BÀI 15 THIÊN NHIÊN VÙNG TÂY NGUYÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được vị trí địa lí của vùng Tây Nguyên, các cao nguyên ở Tây Nguyên trên bản đồ hoặc lược đồ. - Trình bày được được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của Tây Nguyên: + Các cao nguyên xếp tầng cao thấp khác nhau Kon Tum, Pleiku, Đắk Lắk, Lâm Viên, Di Linh. + Khí hậu có hai mùa rõ rệt mùa mưa, mùa khô. - Nêu được vai trò của của rừng đối với tự nhiên và đối với hoạt động sản xuất của người dân ở vùng Tây Nguyên. - Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ rừng. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin khi trình bày ý kiến; biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất việc làm góp phần bảo vệ rừng ở vùng Tây Nguyên. 3. Phẩm chất. - Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ cây và bảo vệ môi trường xung quanh; bảo vệ rừng. - Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức liên quan đến nội dung bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam (HĐ1) - Tranh ảnh về cao nguyên ở Tây Nguyên (HĐ2). - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Mở đầu: *Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học để HS tiếp nhận tốt bài mới. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt vào bài mới. - Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát tranh thác Prenn. - HS quan sát hình ảnh, nêu cảm nhận của em - Yêu cầu HS nêu cảm nhận của em về thác về thác Prenn. Prenn. + Theo em, vùng nào của nước ta có nhiều thác - HS trả lời. nước đẹp nổi tiếng? - GV dẫn dắt HS vào bài học: Tây Nguyên hay vùng cao nguyên Nam - HS lắng nghe. Trung Bộ, mời các em cùng tìm hiểu vị trí, đặc điểm về địa hình, khí hậu của vùng Tây Nguyên qua bài “ Thiên nhiên vùng Tây Nguyên” 2. HĐ hình thành KT mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu Vị trí địa lí vùng Tây Nguyên: - Mục tiêu: + Xác định được vị trí địa lí của vùng Tây Nguyên trên lược đồ và bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. + Trình bày được vị trí địa lí của vùng Tây Nguyên. - Cách tiến hành: - GV nêu nhiệm vụ: QS lược đồ hình 2( Tr 82- - HS làm việc cá nhân. SGK), em hãy: + Chỉ danh giới của Tây Nguyên trên H2. - Một số HS lên chỉ lược đồ và trình bày. + Cho biết vùng Tây Nguyên tiếp giáp với + Khu vực Tây Nguyên tiếp giáp với: vùng những vùng nào, quốc gia nào? Duyên hải miền Trung và vùng Nam Bộ.; với Lào, Cam-pu-chia. + Gồm 5 tỉnh theo thứ tự từ Bắc vào Nam: Kon + Vùng Tây Nguyên gồm những tỉnh nào theo Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắc Nông và Lâm thứ tự từ Bắc vào Nam? Đồng. - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương. - Mời 2-3HS lên bảng chỉ vị trí của vùng Tây Nguyên trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. - GV nhận xét, chốt KT: + Tây Nguyên là vùng duy nhất ở nước ta không giáp biển; gồm 5 tỉnh theo thứ tự từ Bắc vào - HS lắng nghe. Nam: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắc Nông và Lâm Đồng. + Khu vực Tây Nguyên tiếp giáp với: Lào, Cam-pu-chia; vùng Duyên hải miền Trung và vùng Nam Bộ. Hoạt động 2: Tìm hiểu thiên nhiên Tây Nguyên. (làm việc nhóm 2) *Địa hình: Quan sát hình 2 và bảng 1( Tr 82-SGK), em - HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận và trả lời câu hãy: hỏi: • Xác định vị trí các cao nguyên ở vùng Tây - Đại diện các nhóm trình bày. Nguyên. Nêu tên cao nguyên cao nhất và cao - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. nguyên thấp nhất. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. • Trình bày đặc điểm địa hình của vùng Tây Nguyên. - GV nhận xét, tuyên dương từng nhóm. - HS lên chỉ và đọc các cao nguyên: Kon Tum, - Mời 1-2 HS chỉ vị trí các cao nguyên trên Hình Gia Lai, Đăk Lăk, Lâm Viên, Di Linh 2, đọc tên các cao nguyên theo hướng từ Bắc Nam. - HS trình bày: Sắp xếp các cao nguyên theo + Dựa vào bảng 1, em hãy xếp các cao thứ tự từ thấp đến cao là: Đắk Lắc, Kon Tum, nguyên...từ thấp cao? Pleiku, Di Linh, Lâm Viên. - HS chia sẻ: - GV cùng HS nhận xét, chốt kết quả: VD: Cao nguyên Lâm Viên có địa hình phức + Em hãy chia sẻ thông tin về một cao nguyên tạp, nhiều núi cao, thung lũng sâu và sông, em đã tìm hiểu? suối, có nhiều thác ghềnh. Nơi đây được mệnh - GV nhận xét và cung cấp thêm cho HS hiểu danh là thiên đường của các loại trái cây,... về đặc điểm của các cao nguyên. - GV chốt đặc điểm địa hình của vùng Tây Nguyên: Địa hình của vùng Tây Nguyên bao gồm nhiều cao nguyên với mặt bằng rộng lớn và có độ cao khác nhau. *Khí hậu: - HS thảo luận nhóm 4. - GV đưa ra yêu cầu: - Đại diện các nhóm trình bày. + Dựa vào bảng 2, em hãy nhận xét về nhiệt độ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. trung bình tháng; lượng mưa vào mùa mưa và mùa khô ở Pleiku. + Đọc thông tin và quan sát các hình 4, 5, em hãy nêu nét điển hình của khí hậu ở vùng Tây Nguyên. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - GV chốt đặc điểm khí hậu của vùng Tây Nguyên: Ở Tây Nguyên, khí hậu có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa thông thường có những ngày kéo dài liên miên. Mùa khô trời nắng gay gắt, đất khô vụn bở. *Sông ngòi: Đọc thông tin và quan sát hình 2, em hãy: - HS làm việc cá nhân. + Đọc tên một số sông ở vùng Tây Nguyên. - HS trình bày- HS khác nhận xst, bổ sung: + Một số sông ở vùng Tây Nguyên là: sông Sê San; sông Srê Pôk; sông Ba; sông Đồng + Trình bày đặc điểm sông ngòi ở vùng Tây Nai, Nguyên. + Do chảy qua các vùng có độ cao khác nhau - GV nhận xét. nên sông ở Tây Nguyên nhiều thác ghềnh. - HS làm việc cá nhân. *Rừng: - GV nêu yêu cầu: Đọc thông tin và quan sát + Một số kiểu rừng ở vùng Tây Nguyên: rừng hình 7, em hãy: khộp; rừng lá kim; rừng rậm nhiệt đới. + Kể tên một số kiểu rừng ở vùng Tây Nguyên? + Đặc điểm rừng của Tây Nguyên: - Tây Nguyên là vùng còn có nhiều rừng tự + Trình bày đặc điểm rừng ở vùng Tây nhiên nhất nước ta. Ở đây có nhiều kiểu rừng, Nguyên? trong đó nhiều nhất là rừng rậm nhiệt đới. - Hiện nay, diện tích rừng tự nhiên ở Tây Nguyên đã giảm. - HS trình bày cá nhân: - Đọc thông tin mục 3( SGK) và kết hợp với hiểu biết của bản thân, em hãy: + Rừng có vai trò rất lớn đối với tự nhiên của + Cho biết tại sao rừng có vai trò quan trọng vùng Tây Nguyên: đối với tự nhiên, hoạt động sản xuất và đời sống - Rừng giữ đất, giữ nước, điều hoà khí hậu và của người dân ở vùng Tây Nguyên. hạn chế thiên tai. - Rừng là nơi sinh sống của nhiều loài động vật. - Rừng còn cung cấp gỗ, nguyên liệu, dược liệu cho đời sống và hoạt động sản xuất. + Một số biện pháp bảo vệ rừng ở vùng Tây + Nêu một số biện pháp bảo vệ rừng ở vùng Nguyên: Tây Nguyên. - Ngăn chặn tình trạng phá rừng; - Khai thác rừng hợp lí; - Giao đất, giao rừng cho người dân chăm sóc, bảo vệ: - GV nhận xét, tuyên dương HS. + Bảo vệ rừngcũng là một biện pháp bảo vệ + Tích cực trồng và bảo vệ cây xanh. MT, ở quê em không có rừng thì em cần làm gì để bảo vệ MT? 3. HĐ Luyện tập - Mục tiêu: Củng cố các kiến thức, kĩ năng đã học, qua đó góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ, tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác. - Cách tiến hành: + Chia sẻ những điều em đã biết được về vùng Tây Nguyên (Làm việc nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc câu hỏi 1 phần luyện tập. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo luận và thực hiện 3 nhiệm vụ sau: - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo + Xác định vị trí của vùng Tây Nguyên và các luận và thực hiện các nhiệm vụ học tập. cao nguyên ở vùng này trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam. + Trình bày một đặc điểm thiên nhiên của vùng Tây Nguyên. Hãy tìm kiếm và chia sẻ thông tin về ảnh hưởng của đặc điểm đó đối với đời sống và sản xuất của người dân nơi đây. + Hãy vẽ vào vở sơ đồ thể hiện vai trò của rừng đối với tự nhiên, đời sống và sản xuất của người dân ở vùng Tây Nguyên. Tìm một số ví dụ minh hoạ cho những vai trò đó. - GV mời các nhóm lên bảng lớp chia sẻ trước - Đại diện các nhóm lên chia sẻ trước lớp. lớp. - GV mời cả lớp cùng lắng nghe và đánh giá kết - HS lắng nghe, nhận xét. quả. - GV nhận xét tuyên dương học sinh. 4. HĐ Vận dụng: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: + Em hãy tập làm Hướng dẫn viên du lịch giới - 2HS thực hiện. thiệu cho du khách về vùng Tây Nguyên? + Em hãy chia sẻ với lớp những điều em biết qua bài học? - Học sinh chia sẻ trước lớp + Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò học sinh IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................
Tài liệu đính kèm: