Tuần 29 3 BÀI 28: PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Sau bài học, HS: - Nêu được những việc nên và không nên làm để phòng tránh đuối nước. - Thực hành luyện tập kĩ năng phân tích và phán đoán tình huống có nguy cơ dẫn đến đuối nước và thuyết phục, vận động các bạn tránh xa những nguy cơ đó. - Cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của giáo viên. - Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động. - Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Biết phòng tránh, giải quyết vấn đề liên quan đến tai nạn đuối nước. 3. Phẩm chất: - Luôn có ý thức phòng tránh tai nạn sông nước. - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Các hình trong bài 28 SGK, giấy A4, A3 hoặc AO. 2. Học sinh: SGK, VBT (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về phòng tránh đuối nước để dẫn dắt vào bài học mới. b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, thực hành, vấn đáp, động não, cả lớp c. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS quan sát hình 1. - HS quan sát hình 1 (SGK, trang 107). - GV mời một số HS trả lời câu hỏi: Em đã được học - HS nêu theo hiểu biết. bơi chưa? Em thường đến bể bơi với ai? Khi đi bơi em - Nhận xét, bổ sung. chuẩn bị những gì? - Lắng nghe. - GV nhận xét chung, giải thích cho HS: Chúng ta cần biết bơi, khi đi bơi cần phải đi cùng người lớn,... - GV dẫn dắt vào bài học: “Phòng tránh đuối nước”. - Nhắc lại tựa bài. 2. Thực hành: Hoạt động 3: Em tập làm tuyên truyền viên a. Mục tiêu: HS ôn luyện lại toàn bộ các kiến thức quan trọng của bài học; bước đầu tập làm tuyên truyền viên nhằm phát triển năng lực thuyết trình, diễn giả trước đám đông, có ý thức tuyên truyền phòng tránh đuối nước. b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, thực hành, vấn đáp, động não, giải quyết vấn đề, nhóm, cả lớp c. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS thảo luận, trình bày một số nguyên - HS thảo luận, trình bày một tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi. số nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi. - GV đặt câu hỏi cho HS: - HS nêu theo hiểu biết. + Em và mọi người xung quanh đã làm gì để phòng tránh đuối nước? - GV chia lớp thành các nhóm 6, yêu cầu HS vẽ, viết - HS vẽ, viết bản “Cam kết bản “Cam kết thực hiện nguyên tắc bơi an toàn” trên thực hiện nguyên tắc bơi an khổ giấy A3 hoặc A4, AO (tuỳ điều kiện của từng lớp, toàn”. trường). - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và hoàn thành bản - HS thảo luận nhóm và hoàn cam kết. thành bản cam kết. - GV mời đại diện 2 - 3 nhóm lên đóng vai là tuyên - Đại diện 2 - 3 nhóm lên đóng truyền viên, trình bày sản phẩm của nhóm trước lớp, vai là tuyên truyền viên. đồng thời vận động bạn bè, người thân cùng thực hiện. - GV mời HS các nhóm khác nhận xét. - HS các nhóm khác nhận xét. - GV khen ngợi nhóm có bản cam kết chính xác, chi tiết và trình bày sáng tạo,... * Kết luận: Cần thực hiện và tuyên truyền tới bạn bè, - Nhận xét. người thân cùng phòng tránh đuối nước. - GV gợi ý và dẫn dắt để HS nêu được các từ khoá trong - HS nêu từ khoá. bài: Đuối nước - Nguyên tắc bơi an toàn. - HS lắng nghe và lặp lại. 3. Vận dụng: a. Mục tiêu: Giúp học sinh học tốt ở tiết học sau. Tạo thói quen chuẩn bị bài trước khi đến lớp. b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp c. Cách tiến hành: - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trang 108. - GV yêu cầu HS viết vào vở những việc nên làm và không nên làm để phòng tránh đuối nước. - Nhận xét tiết học. - HS quan sát, phân tích hai - Chuẩn bị nội dung bài tiếp theo. tình huống. - Đại diện các nhóm lên bảng đóng vai. + Các bạn rơi xuống nước. + Không đi qua suối, nhờ người lớn vớt hộ trái banh. - HS trả lời và nhận xét lẫn nhau - Lắng nghe. - HS đọc. - HS nhận việc. - HS lắng nghe.
Tài liệu đính kèm: