TUẦN 34 BÀI 22: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG (Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Sau bài học, HS: - Củng cố và đánh giá được một số kiến thức, kĩ năng đã học trong chủ đề Sinh vật và môi trường. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của giáo viên. - Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động. - Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám phá kiến thức. 3. Phẩm chất: - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm. - Chăm chỉ suy nghĩ trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Các hình trong bài 32 SGK, các hình ảnh có liên quan do GV chuẩn bị thêm. 2. Học sinh: SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi để học sinh nhớ lại những kiến thức đã học của chủ đề Sinh vật và môi trường. b. Phương pháp, hình thức tổ chức: hát, trò chơi, cả lớp c. Cách tiến hành: - HS thi tim những câu hát, - GV tổ chức cho HS thi tìm những câu hát, câu thơ câu thơ hoặc câu chuyện,... hoặc câu chuyện,... viết về các loài sinh vật qua sách, truyện hoặc in-tơ-nét,... - HS nêu hai hoặc ba chuỗi - GV yêu cầu HS nêu hai hoặc ba chuỗi thức ăn gồm ba thức ăn. mắt xích, bắt đầu bằng thực vật. - HS lắng nghe. - GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học:“Ôn tập chủ đề Sinh vật và môi trường”. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Viết hoặc vẽ những điều đã học được sau chủ đề a. Mục tiêu: HS viết hoặc vẽ được những điều đã học sau chủ đề Sinh vật và môi trường. - HS viết đoạn văn. b. Phương pháp, hình thức tổ chức: quan sát, trực quan, thực hành, vấn đáp, động não, giải quyết vấn đề, nhóm, cả lớp - HS lắng nghe. c. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS dựa vào các kiến thức đã học được, viết một đoạn văn ngắn hoặc vẽ những điều đã học được sau chủ đề Sinh vật và môi trường. Gợi ý: Tuỳ theo trình độ của HS, GV có thể gợi ý cho HS làm một số hoạt động sau: viết tóm tắt nội dung các mục Em đã học được ở các bài 30 và 31, viết tổng quan về những điều đã học được trong chủ đề, vẽ sơ đồ các khái niệm mới đã học trong chủ đề, viết cảm nhận của HS về những điều đã học được trong chủ đề, vẽ sơ đồ - Đại diện các nhóm chia sẻ một số chuỗi thức ăn bắt đầu bằng thực vật, vẽ tranh sản phẩm trước lớp. liên quan đến việc làm giữ cân bằng chuỗi thức ăn hoặc việc làm có thể gây mất cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên,... - GV yêu cầu 2 - 3 HS chia sẻ sản phẩm trước lớp. (Lưu - HS khác nhận xét, góp ý cho ý chọn các sản phẩm đa dạng về hình thức, GV có thể sản phẩm được hoàn thiện chọn các sản phẩm chưa tốt hoặc chưa hoàn thiện lên hơn. trình bày trước, để các HS khác nhận xét, góp ý cho sản phẩm được hoàn thiện hơn.) - GV tổ chức cho HS thảo luận, nhận xét lẫn nhau, giúp - HS lắng nghe. HS nhận ra những vấn đề còn thiếu sót để hoàn thiện các sản phẩm của mình. GV nên có hình thức khen thưởng, cho điểm hoặc các hình thức động viên khác hợp lí đối với những sản phẩm sáng tạo. - GV nhận xét, kết luận. 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 2: Cùng thảo luận a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để viết được hai chuỗi thức ăn có ba mắt xích, hai chuỗi thức - HS thảo luận nhóm đôi. ăn có bốn mắt xích bắt đầu bằng thực vật và thảo luận, - HS luyện tập vẽ sơ đồ mối trao đổi được những câu hỏi có liên quan đến các kiến liên hệ thức ăn giữa các loài thức đã được học trong chủ đề. sinh vật ở hoạt động 2. b. Phương pháp, hình thức tổ chức: quan sát, trực quan, thực hành, vấn đáp, động não, giải quyết vấn đề, nhóm, cả lớp - Đại diện các cặp chia sẻ sản c. Cách tiến hành: phẩm trước lớp. - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi + Một số chuỗi thức ăn có ba - Yêu cầu HS luyện tập vẽ sơ đồ mối liên hệ thức ăn mắt xích: giữa các loài sinh vật ở hoạt động 2 (SGK, trang 122) • Lúa → Gà → Chim diều hâu bằng cách sử dụng mũi tên biểu diễn mối liên hệ thức • Lúa → Chuột → Rắn ăn giữa các loài sinh vật để tạo thành các chuỗi thức ăn • Lúa → Chim sẻ → Chim diều có ba mắt xích và bốn mắt xích đều bắt đầu bằng thực hâu vật. • Lúa → Châu chấu → Gà - GV mời 2 - 3 HS trình bày các chuỗi thức ăn lên bảng. • Lúa → Châu chấu → Chim sẻ • Cỏ → Gà → Chim diều hâu • Cỏ → Gà → Rắn + Một số chuỗi thức ăn có bốn mắt xích: • Cỏ → Gà → Rắn → Chim diều hâu • Lúa → Châu chấu → Gà → Chim diều hâu • Lúa → Chuột → Rắn → Chim diều hâu • Lúa → Châu chấu → Gà → Rắn - GV cùng HS nhận xét, góp ý. + Nếu thời tiết khô hạn kéo dài, dẫn đến cỏ và lúa trên một cánh đồng bị chết sẽ làm mất nguồn thức ăn của các động vật ăn thực vật như gà, chim sẻ, châu chấu, chuột, dẫn đến làm mất cân bằng chuỗi thức ăn trong ruộng lúa. + Vai trò của thực vật đối với - GV mời 3 - 4 cặp HS chia sẻ với cả lớp. GV cùng HS chuỗi thức ăn trong tự nhiên là nhận xét, góp ý. cung cấp nguồn thức ăn cho - GV đặt câu hỏi cho HS: các động vật ăn thực vật nhờ khả năng tự tổng hợp chất dinh + Điều gì sẽ xảy ra nếu thời tiết khô hạn kéo dài, dẫn dưỡng từ nước và khí các-bô- đến cỏ và lúa trên một cánh đồng bị chết? níc dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời. Thực vật là mắt xích đầu tiên của hầu hết các chuỗi thức ăn trong tự nhiên. + Một số việc HS có thể làm để chăm sóc và bảo vệ cây xanh nhằm giữ cân bằng các + Vai trò của thực vật đối với chuỗi thức ăn trong tự chuỗi thức ăn trong tự nhiên là nhiên là gì? chăm sóc cây xanh (tưới nước; vun, xới đất cho cây; bón phân cho cây; bắt sâu cho cây;...); trồng thêm cây xanh trong vườn nhà, vườn trường; không bẻ cành, ngắt hoa, vặt lá; không đu trên cành cây;... - HS thảo luận theo nhóm đôi để trả lời các câu hỏi. - 2 - 3 HS trả lời. + Nêu những việc em đã làm để chăm sóc và bảo vệ cây - HS lắng nghe. xanh nhằm giữ cân bằng các chuỗi thức ăn trong tự nhiên. - HS lắng nghe và nhận việc. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi để trả lời các câu hỏi. - GV mời 2 - 3 HS trả lời. - GV giúp HS kết luận câu trả lời chính xác, phân tích thêm để HS khắc sâu kiến thức. 4. Vận dụng: a. Mục tiêu: Giúp học sinh học tốt ở tiết học sau. Tạo thói quen chuẩn bị bài trước khi đến lớp. b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp c. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS về nhà xem lại, đọc và ghi nhớ các mục Em đã học được ở các bài 30, 31 của chủ đề Sinh vật và môi trường. - Nhận xét tiết học. Chuẩn bị nội dung bài tiếp theo. TUẦN 34: CHỦ ĐỀ 6: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG 2 Bài 32: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố được kiến thức về chuỗi thức ăn trong tự nhiên và vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn. - Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống về giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên. - Giải thích được một số việc nên và không nên làm để giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi, cả lớp c. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia trò chơi. khởi động bài học. Nội dung: Hãy nói về điều - HS chia sẻ về ý kiến của mình sau khi học em thích nhất ở chủ đề sinh vật và môi xong chủ đề trường. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài 2. Hình thành kiến thức mới mới: a. Mục tiêu: + Củng cố được kiến thức về chuỗi thức ăn trong tự nhiên và vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn. + Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống về giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên. + Giải thích được một số việc nên và không nên làm để giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên. + Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. b. Phương pháp, hình thức tổ chức: quan sát, thực hành, vấn đáp, động não, giải quyết vấn đề, nhóm, cả lớp c. Cách tiến hành: Hoạt động 1: Chia sẻ một số nội dung chính của chủ đề - GV cho học sinh đọc thông tin, quan sát - HS quan sát hình 1 SGK và thực hiện yêu cầu hình 1. - 2-3 HS nêu các nội dung chính có trong chủ đề 6 - GV mời HS nêu các nội dung chính có trong - Nhận xét bạn. chủ đề 6, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, sử dụng giấy khổ to và trình bày các nội dung chính trong chủ đề. - HS lắng nghe và thực hiện - GV lưu ý HS: khuyến khích HS sử dụng hình ảnh minh họa đã tìm hiểu trong chủ đề - Đại diện các nhóm treo giấy khổ to và thuyết để giới thiệu về chuỗi thức ăn. trình kết quả. - GV theo dõi, giúp đỡ nhóm gặp khó khăn - HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo luận - HS lắng nghe - GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội dung. - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm Hoạt động 2: Chuỗi thức ăn và vai trò của - HS thực hiện yêu cầu thực vật trong chuỗi thức ăn (cả lớp) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài - HS chia sẻ trong nhóm 2 - Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức về chuỗi thức - HS nối tiếp nhau chia sẻ trước lớp ăn chuỗi thức ăn có từ ba sinh vật trở lên - HS khác nhận xét - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 và kể tên các - Kết quả: - Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp + Khoai tây Chuột Rắn - Mời các nhóm khác nhận xét. + Cỏ Gà Cáo + Cỏ Thỏ Hổ ... - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - 2-3 HS nêu - GV nhận xét chung, tuyên dương HS - HS trả lời và lí giải cho câu trả lời của * GV gọi HS nêu lại các chuỗi thức ăn bắt mình(VD: Nêu vai trò của thực vật trong chuỗi nguồn từ thực vật. thức ăn: Thực vật là thức ăn của con người và - GV yêu cầu HS hãy tưởng tượng và đưa ra nhiều loài động vật khác. Thực vật có khả năng giả thiết về việc không có thực vật, sinh vật tự tổng hợp chất dinh dưỡng để nuôi sống sẽ lấy nguồn thức ăn nào khác để thay thế chính nó và các sinh vật khác, ...) hoặc sẽ không còn thức ăn thì điều gì sẽ xảy - HS khác nhận xét, bổ sung ra. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS kể tên các sinh vật có trong vườn. - GV tổng kết về vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn. Hoạt động 3: Khung cảnh góc vườn - GV cho HS quan sát hình và phát hiện các sinh vật có trong vườn. - HS thảo luận nhóm theo yêu cầu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và trả lời: + Nhận xét về môi trường sống của các sinh - Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp vật có trong hình. - Các HS khác nhận xét, góp ý. + Nêu mối quan hệ về thức ăn giữa các sinh - Kết quả: trong hình có các sinh vật là muỗi, vật có mặt trong hình. ong, bướm, hoa sen, ... Môi trường sống ở nơi + Đề xuất nuôi những sinh vật khác có thể sử ẩm ướt. Có thể nuôi thêm ếch, nhái, cá, .. để dụng muỗi hoặc ấu trùng của muỗi làm thức hạn chế số lượng của muỗi. ăn để hạn chế số lượng muỗi, giữ cân bằng - HS lắng nghe chuỗi thức ăn trong vườn. - Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp - 1HS nêu yêu cầu - Mời các nhóm khác nhận xét. - HS quan sát bảng - GV nhận xét chung, tuyên dương HS Hoạt động 4: Hoạt động cả lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu mục 5. - Yêu cầu HS quan sát bảng - 1 HS đọc thông tin trong bảng - HS thực hiện theo yêu cầu - HS chia sẻ trước lớp - HS nhận xét, bổ sung - GV gọi HS đọc thông tin trong bảng - Kết quả: Những việc “nên”: trồng, chăm sóc - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả đã lựa chọn cây xanh; không vứt rác, chất thải xuống hồ, “nên” hoặc “không nên” trong nhóm 2 và giải sông; sử dụng phân bón được củ từ gốc rau, củ, thích ích lợi hoặc tác hại của việc làm đó. quả. Những việc “không nên”: sử dụng phân - Gọi HS chia sẻ trước lớp bón hóa học cho cây trồng, săn bắn chim, thú rừng. - HS lắng nghe - GV nhận xét chung, tuyên dương HS 3. Vận dụng: a. Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi, cả lớp c. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về - Học sinh chia nhóm và tham gia trò cơi. vai trò của của thực vật đối với việc cung cấp thức ăn cho con người và động vật. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, thực hiện
Tài liệu đính kèm: