh, để làm việc và vui chơi, lớn lên mỗi ngày, - GV cho HS đọc thông tin trong hình - Cả lớp đọc thầm, một HS đọc trước 1, SGK/91 lớp - HS thảo luận nhóm 4 trả lời: - Trong 100g thức ăn mỗi loại chứa bao - Trứng 166 kcal (sữa tươi 74kcal, lạc nhiêu năng lượng? (trứng, sữa, lạc, ) 573 kcal, gạo tẻ 344 kcal, thịt bò 118 kcal, ) - Ki-lô-ca-lo là gì? - Ki-lô-ca-lo (kí hiệu kcal) hay calo (kí hiệu cal) là đơn vị đo năng lượng chưa trong thức ăn, đồ uống; 1kcal = 1000 cal - Theo Viện Dinh dưỡng Quốc gia, trẻ - Trẻ em ở độ tuổi tiểu học cần từ 1600 em ở độ tuổi tiểu học cần bao nhiêu kcal đến 2200 kcal mỗi ngày để hoạt năng lượng mỗi ngày để hoạt động và động và lớn lên. lớn lên? - Lạc chứa nhiều năng lượng nhất, bắp cải chứa ít năng lượng nhất. - Thức ăn nào chứa nhiều năng lượng - Gợi ý: Lạc chiên muối – Cơm tẻ – nhất, thức ăn nào chứa ít năng lượng Trứng gà luộc – Thịt bò hấp – Chuối nhất. tiêu – Tôm hấp – Sữa tươi – Bắp cải luộc. - GV có thể tổ chức cho các nhóm lên - Lắng nghe bảng viết tên thức ăn có trong hình 1 theo thứ tự từ thức ăn chứa nhiều năng lượng nhất đến thức ăn chứa ít năng lượng nhất - GV nhận xét chung, khen ngợi các - HS nhận xét: Mỗi loại thức ăn chỉ nhóm có câu trả lời đúng và nhanh cung cấp một năng lượng nhất định. nhất. - Giải thích: Mỗi loại thức ăn chi cung cấp một năng lượng nhất định, do vậy chúng ta cần ăn uống nhiều loại thức ăn khác nhau để đảm bảo đủ năng lượng cung cấp cho cơ thể hoạt động và lớn lên. 3. Luyện tập, thực hành: (10 phút) Kể tên những thức ăn chứa nhiều năng lượng a. Mục tiêu: HS nêu được ví dụ về các thức ăn khác nhau cung cấp cho cơ thể các chất dinh dưỡng và năng lượng ở mức độ khác nhau. b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Khăn trải bàn c. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS sử dụng kĩ thuật khăn - HS thảo luận nhóm 4 ghi kết quả trải bàn để thực hành tìm và ghi kết quả thảo luận vào bảng nhóm vào bảng nhóm. - Em hãy kể tên một số thức ăn chứa - Gợi ý: cơm, bánh mì, bánh ngọt, nhiều năng lượng khác mà em biết? khoai, ngô, cá, thịt,... - Yêu cầu các nhóm báo cáo. - Các nhóm HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời và nhận xét lẫn nhau 3. Vận dụng (5 phút) a. Mục tiêu: Củng cố lại các kiến thức đã học. b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi nhìn hình đoán tên thức ăn c. Cách tiến hành: - GV chiếu hình ảnh của một số loại - HS chia lớp thành 3 đội chơi, mỗi đội thức ăn. được chọn 2 bức tranh, nói tên loại thức ăn có trong bức tranh đó và thức ăn đó chứa bao nhiêu kcal? Nếu đội nào nói đúng mỗi bức tranh được tặng 1 ngôi sao, trả lời sai sẽ mất quyền và đội khác sẽ được quyền trả lời và ghi điểm nếu đúng. - GV điều hành các đội chơi. - HS các đội tham gia chơi. - Cử 1 HS làm trọng tài ghi số lần thắng. - Tổng kết trò chơi - Nhận xét đánh giá. - GD HS có thói quen ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau, hoa quả và uống đủ nước mỗi ngày để có sức khỏe tốt. - Nhận xét, dặn dò. Tuần 24 2 BÀI 24: GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Kể được tên các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn và nêu được vai trò của chúng đối với cơ thể người. - Nêu được ví dụ về các thức ăn khác nhau cung cấp cho cơ thể các chất dinh dưỡng và năng lượng ở mức độ khác nhau. - Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau, hoa quả và uống đủ nước mỗi ngày. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám phá kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. - Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, máy tính, máy chiếu; một số hộp, gói thức ăn có ghi thành phần dinh dưỡng; Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng. 2. Học sinh: Một số hộp, gói thức ăn có ghi thành phần dinh dưỡng; Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV; Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5 phút) Trò chơi “Đi chợ” a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học. b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi, cả lớp c. Cách tiến hành: - GV theo dõi, giúp đỡ HS - Ban học tập điều hành cả lớp - Sau khi HS nêu 3 đến 4 món ăn và QTr: Đi chợ, đi chợ! ghi nhớ GV hỏi thêm về các thức ăn đó HS: Mua gì? Mua gì? thuộc nhóm chất dinh dưỡng nào? QTr: Mua thịt bò HS: Ghi nhớ thịt bò - Tổng kết trò chơi, khen học HS Tương tự như vậy cho khoảng 3 đến 4 món. Sau đó trả lời các câu hỏi của - GV kết nối dẫn vào bài mới. GV. 2. Khám phá (13 phút) Thành phần dinh dưỡng có trong thức ăn a. Mục tiêu: - HS kể được tên các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn và nêu được vai trò của chúng đối với cơ thể người. - Nêu được ví dụ về các nhóm thức ăn khác nhau cung cấp cho cơ thể các chất dinh dưỡng và năng lượng ở mức độ khác nhau. b. Phương pháp, hình thức tổ chức: nhóm 4, cả lớp, hỏi – đáp. c. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát bảng thành - HS làm việc cá nhân đọc tên các loại phần dinh dưỡng của một số thức ăn thức ăn và các thành phần dinh dưỡng (Theo viện dinh dưỡng quốc gia năm có trong thức ăn trong bảng đó. 2016) trong sgk/92 - GV hỏi thêm thành phần dinh dưỡng - HS trả lời có trong 100 g cơm tẻ, trứng gà luộc, sữa tươi, tôm hấp, thịt bò hấp, lạc chiên muối, bắp cải luộc, chuối tiêu là bao nhiêu? - GV hỏi: Mi-li- gam là gì? 1000mg=?g - Mi- li – gam kí hiệu (mg) là đơn vị đo khối lượng; 1000mg =1g - GV cho HS đọc yêu cầu a trong - HS đọc và thảo luận nhóm 4 sgk/93 và thảo luận nhóm 4 + Thức ăn nào chứa nhiều chất đạm. - lạc và thịt bò + Thức ăn nào chứa nhiều chất béo. - lạc + Thức ăn nào chứa nhiều chất bột - gạo tẻ, chuối tiêu đường. + Thức ăn nào chứa nhiều vi-ta-min và - bắp cải và sữa, các chép, trứng gà, chất khoáng. bắp cải + Thức ăn nào cung cấp đầy đủ các - Các thức ăn như trứng, sữa, rau, hoa nhóm chất dinh dưỡng. quả là những thức ăn có hầu hết các thành phần dinh dưỡng. - GV mời đại diện từng nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày, nhận xét bổ sung - GV nhận xét - Các thức ăn khác nhau có giá trị dinh dưỡng khác nhau. - GV hỏi: Theo em, các thức ăn khác - HS trả lời, HS khác lắng nghe bổ nhau chứa năng lượng và các chất dinh sung dưỡng có giống nhau không? - GV chốt: Các thức ăn khác nhau cung - Lắng nghe cấp cho cơ thể các chất dinh dưỡng và năng lượng khác nhau. Vì vậy chúng thường xuyên thay đổi món ăn để cơ thể đủ chất và khỏe mạnh. 3. Vận dụng (10 phút) Thức ăn giàu năng lượng, vi-ta-min và chất khoáng. a. Mục tiêu: HS phân biệt được một số thức ăn giàu năng lượng, vi-ta-min và chất khoáng. b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp c. Cách tiến hành: - GV chiếu 2 suất ăn, hỏi: - Lớp thành các nhóm 6, HS phân tích + Suất ăn nào chứa nhiều năng lượng? các suất ăn để giải thích suất ăn nào + Suất ăn nào chứa nhiều vitamin và chứa nhiều năng lượng, suất ăn nào chất khoáng? chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm lên trả - Đại diện các nhóm trình bày và nhóm lời trước lớp. khác nhận xét. - GV khen ngợi HS có câu trả lời, giải thích rõ ràng, chính xác. - Kết luận: Cần lựa chọn suất ăn đa dạng, đủ năng lượng, vi-ta-min và chất khoáng. 4. Nối tiếp (8 phút) Em tập làm nhà khoa học Trò chơi “Hộp quà bí mật” a. Mục tiêu: HS có thói quen quan tâm tới thành phần giá trị dinh dưỡng có trong mỗi thức ăn. b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi, cả lớp c. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc và chia sẻ các - Thực hiện theo yêu cầu của GV nhãn hộp, gói thức ăn đã sưu tầm với các bạn trong nhóm. - GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm - Lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm cử 1 cử 1 đại diện lên bốc món quà bí ẩn đó. đại diện lên bốc món quà bí ẩn đó. Sau Sau khi bốc xong, HS cho biết đó là khi bốc xong, HS cho biết đó là món món ăn gì và ghi các thành phần dinh ăn gì và ghi các thành phần dinh dưỡng dưỡng có trong 100g thức ăn vào phiếu có trong 100g thức ăn vào phiếu bài tập bài tập GV đã phát sẵn theo nhóm 6. GV đã phát sẵn theo nhóm 6. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện 2 – 3 nhóm lên trình bày sản - GV cho HS chia sẻ, nhận xét bổ sung. phẩm của nhóm trước lớp. - Khi đi mua thực phẩm chúng ta cần - Khi đi mua thực phẩm chúng ta cần lưu ý điều gì? đọc kĩ thành phần chất dinh dưỡng, năng lượng có trong thức ăn và các thông tin khác để đảm bảo mua đúng loại thực phẩm cần dùng, đủ chất dinh dưỡng,... - GV gợi ý và dẫn dắt để HS nêu được - HS giải nghĩa các từ khóa trong bài. các từ khoá trong bài: Chất dinh dưỡng - Năng lượng. - GV yêu cầu HS về nhà vẽ, viết một nhãn thức ăn mà HS thích và ghi tên thành phần dinh dưỡng của thức ăn đó vào vở. - GV gợi ý HS suy nghĩ trả lời câu hỏi: Cần ăn uống như thế nào để cơ thể khoẻ mạnh? và chuẩn bị cho bài học sau.
Tài liệu đính kèm: