Giáo án Lớp 4 - Tuần 17 (Bản tổng hợp 2 cột hay nhất)

Giáo án Lớp 4 - Tuần 17 (Bản tổng hợp 2 cột hay nhất)

Luyện từ và câu CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?

I. Mục tiêu

- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể ai làm gì ?(nội dung ghi nhớ)

- Nhận biết dược câu kể ai làm gì? trong đoạn văn và xác dịnh dược chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu (bt1, bt2) viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó có dùng câu kể ai làm gì?

II. Đồ dùng dạy - học

- đoạn văn bài tập 1, phần nhận xét viết văn trên bảng lớp.

- giấy khổ to và bút dạ.

- bài tập 1 phần luyện tập viết vào bảng phụ.

 

doc 22 trang Người đăng lilyphan99 Ngày đăng 18/02/2022 Lượt xem 142Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Tuần 17 (Bản tổng hợp 2 cột hay nhất)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ hai ngày 21 tháng 12 năm 2009
Tập đọc rất nhiều mặt trăng
I. Mục tiêu
- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi. Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật( chú hề, nàng công chúa) và lời người dẫn chuyện. 
- Hiểu nội dung: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu.
II. Đồ dùng dạy học
- bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy học 
1. Kiểm tra bài cũ
- gọi 4 học sinh đọc phân vai truyện Trong quán ăn “ba cá bống”
(?) Em thích hình ảnh chi tiết nào trong truyện ?
2. Bài mới
 - giới thiệu bài
HĐ1: Luyện đọc
- gọi 1 học sinh đọc to (lớp đọc thầm)
- chia đọc: ( 3 đọan)
- chú ý ngắt giọng và phát âm
- học sinh đọc chú giải.
- giáo viên đọc mẫu: chú ý giọng đọc.
HĐ2: Tìm hiểu bài
*đoạn 1
- yêu cầu đọc, trao đổi, trả lời câu hỏi.
- Chuyện gì xảy ra với cô công chúa?
- Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?
- Trước yêu cầu của công chúa, nhà vua đã làm gì?
- Các vị đại thần và các nhà khoa học nói với nhà vua như thế nào về đòi hỏi của công chúa ?
- Tại sao họ lại cho rằng đó là một đòi hỏi không thể thực hiện được ?
- Nội dung chính của đoạn 1 là gì ?
*đoạn 2
- Yêu cầu đọc đoạn 2 và trao đổi trả lời câu hỏi.
- Nhà vua đã than phiền với ai ?
- Cách nghĩ của chú hề có gì khác với các vị thần và các nhà khoa học ?
- Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của công chúa nhỏ về mặt trăng rất khác với cách nghĩ của người lớn ?
- Đoạn 2 cho em biết điều gì ?
*đoạn 3
- yêu cầu đọc đoạn 3.
- Chú hề đã làm gì? để có được “mặt trăng cho công chúa” ?
- Thái độ của công chúa như thế nào? khi nhận được món quà đó ?
- Câu chuyện rất nhiều mặt trăng cho em hiểu điều gì ?
- Nội dung chính của đoạn 3 là gì ?
HĐ3: Đọc diễn cảm bài
- gọi 3 học sinh đọc phân vai (người dẫn chuyện, chú hề, công chúa)
- giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
“ thế là chú hềbằng vàng rồi”
- tổ chức thi đọc phân vai.
- nhận xét và cho điểm.
3. Củng cố - dặn dò 
 - Em thích nhân vật nào trong truyện? vì sao ?
- nhận xét tiết học.
- về đọc lại truyện.
- học sinh thực hiện.
- học sinh nêu
* đoạn 1:nhà vua.
* đoạn 2: bằng vàng rồi.
* đoạn 3: tung tăng khắp vườn.
- lắng nghe, theo dõi cách đọc.
- học sinh đọc to, lớp đọc thầm, trao đổi, trả lời câu hỏi.
+ cô bị ốm nặng.
 + mong muốn có mặt trăng và nói là cô sẽ khỏi ngay nếu có được mặt trăng.
+ cho mời các vị đại thần, các nhà khoa học đến để bàn cách lấy mặt trăng cho công chúa.
+ họ nói rằng đòi hỏi của công chúa là không thể thực hiện được.
 + vì mặt trăng ở xa và to gấp hàng ngàn lần đất nước của nhà vua.
*công chúa muốn có mặt trăng, triều đình không biết làm cách nào tìm được mặt trăng cho công chúa.
- học sinh đọc to, trao đổi và trả lời câu hỏi.
+ nhà vua than phiền với chú hề.
+ chú hề nói trước hết phải hỏi công chúa xem nàng nghĩ về mặt trăng ntn đã. vì chú tin rằng cách nghĩ của trẻ con khác với cách nghĩ của người lớn.
+ công chúa nghĩ rằng mặt trăng chỉ to hơn móng tay của cô, mặt trăng ngang qua ngọn cây trước cửa sổ và được làm bằng vàng.
*mặt trăng của nàng công chúa.
- học sinh đọc to, lớp đọc thầm, trao đổi, trả lời câu hỏi.
+ tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn đặt làm ngay một mặt trăng bằng vàng, lớn hơn móng tay của công chúa, cho mặt trăng vào sợi dây chuyền vàng để công chúa đeo vào cổ.
+ công chúa thấy mặt trăng thì vui sướng ra khỏi giường bệnh, chạy tung tăng khắp vườn.
+ câu chuyện cho em hiểu rằng suy nghĩ của trẻ em rất khác suy nghĩ của người lớn.
*chú hề đã mang đến cho công chúa nhỏ một “mặt trăng” như cô mong muốn.
- học sinh đọc phân vai lớp theo dõi.
- luyện đọc theo cặp.
- thi đọc 3 lượt.
Toán luyện tập
I. Mục tiêu
- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số.
- Biết chia cho số có ba chữ số 
II. Các hoạt động dạy học 
1. Bài mới
 HĐ1 Giới thiệu bài:
 HĐ2 Hướng dẫn luyện tập, thực hành.
Bài 1a: 
- hs đọc đề bài.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- yêu cầu hs tự đặt tính rồi tính.
- yêu cầu hs cả lớp nhận xét bài làm trên bảng của bạn.
- gv nhận xét và cho điểm hs. 
Bài 3: 
- hs đọc đề bài.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- y/c hs tự làm bài.
- hs nghe.
- hs đọc đề bài.
- đặt tính rồi tính.
- hs lên bảng làm bài, mỗi hs thực hiện hai con tính. cả lớp làm vào vbt.
- hs nhận xét bài làm của bạn. 2 hs ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau.
- hs nêu.
- hs lên bảng làm bài. cả lớp làm vàovbt.
bài giải
Chiều rộng của sân vận động là:
7140 : 105 = 68 (m)
 Chu vi của sân vận động là:
(105 + 68) : 2 = 346 (m)
 Đáp số: 68m; 346m.
- y/c hs dưới lớp nhận xét bài làm trên bảng .
- gv nhận xét và cho điểm hs.
Bài 2(K, G):
- gọi 1 hs đọc đề bài.
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết mỗi gói muối có bao nhiêu gam muối ta cần biết gì trước?
- Thực hiện phép tính gì để tính số gam mối có trong mỗi gói ? 
- y/c hs giải bài toán.
- yêu cầu hs dưới lớp nhận xét bài làm trên bảng của bạn.
- gv nhận xét và cho điểm hs.
2. Củng cố - dặn dò 
- gv tổng kết giờ học, dặn hs về nhà làm bài tập số 1 phần b và chuẩn bị bài sau.
- hs nhận xét bài làm của bạn. 2 hs ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau.
- hs đọc đề bài.
- bài toán hỏi số gam mối có trong mỗi gói là bao nhiêu g
- ta cần biết 18 kg = 18000g
- thực hiện phép tính chia 18000 : 240
- hs lên bảng làm bài. cả lớp làm vào vở. 
- hs ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài
Đạo đức: yêu lao động (tiết 2)
I. Mục tiêu
- Nêu được ích lợi của lao động 
- Tích cực tham gia các hoạt động lao động ở trường lớp, ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân.
- Không đồng tình với những biể hiện lười lao động 
II. Đồ dùng dạy - học
- nội dung bài "làm việc thật là vui".
- giấy, bút vẽ.
III. Các hoạt động dạy học 
1. Bài cũ
 - Tại sao phải yêu lao động?
- gv nhận xét- ghi điểm.
2. Bài mới
- Giới thiệu bài: 
Hoạt động 1: Kể chuyện các tấm gương yêu lao động.
- y/c kể các tấm gương yêu lao động của bác hồ, các anh hùng lao động, các bạn trong lớp, trong trường, hoặc ở nơi sinh sống.
- vậy: những biểu hiện yêu lao động là gì?
- gv nhận xét, kết luận.
-yêu cầu hs lấy ví dụ về biểu hiện không yêu lao động.
- gv nhận xét . 
- hs nêu
- hs kể:
+ tự làm công việc của mình.
+ làm việc từ đầu đến cuối..
- ỷ lại không tham gia vào lao động.
+ không tham gia lao động từ đầu đến cuối.
+ hay nản chí, không khắc phục khó khăn trong lao động.
Hoạt động 2: Trò chơi "hãy nghe và đoán"
- chia lớp làm 2 đội mỗi đội 5 người. sau mỗi lượt có thể thay thế.
- trong thời gian 5-7 phút, lần lượt 2 đội đưa ra các câu ca dao, tục ngữ mà đã chuẩn bị ở nhà về yêu lao động.
- nhận xét.
- VD: làm biếng chẳng ai thiết, siêng việc ai cũng mời.
1. Tay làm hàm nhai tay, quai miệng trễ.
2. Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang 
 Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu.
- nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 3: Liên hệ bản thân
- yêu cầu mỗi hs hãy viết, vẽ hoặc kể về một công việc trong tương lai mà em yêu thích.
- y/c các nhóm chọn một câu chuyện hay thi kể trước lớp.
- gv nhận xét, kết luận.
3. Củng cố - dặn dò 
- gọi 1-2 hs đọc ghi nhớ.
- nhận xét giờ học.
- dặn chuẩn bị bài sau
- hs kể trong nhóm.
- hs kể trước lớp.
- nhận xét bạn kể.
- học sinh lắng nghe
- học sinh đọc ghi nhớ
Luyện toán: Ôn : chia cho số có 3 chữ số
I.Mục tiêu: Giúp hs: 
 - Biết cách th/h phép chia cho số có ba chữ số.
 - áp dụng để tính gtrị của b/thức số & giải bài toán về số tbc. 
II. Hoạt động dạy và học 
Bài 1. Đặt tính rồi tính 
a. 3264 :272 b. 43339 :102
c. 16864 :124 c. 13081 : 103
Bài 2 Người ta xếp những gói kẹo vào 30 hộp,
 mỗi hộp chứa 230 gói . nếu mỗi hộp chứa 276
 gói thì cần bao nhiêu cái hộp? 
Bài 3 Một phép chia có thương là 234, số chia là 
127 và số dư là số dư lớn nhất. Tìm số bị chia trong phép chia đó ? 
GV chữa bài – củng cố
III. Củng cố dặn dò : Nhận xét tiết học. 
HS làm bài – chữa bài – nhận xét.
HS làm bài rồi chữa.
Số gói kẹo có tất cả là:
230 x 30 = 6900 (gói)
Số hộp cần dùng là:
6900 : 276 = 25 (hộp)
 Đáp số: 25 hộp
HS làm bài – chữa bài – nhận xét.
Số dư là: 127 - 1 = 126
Số bị chia là: 234 x 127 + 126 = 29844
 Thứ ba ngày 22 tháng 12 năm 2009
Luyện từ và câu Câu kể Ai làm gì ?
I. Mục tiêu
- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể ai làm gì ?(nội dung ghi nhớ)
- Nhận biết dược câu kể ai làm gì? trong đoạn văn và xác dịnh dược chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu (bt1, bt2) viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó có dùng câu kể ai làm gì?
II. Đồ dùng dạy - học
- đoạn văn bài tập 1, phần nhận xét viết văn trên bảng lớp.
- giấy khổ to và bút dạ.
- bài tập 1 phần luyện tập viết vào bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy học 
1. Bài cũ
 - Thế nào là câu kể ? 
- nhận xét cho điểm.
2. Bài mới
 - Giới thiệu bài
 HĐ1:Tìm hiểu ví dụ 
Bài 1,2
- gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung.
- viết: người lớn đánh trâu ra cày. 
- phát giấy bút cho hoạt động nhóm.
- xong dán phiếu, nhận xét bổ sung. 
- học sinh trả lời.
- học sinh nghe.
- học sinh đọc bt1 - đọc bt2.
- nghe.
- thảo luận xong trước dán phiếu.
- nhận xét, bổ sung. 
câu
tn chỉ hoạt động
tn chỉ người hoạt động
3. Các cụ già nhặt cỏ đốt lá
4. Mấy chú bé bắc bếp thổi cơm
5. Các bà mẹ tra ngô
6. Các em bé ngủ khì trên lưng mẹ
7. Lũ chó sủa om cả rừng.
nhặt cỏ, đốt lá
bắc bếp thổi cơm
tra ngô
ngủ khì trên lưng mẹ
sủa om cả rừng
các cụ già
mấy chú bé
các bà mẹ
các em bé
lũ chó
- câu: trên nương, mỗi người một việc cũng là câu kể nhưng không có từ chỉ hoạt động, vị ngữ là cụm danh từ.
Bài 3
- gọi học sinh đọc yêu cầu 
(?) câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động là gì ? 
(?) muốn nói cho từ ngữ chỉ hoạt động ta làm thế nào ? 
- học sinh nghe.
- học sinh đọc thành tiếng.
+ là câu: người lớn làm gì ?
+ hỏi ai đánh trâu cày ?
câu
	tn chỉ hoạt động
tnchỉ người hoạt động
2.Người lớn
3.Các cụ già nhặt cỏ đốt lá
4 Mấy chú bé bắc bếp thổi cơm
5. Các bà mẹ tra ngô
6. Các em bé ngủ khì trên 
7. Lũ chó sủa om cả rừng.
người lớn làm gì ?
các cụ già làm gì ?
mấy chú bé làm gì?
các bà mẹ làm gì ?
các em bé làm gì ?
lũ chó làm gì ?
ai đánh trâu ra cày ? 
ai nhặt cỏ đốt lá ? 
ai bắc bếp thổi cơm ?
ai tra ngô ?
ai ngủ khì trên lưng mẹ 
con gì sủa om cả rừng ?
- Tất cả các câu trên thuộc kiểu câu kể Ai làm gì thường có hai bộ phận: (ghi nhớ) 
- Yêu cầu học sinh dọc phần ghi nhớ.
- Yêu cầu đặt câu kể theo kiểu:Ai làm gì ? 
 HĐ2: Luyện tập
*Bài 1
- Gọi ... .
-hs nêu.
-hs quan sát và trả lời.
-hs theo dõi.
-hs lắng nghe.
-hs theo dõi.
-hs thực hiện thao tác. 
-cả lớp.
**********************
thứ sáu ngày 25 tháng 12 năm 2009
tập làm văn
tiết 34: luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả đồ vật.
i. mục tiêu
- nhận biết được cấu tạo của đoạn văn thuộc phần nào trong bài văn miêu tả, nội dung miêu tả của từng đoạn văn, viết được đoạn văn tả hình dáng bên ngoài, đoạn văn tả đặc điểm bên trong của chiếc cặp sách. 
ii. đồ dùng dạy - học
- đoạn văn tả chiếc cặp trong bài tập1 viết sẵn trên bảng lớp.
iii. các hoạt động dạy học 
hoạt động của giáo viên
hoạt động của học sinh
1. kiểm tra bài cũ
- gọi đọc phần ghi nhớ trang 170
- gọi học sinh đọc đoạn văn tả bao quát chiếc bút của em.
2. dạy học bài mới
 giới thiệu bài
- bài học hôm nay sẽ luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả đồ vật. thi xem bạn nào có đoạn văn miêu tả chiếc cặp đúng và hay nhất.
hướng dẫn làm bài tập
*bài 1
- gọi đọc yêu cầu và nội dung.
- yêu cầu trao đổi, thực hiện yêu cầu.
- gọi trình bày và nhận xét.
- học sinh đọc thuộc lòng.
- học sinh đọc đoạn văn của mình.
- nghe.
- học sinh tiếp nối đọc.
- cùng bàn trao đổi và trả lời câu hỏi.
- trình bày, nhận xét.
a. các đoạn văn trên đều thuộc thân bài trong bài văn miêu tả.
b. đoạn 1: đó là một chiếc cặp màu đỏ tươi..đến sáng long lanh. (tả hình dáng bên ngoài của chiếc cặp).
*đoạn 2: quai cặp làm bằng sắt.. đeo chiếc ba lô. (tả quai cặp và dây đeo)
*đoạn 3: mở cặp ra em thấy.. và thước kẻ (tả cấu tạo bên trong của cặp).
c. nd miêu tả của từng đoạn được báo hiệu bằng những từ ngữ:
	*đoạn 1: màu đỏ tươi.
	*đoạn 2: quai cặp
	*đoạn 3: mở cặp ra
*bài 2
- gọi đọc yêu cầu và gợi ý.
- yêu cầu quan sát chiếc cặp của mình và tự làm bài.
- nhắc học sinh:
*chỉ viết một đoạn văn miêu tả hình dáng bên ngoài của cặp (không phải cả bài, không phải bên trong)
* nên viết theo các gợi ý.
* cần miêu tả những đặc điểm riêng của chiếc cặp mình tả để nó không giống chiếc cặp của bạn.
* khi viết chú ý bộc lộ cảm xúc của mình.
- gọi trình bày và sửa lỗi dùng từ và diễn đạt.
*bài 3
- đọc yêu cầu.
- yêu cầu quan sát bên trong cặp và tự làm theo gợi ý.
* chỉ viết một đoạn bên trong chứ không viết cả bài.
- trình bày - sửa lỗi diễn đạt.
3. củng cố - dặn dò 
- nhận xét tiết học.
- về hoàn thành bài văn: tả chiếc cặp sách của em
 hoặc của bạn em.
- học sinh đọc thành tiếng.
- quan sát cặp, nghe giáo viên gợi ý và tự làm bài.
- học sinh trình bày.
- học sinh đọc to.
- quan sát và làm bài.
- học sinh trình bày.
**********************************************************************
khoa học
biết 34: kiểm tra học kỳ i
i. mục tiêu
- hs biết vận dụng các kiến thứ đã học để trả lời câu hỏi
- hs biết vận dụng kiến thức của mình đã đạt được vào làm bài kiểm tra
ii. đồ dùng dạy - học
 gv: đề bài, nội dung câu hỏi
 hs: giấy kiểm tra ...
iii. các hoạt động dạy học 
1- giới thiệu bài mới 
2- đề bài : to# ra #eà
********************************************
toán
tiết 84: dấu hiệu chia hết cho 5.
i. mục tiêu
- biết dấu hiệu chia hết cho 5 và không chia hết cho 5.
- biết kết hợp dấu hiệu chia hết cho 2 và chia hết cho 5
ii. đồ dùng dạy - học
- gv: giáo án + sgk + sgv + vở bt
- hs: sách vở, đồ dùng môn học
iii. các hoạt động dạy học 
hoạt động của giáo viên
hoạt động của học sinh
1. kiểm tra bài cũ
 (?) nêu dấu hiệu chia hết cho 2, cho ví dụ ?
2. dạy học bài mới
giới thiệu bài
- ghi đầu bài.
 hd/hs tự phát hiện dấu hiệu chia hết cho 5:
 tổ chức thảo luận tự phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho 5:
(?) số như thế nào thì chia hết cho 5 ?
(?) số như thế nào thì không chia hết cho 5 ?
luyện tập:
* bài 1: 
- gọi hs lên bảng làm bài.
- nhận xét chữa bài.
* bài 2: viết số chia hết cho 5 thích hợp vào chỗ chấm.
- nhận xét, đánh giá.
* bài 3: 
- với 3 chữ số : 0 ; 5 ;7 hãy viết các số có 3 chữ số mỗi số có cả 3 chữ số đố và đều chia hết cho 5.
- nhận xét, đánh giá.
* bài 4:
- gọi hs lên bảng làm bài.
- nhận xét, đáng giá
3. củng cố - dặn dò 
- nhận xét giờ học.
- về học thuộc dấu hiệu chia hết cho 5.
- các số có tận cùng là 0 ;2 ;4 ;6 ;8 thì chia hết cho 2.
- nêu lại đầu bài.
- hs thảo luận nêu các số chia hết cho 5 và không chia hết cho 5.
20 : 5 = 4
41 : 5 = 8 dư 1
30 : 5 = 6
32 : 5 = 6 dư 2
40 : 5 = 8
53 : 5 = 10 dư 3
15 : 5 = 3
44 : 5 = 8 dư 4
25 : 5 = 5
46 : 5 = 9 dư 1
35 : 5 = 7
47 : 5 = 9
- hs thảo luận: 
+ nhận xét chữ số tận cùng của các số chia hết cho 5.
+ nhận xét chữ số tận cùng của các số không chia hết cho 5.
- các số có số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.
- các số không có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì không chia hết cho 5.
- hs lên bảng làm bài :
a) các số chia hết cho 5 là: 660; 3000 945; 35.
b) các số khong chia hết cho 5 là : 8 ; 57 ; 4674 ; 5553.
- hs lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
a) 150 < 155 < 160 
b) 3575 < 3580 < 3585
c) 335 ; 340 ; 345 ; 350 ; 355 ; 360.
- nhận xét, sửa sai.
- hs viết vào vở, vài hs nêu miệng.
570 ; 750 ; 705 
- nhận xét, sửa sai.
a) số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 là:
 660 ; 3000.
b) số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2 là: 35 ; 945.
- nhận xét, sửa sai.
- về nhà học thuộc dấu hiệu chia hết cho 5.
******************************************
âm nhạc
biết 17: ôn tập tiếp theo
i. mục tiêu
- biết hát theo giai điệu và đúng lời ca một số bài hát đã học
- tập biểu diễn bài hát
ii. đồ dùng dạy - học
- giáo viên: nhạc cụ âm nhạc.
- học sinh: nhạc cụ, sách giáo khoa, vở.
iii. các hoạt động dạy học 
hoạt động của giáo viên
hoạt động của học sinh
1. kiểm tra bài cũ
- kết hợp kiểm tra trong tiết ôn.
2. dạy học bài mới
 giới thiệu bài:
- tiết hôm nay chúng ta sẽ ôn lại 6 bài hát đã học và tập đọc thang âm 5 nốt
 nội dung:
*hoạt động 1: ôn tập 6 bài hát đã học
(?) em hãy kể tên những bài hát đã được học trong học kỳ qua?
- giáo viên bắt nhịp cho cả lớp hát ôn lại lần lượt 6 bài hát trên mỗi bài 2 - 3 lần
- giáo viên chú ý sửa giai điệu cho học sinh.
*hoạt động 2: luyện cao độ.
- tập đọc thang âm 5 nốt hướng dẫn học sinh cách đọc và luyện đọc.
- cho hs ôn các hình tiết tấu của bài tđn 1,2,3
- giáo viên nhận xét tuyên dương
3. củng cố - dặn dò 
- giáo viên tổng kết nội dung bài
- nhận xét tinh thần giờ học chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra học kỳ i
- học sinh lắng nghe
1. em yêu hòa bình
2. bạn ơi lắng nghe
3. trên ngựa ta phi nhanh
4. khăn quàng thắm mãi vai em
5. cò lả
6. giấc mơ của bé
- học sinh ôn lại 6 bài hát
- luyện đọc thang âm
- tập gõ tiết tấu theo hình (gõ theo phách, nhịp)
***********************************************************************
Hướng dẫn học toán
luyện tập
I. Mục tiêu: Giúp HS
- Biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2.
- Nhận biết dấu hiệu chia hết cho 2
- Biét dấu hiệu chia hết cho 5 và không chia hết cho 5.
II. Các hoạt động dạy học 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ
- Cho biết dấu hiệu chia hết cho 2?
- Cho biết dấu hiệu chia hết cho 5?
- GV nhận xét.
2 Hướng dẫn học
- YC HS làm các bài tập còn lại trong SGK.
- YC HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm với các bài tập trong vở bài tập Toán 4
- GV nhận xét, chốt ý đúng.
3. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét, đánh giá tiết học.
- Về nhà ôn bài.
- HS nêu
- HS làm bài.
- Làm việc cá nhân , đổi vở chéo để kiểm tra.
- Làm việc nhóm, đại diện nhóm trình bày.
Luyện tập làm văn
luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả đồ vật
I. Mục đích yêu cầu
- HS tiếp tục tìm hiểu về đoạn văn: Biết xác định mỗi đoạn văn thuộc phần nào trong đoạn văn miêu tả, nội dung miêu tả của từng đoạn, dấu hiệu mở đầu đoạn văn.
- Biết viết các đoạn văn trong một bài văn tả đồ vật.
II. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra chuẩn bị của HS.
- GV nhận xét.
2. Luyện tập
- YC HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm với các bài tập trong vở bài tập Tiếng Việt 4
- Gv nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- HS đọc vài đoạn văn hay.
- Khen những HS có ý thức học tập tốt.
- Chuẩn bị bài sau.
- HS suy nghĩ làm bài
- Trao đổi nhóm (xây dựng kết cấu ba phần của bài văn).
- Trình bày trước lớp
- Cả lớp nhận xét
- Cả lớp viết bài vào vở.
**********************
toán
tiết 84: luyện tập.
i. mục tiêu
- bước đầu biết vận dụng dấu hiêu chia hết cho 2 và chia hết cho5
- nhận biết được số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 trong một số tình huống đơn giản
ii. đồ dùng dạy - học
- gv: giáo án + sgk + sgv + vở bt
- hs: sách vở, đồ dùng môn học
iii. các hoạt động dạy học 
hoạt động của giáo viên
hoạt động của học sinh
1. kiểm tra bài cũ
 (?) nêu dấu hiệu chia hết cho 2, 5 cho ví dụ?
2. dạy học bài mới
 giới thiệu bài, ghi đầu bài.
 hướng dẫn luyện tập:
* bài 1: cho các số : ... số nào chia hết cho 2, số nào chia hết cho 5.
- nhận xét, đánh giá.
* bài 2:
a)viết 3 số có 3 chữ số chia hết cho 2 
b)viết 3 số có 3 chữ số chia hết cho 5
- nhận xét, sửa sai.
* bài 3: trong các số: .... 
a) số nào vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5.
b) số nào chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5.
c) số nào chí hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2.
* bài 4: số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng là chữ số nào?
- nhận xét, sửa sai.
* bài 5: gọi hs nêu miệng.
3. củng cố - dặn dò 
- nhận xét giờ học.
- về học thuộc dấu hiệu chia hết 2 và 5
- các số có tận cùng là 0 và 5 thì chia hết cho 5, các số có số tận cùng là số chẵn thì chia hết cho 2.
- hs nhắc lại đầu bài.
- nêu yêu cầu và làm bài tập vào vở.
a) số chia hết cho 2 là: 4568; 66814; 2050; 3576; 900.
b) số chia hết cho 5 là: 2050; 2355; 
- nhận xét, sửa sai.
a) số có 3 chữ số chia hết cho 2 là: 672; 984; 756
b) số có 3 chữ số chia hết cho 5 là: 150; 465; 970
a) số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 là: 480; 2000; 9010
b) số chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5 là: 296; 324.
c) số chia hết cho 5 nhưng không chí hết cho 2 là: 345; 3995.
- số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng là chữ số 0.
- hs nhận xét, bổ sung.
- hs nêu miệng.
+ số táo của loan ít hơn 20.
+ số táo đó chia hết cho 5 và 2. vậy chỉ có số 10.
- loan có 10 quả táo.
10 : 5 = 2 (quả) 10 : 2 = 5 (quả)
- về nhà học bài
*******************************************
thứ bảy ngày 19 tháng 12 năm 2009
 ban giám hiệu kí duyệt

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_lop_4_tuan_17_ban_tong_hop_2_cot_hay_nhat.doc