Giáo án Khoa học 4 - Tuần 3 - Năm học 2022-2023

docx 9 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 01/04/2026 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học 4 - Tuần 3 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án Khoa học lớp 4 Năm học 2022 - 2023
Tuần 3:
 KHOA HỌC
 VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm (thịt, cá, trứng, tôm, cua, ), chất béo 
(mỡ, dầu, , bơ, ... ). 
- Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể: 
+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể. 
+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi- ta- min A, D, E, K. 
2. Kĩ năng
- Có kĩ năng xác định thức ăn và chứa chất đạm và chất béo 
3. Phẩm chất
- Có ý thức ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác.
 *BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: + Các hình minh hoạ ở trang 12, 13 / SGK (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Các chữ viết trong hình tròn: Thịt bò, Trứng, Đậu Hà Lan, Đậu phụ, Thịt 
lợn, Pho- mát, Thịt gà, Cá, Đậu tương, Tôm, Dầu thực vật, Bơ, Mỡ lợn, Lạc, Vừng, 
Dừa. 
- HS: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC giấy A4, bút màu.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh Giáo án Khoa học lớp 4 Năm học 2022 - 2023
 1, Khởi động (3p) - HS trả lời dưới sự điều hành của 
 TBHT
 + Người ta thường có mấy cách để phân + Dựa vào lượng các chất dinh dưỡng 
 loại thức ăn? Đó là những cách nào? chứa trong mỗi loại thức ăn, người ta 
 chia thức ăn thành 4 loại. 
 + Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột + Chất bột đường có vai trò cung cấp 
 đường có vai trò gì? năng lượng cần thiết cho mọi hoạt 
 động và duy trì nhiệt độ của cơ thể
 - GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào 
 bài mới.
 2. Bài mới: (30p)
 * Mục tiêu: 
 - Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm (thịt, cá, trứng, tôm, cua, ), chất 
 béo 
 - Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể: 
 * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
 HĐ1: 1. Vai trò của chất đạm và chất Nhóm 2 - Lớp
 béo: 
 .Bước 1: Tổ chức cho HS hoạt động cặp 
 đôi. 
 - Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn quan sát các 
 hình minh hoạ trang 12, 13 / SGK tìm hiểu 
 - HS hoạt động cặp đôi. 
 về vai trò của chất béo ở mục Bạn cần 
 biết:
 . Bước 2: Làm việc cả lớp. 
 + Nói tên những loại thức ăn chứa chất 
 + Những loại thức ăn chứa chất đạm 
 đạm ở trang 12 và em biết?
 ở trang 12: Đậu nành, thịt lợn, trứng 
 gà, vịt quay, cá, đậu khuôn, tôm, thịt 
 bò, đậu Hà Lan, cua, ốc. 
 + Nói tên những thức ăn chứa nhiều chất 
 béo có trong trang 13 và em biết? Giáo án Khoa học lớp 4 Năm học 2022 - 2023
 + Các thức ăn có chứa nhiều chất béo 
 + Tại sao hằng ngày chúng ta phải ăn thức là: dầu ăn, mỡ, đậu tương, lạc, vừng, 
 ăn chứa nhiều chất đạm? dừa. 
 + Chất đạm giúp xây dựng đổi mới cơ 
 KL: Chất đạm giúp xây dựng đổi mới cơ thể: tạo ra những tế bào mớilàm cho 
 thể: tạo ra những tế bào mới làm cho cơ cơ thể lớn lên 
 thể 
 ** Lưu ý HS: Pho mát là một thức ăn được - HS lắng nghe
 chế biến từ sữa bò nên chứa nhiều chất 
 đạm, bơ cũng là thức ăn chứa nhiều sữa bò 
 nhưng chứa nhiều chất béo. 
 HĐ 2: Xác định nguồn gốc của thức ăn:
 * Bước 1: GV hỏi HS. 
 + Thịt gà có nguồn gốc từ đâu? Nhóm 4 – Lớp
 + Đậu đũa có nguồn gốc từ đâu? 
 - Để biết mỗi loại thức ăn thuộc nhóm nào + Thịt gà có nguồn gốc từ động vật. 
 và có nguồn gốc từ đâu cả lớp mình sẽ thi 
 + Đậu đũa có nguồn gốc từ thực vật. 
 xem nhóm nào biết chính xác điều đó nhé!
 - HS lắng nghe. 
 - GV phát phiếu học tập
 *Bước 2: Chữa bài tập:
 - HS làm việc với phiếu. 
 - HS báo cáo kết quả. 
 - Nhận xét, bổ sung. 
 1. Hoàn thành bảng thức ăn chứa nhiều 
 chất đạm. 
 Tên thức Nguồn Nguồn 
 ăn gốc TV gốc ĐV
 Đậu nành + 
 Thịt lợn Giáo án Khoa học lớp 4 Năm học 2022 - 2023
 Trứng + 
 Thịt vịt + 
 Cá + 
 Đậu phụ + 
 Tôm + 
 Cua, ốc + 
 Thịt bò + 
 2. Hoàn thành bảng thức ăn chứa nhiều 
 chất béo. 
 Tên thức Nguồn Nguồn 
 ăn gốc TV gốc ĐV
 Mỡ lợn + 
 Lạc + 
 + Như vậy thức ăn có chứa nhiều chất đạm Dầu ăn + 
 và chất béo có nguồn gốc từ đâu? Vừng + 
 (mè)
 - GV kết luận, tổng kết nội dung bài Dừa + 
 + Như vậy thức ăn có chứa nhiều chất 
 3. HĐ ứng dụng (1p) đạm và chất béo có nguồn gốc từ động 
 - GDBVMT: Các thức ăn chứa chất đạm vật và thực vật. 
 và chất béo có nguồn gốc từ môi trường 
 sống. Vậy môi trường rất quan trọng, cần 
 bảo vệ môi trường
 4. HĐ sáng tạo (1p) - HS liên hệ
 - Lên thực đơn thức ăn trong một 
 ngày với các món ăn có nguồn chất 
 đạm và chất béo hợp lí Giáo án Khoa học lớp 4 Năm học 2022 - 2023
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
:.....................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................
 ________________________________________________________
 KHOA HỌC
 VAI TRÒ CỦA VI- TA- MIN, CHẤT KHOÁNG VÀ CHẤT XƠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Kể tên những thức ăn chứa nhiều vi- ta- min (cà rốt, lòng đỏ trứng, các loại rau,...), 
chất khoáng (thịt, cá, trứng, các loại rau có lá màu xanh thẵm, ) và chất xơ (các 
loại rau). 
- Nêu được vai trò của vi- ta- min, chất khoáng và chất xơ đối với cơ thể: 
 + Vi- ta- min rất cần cho cơ thể, nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh. 
 + Chất khoáng tham gia xây dựng cơ thể, tạo men thúc đẩy và điều khiển hoạt 
động sống, nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh. 
 + Chất xơ không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần để đảm bảo hoạt động 
bình thường của bộ máy tiêu hoá. 
2. Kĩ năng
- Xác định và phân loại được các loại thức ăn chứa vi-ta-min và chất xơ
3. Phẩm chất
- Có ý thức bảo vệ nguồn nước.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL khoa học,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1. Đồ dùng
- GV: Các hình minh hoạ ở trang 14, 15 / SGK (phóng to nếu có điều kiện). 
- HS: + Có thể mang một số thức ăn thật như: Chuối, trứng, cà chua, đỗ, rau cải. 
 + 4 tờ giấy khổ A0. 
2. Phương pháp, kĩ thuật Giáo án Khoa học lớp 4 Năm học 2022 - 2023
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, trò chơi, thí nghiệm
- KT: động não, tia chớp, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 1. Khởi động (3p) - TBHT điều hành HS trả lời và nhận xét
 + Thức ăn có nhiều chất đạm: thịt, cua, trứng, cá, 
 + Em hãy cho biết những loại Có vai trò tạo ra những tế bào 
 thức ăn nào có chứa nhiều chất + Chất béo có vai trò giúp cơ thể hấp thu các 
 đạm và vai trò của chúng? vi- ta- min A, D, E, K đó là các thức ăn: dầu, 
 + Chất béo có vai trò gì? Kể mỡ, vừng, lạc
 tên một số loại thức ăn có chứa 
 nhiều chất béo
 - GV nhận xét, khen/ động 
 viên.
 2.Bài mới: (30p)
 * Mục tiêu: 
 - Kể tên những thức ăn chứa nhiều vi- ta- min (cà rốt, lòng đỏ trứng, các loại rau,...), 
 chất khoáng (thịt, cá, trứng, các loại rau có lá màu xanh thẵm, ) và chất xơ (các 
 loại rau). 
 - Nêu được vai trò của vi- ta- min, chất khoáng và chất xơ đối với cơ thể: 
 * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm- Lớp
 HĐ1: Trò chơi: Tìm các loại Nhóm 2 - Lớp 
 thức ăn chứa nhiều vi- ta- 
 min, chất khoáng và chất xơ: - HS làm việc theo nhóm. 
 . Bước 1:- Gv chia lớp thành 
 - Hoàn thiện bảng sau – Chia sẻ lớp
 theo nhóm 2, mỗi nhóm đều có 
 Tên Nguồn Nguồn Chứa Chất Chất 
 phiếu học tập 
 thức gốc gốc vi- khoáng xơ
 - Yêu cầu HS ngồi quan sát các 
 ăn TV ĐV ta- 
 hình minh hoạ ở trang 14, 15 / 
 min
 SGK và kể tên các thức ăn có 
 chứa nhiều vi- ta- min, chất 
 khoáng, chất xơ. Giáo án Khoa học lớp 4 Năm học 2022 - 2023
 Rau + + + + 
 cải + + + 
 Trứng + + + + 
 gà + + 
 Cà rốt + + + 
 Dầu + + + 
 ăn
 + + 
 Chuối
 + + 
 Cà 
 chua
 - GV nhận xét, khen. 
 Cá
 - GV giảng thêm: Nhóm thức 
 Cua
 ăn chứa nhiều chất bột đường 
 như: sắn, khoai lang, khoai - Báo cáo kết quả bằng trò chơi tiếp sức. 
 tây cũng chứa nhiều chất 
 xơ. - HS lắng nghe
 HĐ2: Vai trò của vi- ta- min, 
 chất khoáng, chất xơ. 
 . Bước 1: GV tiến hành thảo Nhóm 4 – Lớp
 luận nhóm theo định hướng. 
 - Yêu cầu các nhóm đọc phần 
 Bạn cần biết và trả lời các câu 
 - HS làm theo nhóm 4. 
 hỏi sau:
 + Kể tên một số vi- ta- min mà 
 em biết. Nêu vai trò?
 + Nếu thiếu vi- ta- min cơ thể 
 sẽ ra sao? + Các loại vi- ta- min A, B, C, D, Là chất không 
 tham gia trực tiếp vào việc cơ thể. 
 + Nếu thiếu Vi- ta- min, Thiếu vi- ta- min A sẽ 
 mắc bệnh khô mắt, quáng gà. Thiếu vi- ta- min D 
 sẽ mắc bệnh còi xương ở trẻ em và loãng xương 
 ở người lớn. Thiếu vi- ta- min C sẽ mắc bệnh chảy 
 máu chân răng. Thiếu vi- ta- min B1 sẽ bị phù, Giáo án Khoa học lớp 4 Năm học 2022 - 2023
 + Kể tên một số chất khoáng + Can –xi, phốt pho, sắt, kẽm, i- ốt, có trong 
 mà em biết? các loại thức ăn như:Sữa, pho- mát, trứng, xúc 
 xích, chuối, cam, gạo, ngô, ốc, cua, cà chua, đu 
 đủ, thịt gà, cà rốt, cá, tôm, chanh, dầu ăn, dưa 
 hấu, 
 + Chất khoáng tham gia vào xây dựng cơ thể. 
 + Nêu vai trò của các loại chất 
 Ngoài ra, cơ thể còn cần một lượng nhỏ một số 
 khoáng đó?
 chất khoáng khác để tạo ra các men thúc đẩy và 
 điều khiển hoạt động sống. Nếu thiếu các chất 
 khoáng, cơ thể sẽ bị bệnh. Ví dụ: Thiếu sắt sẽ gây 
 chảy máu. Thiếu can- xi sẽ ảnh hưởng đến hoạt 
 động cơ tim, khả năng tạo huyết và đông máu, 
 gây bệnh còi xương ở trẻ em và loãng xương ở 
 người lớn. Thiếu i- ốt sẽ sinh ra bướu cổ. 
 + Các thức ăn có nhiều chất xơ là: Bắp cải, rau 
 diếp, hành, cà rốt, súp lơ, đỗ quả, rau ngót, rau 
 cải, mướp, đậu đũa, rau muống, 
 + Những thức ăn nào có chứa 
 + Chất xơ không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất 
 chất xơ?
 cần thiết để đảm bảo hoạt động bình thường của 
 bộ máy tiêu hoá bằng việc tạo thành phân giúp 
 + Chất xơ có vai trò gì đối với cơ thể thải được các chất cặn bã ra ngoài. 
 cơ thể?
 - HS lắng nghe
 . Bước 2: GV kết luận:
 + Vi- ta- min là những chất 
 tham gia trực tiếp vào việc xây 
 dựng cơ thể hay cung cấp năng 
 lượng 
 + Một số khoáng chất như sắt, 
 can- xi tham gia vào việc - Ghi nhớ KT của bài
 xây dựng cơ thể. - VN lên thực đơn cho 1 tuần với các nhóm thức 
 3. Hoạt động ứng dụng (1p) ăn cho hợp lí Giáo án Khoa học lớp 4 Năm học 2022 - 2023
 4. Hoạt động sáng tạo (1p)
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_khoa_hoc_4_tuan_3_nam_hoc_2022_2023.docx