Giáo án Lịch sử và Địa lí 4 - Bài 5: Đền Hùng và lễ giỗ tổ Hùng Vương

docx 10 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 24/03/2026 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử và Địa lí 4 - Bài 5: Đền Hùng và lễ giỗ tổ Hùng Vương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 BÀI 5: ĐỀN HÙNG VÀ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG (3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1.1. Năng lực đặc thù
 Năng lực lịch sử và địa lý:
 - Xác định được vị trí địa lý của khu di tích Đền Hùng trên bản đồ hoặc lược đồ; thời 
gian địa điểm tổ chức lễ giỗ Tổ Hùng Vương hiện nay. 
 - Đọc sơ đồ khu di tích, xác định được một số công trình kiến trúc chính trong khu di 
tích Đền Hùng. 
 - Sử dụng tư liệu lịch sử và văn hóa dân gian, trình bày được những nét sơ lược về lễ 
giỗ tổ Hùng Vương.
 - Kể lại được một số truyền thuyết liên quan đến Hùng Vương. 
 2. Năng lực chung
 - Tự chủ và tự học: Tìm hiểu về những câu chuyện truyền thuyết thời Hùng Vương. 
 - Giao tiếp và hợp tác: Tham gia hoạt động nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm 
vụ học tập trong nhóm và trước lớp.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời những câu hỏi, kể một số câu chuyện thời 
Hùng Vương, thể hiện được sự sáng tạo qua các hoạt động học tập. 
 3. Phẩm chất
 Yêu nước: Yêu quê hương và tự hào về lịch sử quê hương, đất nước.
 Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu khám phá tri thức 
liên quan đến nội dung bài học.
 Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân, với tập thể, với quê hương đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Lược hành chính tỉnh Phú Thọ
 - Tranh ảnh, sơ đồ có liên quan đến bài học. 
 - Trò chơi Rung chuông vàng (thiết kế PowerPoint) - HS: bảng con và dụng cụ viết, 
xóa bảng.
 - Máy tính, máy chiếu hoặc tivi (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: Trò chơi Rung chuông vàng 
a. Mục tiêu: 
- Kết nối được kiến thức của học sinh với nội dung kiến thức trong bài
- Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS.
b. Cách tiến hành
- Cho HS chơi TC Rung chuông vàng. (Hệ thống 
câu hỏi ở phần phụ lục) 
- GV cho HS xem video toàn cảnh về Đền Hùng và - HS tham gia chơi trò chơi Rung 
dẫn dắt HS vào bài học: chuông vàng. 
 2. Khám phá 
2.1. Khu di tích Đền Hùng
Hoạt động 1: Xác định vị trí địa lí của khu di tích 
Đền Hùng 
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Xác định được vị trí địa lí khu di tích Đền Hùng 
trên lược đồ; thời gian địa điểm tổ chức lễ giỗ Tổ 
Hùng Vương hiện nay.
 b. Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm thông 
tin trong SGK. - HS đọc thông tin, quan sát lược đồ. 
+ GV giới thiệu lược đồ hành chính tỉnh Phú Thọ. 
- Tổ chức cho HS cả lớp thảo luận nhóm đôi - HS quan sát
(2HS/nhóm) theo nhiệm vụ sau: Đọc thông tin, 
quan sát hình 1 và thực hiện yêu cầu: - HS thảo luận nhóm (3 phút)
+ Xác định vị trí của khu di tích Đền Hùng trên - Đại diện nhóm báo cáo kết quả
lược đồ. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung 
+ Khu di tích Đền Hùng nằm trên địa bàn của các 
huyện, thành phố nào? + HS chỉ vị trí của khu di tích Đền 
 Hùng trên lược đồ.
+ Xác định thời gian, địa điểm tổ chức lễ giỗ Tổ + Khu di tích lịch sử Đền Hùng nằm 
Hùng Vương hiện nay. trên địa bàn thành phố Việt Trì, huyện 
- GV mời đại diện một nhóm trình bày kết quả thảo Lâm Thao và huyện Phù Ninh, tỉnh 
luận, các nhóm khác bổ sung. Phú Thọ. 
- GV nhận xét, bổ sung, chuẩn hóa nội dung. + Lễ Giỗ tổ Hùng Vương hiện nay Hoạt động 2: Xác định một số công trình kiến được tổ chức vào ngày 10 – 3 Âm lịch 
trúc chính trong khu di tích đền Hùng hàng năm, địa điểm chính ở Việt Trì, 
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đọc được Phú Thọ. 
sơ đồ khu di tích, xác định được một số công trình 
kiến trúc chính trong khu di tích đền Hùng. - HS nhắc lại nội dung chính của hoạt 
b. Cách tiến hành động 1.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, thời gian 2 phút: 
Quan sát hình 2: Sơ đồ khu di tích Đề Hùng. Xác 
định một số công trình kiến trúc chính trong khu di 
tích Đền Hùng. 
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo 
luận. Các nhóm làm cùng nội dung nhận xét, bổ 
sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt nội dung. 
- Cho HS xem video giới thiệu một số công trình 
kiến trúc chính trong khu di tích Đền Hùng. - HS thảo luận nhóm 4, đại diện nhóm 
 trình bày kết quả, các nhóm khác nhận 
2.2. Lễ giỗ Tổ Hùng Vương xét, bổ sung. 
Hoạt động 3: Trình bày sơ lược về lễ giỗ Tổ + Một số công trình kiến trúc chính 
Hùng Vương trong khu di tích Đền Hùng: 
a. Mục tiêu: Trình bày được những nét sơ lược về Cổng Đền Hùng, đền Hạ, chùa Thiên 
lễ giỗ Tổ Hùng Vương qua các tư liệu lịch sử và Quang, đền Trung, đền Thượng, lăng 
văn hóa dân gian. Vua Hùng, Giếng cổ, đền Giếng, đền 
b. Cách tiến hành Tổ Mẫu Âu Cơ.
- GV cho HS đọc thông tin trong mục 2, quan sát 
hình 3, xem video, 
com/watch?v=G3DPz4zGztQ 
thảo luận nhóm 4 hoàn thành phiếu học tập, thời 
gian 2 phút:
+ Cho biết lễ giỗ Tổ Hùng Vương diễn ra ở đâu và 
vào thời gian nào? 
+ Nêu một số nét sơ lược về lễ giỗ Tổ Hùng 
Vương? + Phần hội trong lễ hội Đền Hùng thường diễn ra 
các hoạt động gì? 
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo - HS đọc thông tin trong mục 2, quan 
luận. Các nhóm làm cùng nội dung nhận xét, bổ sát hình 3, xem video, thảo luận nhóm 
sung (nếu có). 4. 
- GV nhận xét, đánh giá và chốt nội dung. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo 
 luận. Các nhóm khác nhận xét, bổ 
 sung.
2.3. Truyền thuyết thời Hùng Vương. + Lễ giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức 
Hoạt động 4: Kể lại một số truyền thuyết thời tại khu di tích lịch sử Đền Hùng, thuộc 
Hùng Vương địa phận thành phố Việt Trì, huyện 
a. Mục tiêu: Kể lại một số truyền thuyết liên quan Lâm Thao và huyện Phù Ninh, tỉnh 
đến thời Hùng Vương. Phú Thọ. Trong đó, lễ tế và dâng 
b. Cách tiến hành hương được tổ chức tại đền Thượng. 
+ GV chia nhóm 4 cho HS kể theo nhóm một + Thời gian diễn ra lễ hội Đền Hùng 
truyền thuyết liên quan đến thời Hùng Vương (có từ ngày 01 đến hết ngày 10/3 âm lịch 
thể đóng vai nhân vật, diễn kịch, ...). Thời gian 5 hằng năm. Lễ tế và dâng hương được 
phút. tổ chức vào ngày 10/3 âm lịch (là ngày 
- GV mời đại diện các nhóm trình bày chính hội)
- GV nhận xét, tuyên dương. + Giỗ Tổ Hùng Vương- Lễ hội Đền 
3. Luyện tập Hùng gồm phần lễ (rước kiệu, lễ tế, 
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học dâng hương) và phần hội (biểu diễn 
trong bài nghệ thuật, thi đấu thể thao, tổ chức 
b. Cách tiến hành các trò chơi dân gian, ...)
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 1,2 phần luyện tập.
1. Kể tên những công trình kiến trúc chính trong 
khu di tích Đền Hùng. 
2. Phân loại những hoạt động dưới đây thuộc phần 
lễ hay phần hội trong lế giỗ Tổ Hùng Vương: rước 
kiệu, thi gói bánh chưng, dâng hương, hát xoan, 
đọc văn tế, thi đấu thể thao? - HS kể chuyện, đóng vai nhân vật, 
- Mời cả lớp làm việc theo cặp đôi, đại diện các diễn kịch về một truyền thuyết liên 
cặp trình bày. quan đến thời Hùng Vương trong 
- GV nhận xét, tuyên dương. nhóm. 4. Vận dụng. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm 
* Mục tiêu: nhận xét, bình chọn nhóm xuất sắc 
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học nhất. 
để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn
* Cách tiến hành:
- Gv y/c hs lựa chọn một trong hai nhiệm vụ dưới 
đây (thực hiện ở nhà và trình bày vào tiết học sau):
1. Giới thiệu tóm tắt về lễ giỗ Tổ Hùng Vương . - HS đọc câu hỏi.
2. Kể một truyền thuyết có liên quan đến thời đại - HS làm việc theo cặp đôi, đại diện 
Hùng Vương. các cặp trình bày.
+ Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Lớp nhận xét, bổ sung. 
5. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính 
của bài học. GV: Ngày 6/12/2012, UNESCO đã 
công nhận “Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương” là 
di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong 
giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, 
động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài học 
+ Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
+ Đọc trước Bài 6: Thiên nhiên vùng đồng bằng 
Bắc Bộ
 - HS lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện - HS nhắc lại nội dung chính của bài. 
 - Lắng nghe
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
 ---------------------------------------------------------------
 CÂU HỎI RUNG CHUÔNG VÀNG
 (Phần khởi động)
Câu 1: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là nơi sinh sống của các dân tộc ít người 
nào? 
 A. Ê Đê, Tày, Mường, Kinh
 B. Mường, Thái, Dao, Mông
 C. Dao, Hoa, Thái, Kinh
 D. Ba Na, Chăm, Thái, Hoa
Câu 2: Dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
 A. Phân bố khá đồng đều
 B. Thưa thớt, phân bố không đồng đều
 C. Phân bố đồng đều
 D. Phân bố không mấy đồng đều
Câu 3: Ở những vùng nào trong vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, dân cư tập trung 
đông đúc?
 A. Các vùng núi cao
 B. Các vùng đồng bằng
 C. Các vùng sông ngòi
 D. Các vùng duyên hải
Câu 4: Yếu tố nào có thể ảnh hưởng đến phân bố dân cư không đều trong vùng Trung 
du và miền núi Bắc Bộ?
 A. Văn hóa và tôn giáo B. Điều kiện kinh tế
 C. Thời tiết và khí hậu
 D. Tất cả các yếu tố trên
Câu 5: Để trồng được lúa nước trên đất dốc người dân khu vực miền núi đã làm gì?
 A. Xẻ sườn núi thành những bậc phẳng gọi là ruộng bậc thang
 B. Xẻ sườn núi thành những sân phẳng
 C. Xẻ sườn núi chia làm hai
 D. Xẻ sườn núi ra thành nhiều phần bằng nhau
Câu 6: Làm ruộng bậc thang giúp người dân
 A. Đảm bảo nguồn lương thực, thực phẩm
 B. Đảm bảo người dân đều có ruộng
 C. Đảm bảo công ăn việc làm
 D. Đảm bảo lúa gạo để bán
Câu 7: Vẻ đẹp của các ruộng bậc thang đã
 A. Thu hút nhiều nguồn nhân lực
 B. Thu hút nhiều nhà đầu tư
 C. Thu hút nhiều du khách
 D. Thu hút nhiều loài chim
Câu 8: Ruộng bậc thang ở đâu đã trở thành địa điểm du lịch nổi tiếng?
 A. Quảng Ninh
 B. Lạng Sơn
 C. Điện Biên
 D. Mù Cang Chải, Yên Bái
Câu 9: Công trình thủy điện Sơn La ở đâu?
 A. Hà Giang
 B. Yên Bái
 C. Lào Cai
 D. Sơn La
Câu 10: Nguồn khoáng sản phong phú nhất vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là:
 A. Đá granit
 B. Than đá
 C. Kẽm
 D. Sắt
Câu 11: Trữ lượng lớn của khoáng sản trong vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là: A. Thiếc
 B. Đồng
 C. A-pa-tit
 D. Sắt
Câu 12: Trong quá trình khai thác khoáng sản, cần chú ý đến:
 A. Sự an toàn và tiết kiệm
 B. Phát triển du lịch
 C. Mở rộng diện tích canh tác
 D. Xây dựng các công trình thủy điện
Câu 13: Công suất lớn nhất của nhà máy thuỷ điện Sơn La là:
 A. Lớn nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
 B. Lớn nhất ở miền Bắc Việt Nam
 C. Lớn nhất trong nước
 D. Lớn nhất trên thế giới
Câu 14: Mục đích chính của khai thác tự nhiên là:
 A. Phát triển du lịch
 B. Bảo vệ môi trường
 C. Cung cấp nguyên liệu cho sản xuất
 D. Kiếm lợi nhanh chóng
Câu 15: Phương pháp canh tác ruộng bậc thang được áp dụng chủ yếu ở vùng nào của 
Việt Nam?
 A. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
 B. Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long
 C. Vùng Đồng bằng Sông Hồng
 D. Vùng Tây Nguyên
Câu 16: Ruộng bậc thang ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ mang ý nghĩa gì?
 A. Biểu tượng quá trình chinh phục thiên nhiên
 B. Biểu trưng cho sự phát triển kinh tế của vùng
 C. Biểu hiện của sự đa dạng văn hóa dân tộc
 D. Biểu tượng du lịch của vùng
Câu 17: Công trình thủy điện có tác dụng gì trong việc giảm lũ cho hạ lưu các sông?
 A. Giảm áp lực nước
 B. Điều tiết lưu lượng nước
 C. Xây dựng đập ngăn nước D. Cải thiện chất lượng nước
Câu 18: Khai thác khoáng sản là hoạt động kinh tế
 A. không được coi trọng
 B. Không mấy quan trọng
 C. Quan trọng
 D. Không quan trọng
Câu 19: Hoạt động khai thác than tập trung chủ yếu ở tỉnh
 A. Thái Nguyên
 B. Quảng Ninh
 C. Lào Cai
 D. Phú Thọ
Câu 20: Trong quá trình khai thác khoáng sản, nguyên tắc nào cần được tuân thủ để 
bảo vệ môi trường?
 A. Tiết kiệm nguồn tài nguyên
 B. Bảo vệ đa dạng sinh học
 C. Đảm bảo an toàn lao động
 D. Tất cả các nguyên tắc trên
Câu 21: Mục đích chính của việc xây dựng ruộng bậc thang trong vùng Trung du và 
miền núi Bắc Bộ là gì?
 A. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc canh tác cây công nghiệp
 B. Bảo vệ đất đai khỏi sự xói mòn và rửa trôi
 C. Tạo cảnh quan đẹp, thu hút du khách
 D. Phục vụ việc khai thác khoáng sản
Câu 22: Mục đích chính của công trình thủy điện là:
 A. Cung cấp điện cho sản xuất và sinh hoạt
 B. Bảo vệ đất đai khỏi lũ lụt
 C. Bảo vệ môi trường nước
 D. Xây dựng điểm du lịch
Câu 23: Chợ phiên vùng cao có ý nghĩa như thế nào với người dân nơi đây?
 A. Là nơi mua bán, trao đổi hàng hóa
 B. Là nơi gặp gỡ, vui chơi, giao lưu văn hóa của người dân
 C. Nơi lưu giữ những nét văn hóa đặc sắc về ẩm thực, trang phục
 D. Tất cả các ý trên
Câu 24: Lễ hội Lồng Tồng còn được gọi với tên gọi nào? A. Phá cỗ
 B. Thi thổi cơm
 C. Xuống đồng
 D. Gặt lúa
Câu 25: Xòe Thái là loại hình múa của dân tộc nào?
 A. Kinh
 B. Thái
 C. Tày
 D. Nùng

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_lich_su_va_dia_li_4_bai_5_den_hung_va_le_gio_to_hung.docx