Khoa học Tuần 27 BÀI 26: THỰC PHẨM AN TOÀN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được tóm tắt thế nào là thực phẩm an toàn và lí do cần phải sử dụng thực phẩm an toàn. - Nhận biết được một số dấu hiệu thực phẩm an toàn thông qua vật thật, tranh ảnh, video clip 2. Năng lực chung: - Tự chăm sóc sức khoẻ bản thân: sử dụng thực phẩm an toàn - Biết chia sẻ thông tin, giúp đỡ bạn trong học tập; biết cách làm việc theo nhóm, hoàn thành nhiệm vụ của mình và giúp đỡ các thành viên khác cùng hoàn thành nhiệm vụ của nhóm, báo cáo được kết quả làm việc/sản phẩm chung của nhóm. - Rút ra được các kiến thức bổ ích, vận dụng vào thực tế cuộc sống thông qua các hoạt động thực hành 3. Phẩm chất: Ý thức bảo vệ sức khỏe bản thân, gia đình và xã hội II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Các hình trong bài 26 sgk, bảng theo dõi việc sử dụng thực phẩm an toàn, giấy A4, phiếu điều tra thực phẩm an toàn 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về thực phẩm an toàn b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi, cả lớp c. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhìn người đoán bệnh” - HS chơi trò chơi - GV phổ biến luật chơi: GV chia lớp thành 4 đội. GV sẽ đưa lần lượt các thẻ từ có ghi một số triệu chứng khi ăn thực phẩm không an toàn như nôn, đau bụng, GV mời HS bất kì lên chọn thẻ từ và diễn tả lại được bệnh được ghi trong thẻ. Nhóm nào nói nhanh và đúng sẽ được điểm - GV nhận xét, khen nhóm có câu trả lời đúng và dẫn dắt vào tiết 2 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu vì sao cần sử dụng thực phẩm an toàn a. Mục tiêu: HS nêu được lí do cần phải sử dụng thực phẩm an toàn thông qua các hình ảnh và hoạt động b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, thực hành, vấn đáp, cả lớp c. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS quan sát các hình 10,11,12,13 (sgk trang 101) và trả lời câu hỏi: Chỉ ra dấu hiệu - HS quan sát, trả lời không an toàn của thực phẩm trong mỗi hình. Điều gì + Hình 10: Thực phẩm bị có thể xảy ra nếu chúng ta ăn phải thực phẩm đó? Vì phun thuốc trừ sâu. Nếu sử sao? dụng thực phẩm có phun thuốc trừ sâu không đúng quy định sẽ dẫn tới cơ thể bị nhiễm độc, nôn mửa và lâu dần có thể mắc nhiều bệnh nguy hiểm như ung thư. + Hình 11: Dấu hiệu không an toàn là thực phẩm có sử dụng phẩm mảu. Sử dụng phẩm màu công nghiệp để chế biến thực phẩm gây hại sức khoẻ con người và gây nhiều bệnh nguy hiểm. + Hình 12: Thực phẩm được chế biến không sạch sẽ, gần nơi đổ rác, có ruồi bâu. Nấu và ăn ở nơi gần rác, ruồi, gián có thể làm thức ăn bị nhiễm khuẩn, người ăn phải có thể mắc các bệnh tả, lị, nôn mửa + Hình 13: Thực phẩm được chế biến trên công cụ bị mốc. Chế biến thực phẩm trên thớt bị mốc và các đồ dùng không hợp vệ sinh dẫn đến nhiều bệnh nguy hiểm như ung thư. - Nếu chúng ta ăn phải những loại thực phẩm không an toàn đó, chúng ta sẽ bị đau bụng, tiêu chảy, nôn mửa, cơ thể mệt mỏi, thậm chí là tử vong. Nếu sử dụng những thực phẩm đó trong thời gian dài sẽ mắc - GV yêu cầu HS kể tên một số thực phẩm không an những bệnh nguy hiểm đến toàn khác và nêu tác hại khi sử dụng các loại thực tính mạng như ung thư,... phẩm đó. - Một số loại thực phẩm - GV mời 2-3 HS trả lời. GV cùng HS nhận xét và rút không an toàn khác như: ra kết luận Chân gà không rõ nguồn - GV khen ngợi HS có câu trả lời đúng gốc, các loại bánh kẹo ở cổng trường như kẹo que, viên chiên,... Thịt bò khô làm từ lợn chết,... Khi chúng ta sử dụng những thực phẩm không rõ nguồn gốc như trên, nhẹ thì có thể bị đau bụng, đi ngoài, nặng *Kết luận: Sử dụng thực phẩm không an toàn như thực hơn là bị ngộ độc và có thể phẩm chứa thuốc trừ sâu, chất tạo màu, ; chế biến ở bị ung thư, tử vong. nơi không hợp vệ sinh có thể bị đau bụng, nôn, tiêu chảy, ; trường hợp nặng có thể dẫn đến tử vong Hoạt động 2: Xử lí tình huống a. Mục tiêu: HS nhận biết được việc, thói quen không nên làm để đảm bảo an toàn thực phẩm b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, thực hành, đóng vai, giải quyết vấn đề, nhóm, cả lớp c. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát hình 14,15 (sgk trang 101), thảo luận cặp đôi để xử lí tình huống, thông qua câu hỏi gợi ý + Em có nhận xét gì về việc làm của những người - HS quan sát trong mỗi tình huống? + Chia sẻ với bạn những việc em và gia đình đã làm để đảm bảo sử dụng thực phẩm an toàn - GV mời 2 -3 cặp HS chia sẻ hoặc đóng vai các tình huống như hình 14,15 trước lớp + Hình 14: Khi ăn tiết canh và gỏi cá là những thực phẩm chưa được chế biến kĩ, con người ăn phải rất dễ bị nhiễm giun sán gây đau bụng, ngộ độc, tiêu chảy. + Hình 15: Cho lợn tiêm thuốc tăng trọng sẽ khiến lợn tăng trưởng nhanh hơn, béo tốt hơn nhưng khi con người ăn phải những con lợn được tiêm tăng trọng thì sẽ bị ngộ độc, tiêu chảy, tăng huyết áp, nhức đầu, buồn nôn. Đặc biệt việc sử dụng thuốc tăng trong cho động vật đã bị cấm sử dụng. Nên việc tiêm thuốc cho lợn như ở hình 15 và sai quy định. - Những việc mà em và gia đình đã làm để đảm bảo sử dụng thực phẩm an toàn là: + Mua thực phẩm ở những nơi uy tín như siêu thị. + Tự trồng các loại rau đơn - GV có thể gợi mở để HS nêu thêm những việc không giản trong thùng xốp. nên làm hoặc nên làm để đảm bảo an toàn thực phẩm + Rửa rau với nước muối để ở nhà và ở trường như: không mua quà vặt ở cổng loại bớt giun sán. trường, không mua kẹo bánh có phẩm màu sặc sỡ không rõ nguồn gốc, - HS trả lời và nhận xét lẫn nhau. GV khen ngợi nhóm HS có câu trả lời tốt, sáng tạo. - GV cùng HS nhận xét, rút ra kết luận *Kết luận: Không ăn tiết canh và những thực phẩm chưa được nấu chín; vận động người thân không sử dụng chất kích thích (thuốc tăng trọng) trong chăn nuôi. Hoạt động 3: Em tập làm nhà khoa học a. Mục tiêu: HS bước đầu tập làm nghiên cứu khoa học qua việc điều tra, khảo sát, nhận biết sâu sắc hơn về một số thực phẩm an toàn, không an toàn và đưa ra được nguyên nhân, giải pháp b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, thực hành, giải quyết vấn đề, nhóm, cả lớp c. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc phiếu điều tra thực phẩm an toàn và thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và hoàn thành phiếu trên khổ giấy A4 hoặc A3 - GV mời 2- 3 nhóm HS lên trình bày sản phẩm - HS đọc - GV mời các nhóm khác nhận xét - GV khen ngợi nhóm có phiếu điều tra chính xác, chi - HS hoàn thành phiếu điều tiết và giải pháp sáng tạo tra - GV có thể cho HS đọc mục Em tìm hiểu thêm ở lớp - HS trình bày sản phẩm hoặc về nhà để HS hiểu thêm về thực trạng của thực phẩm không đảm bảo an toàn hiện nay *Kết luận: Để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm chúng ta cần: nuôi trồng, chế biến, bảo quản và sử dụng thực phẩm an toàn; giữ vệ sinh cá nhân và khu vực ăn uống; giữ vệ sinh môi trường xung quanh, Chúng ta cần sử dụng thực phẩm tươi sạch; không có màu sắc và mùi vị lạ; chế biến thực phẩm bằng nước và dụng cụ sạch; bảo quản hợp vệ sinh, 3. Vận dụng: a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức sau bài học b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp, lắng nghe tích cực c. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS về nhà thực hiện những việc làm đảm bảo an toàn thực phẩm, vận động người thân và bạn bè có ý thức sử dụng, chế biến thực phẩm an toàn, đảm bảo sức khỏe cho bản thân, gia đình và cộng đồng. - HS thực hiện - GV khuyến khích HS vẽ tranh tuyên truyền về việc sử dụng và sản xuất thực phẩm an toàn để trưng bày ở góc học tập của lớp TUẦN 27 2 BÀI 27: MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN DINH DƯỠNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được tên, dấu hiệu chính và nguyên nhân của một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng - Thực hiện được một số việc làm để phòng, tránh một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng và vận động mọi người trong gia đình cùng thực hiện 2. Năng lực chung: - Tự chăm sóc sức khoẻ bản thân: ăn đầy đủ chất dinh dưỡng - Biết chia sẻ thông tin, giúp đỡ bạn trong học tập; biết cách làm việc theo nhóm, hoàn thành nhiệm vụ của mình và giúp đỡ các thành viên khác cùng hoàn thành nhiệm vụ của nhóm, báo cáo được kết quả làm việc/sản phẩm chung của nhóm. - Rút ra được các kiến thức bổ ích, vận dụng vào thực tế cuộc sống thông qua các hoạt động thực hành 3. Phẩm chất: Ý thức bảo vệ sức khỏe bản thân, gia đình và xã hội II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Các hình trong bài 27 sgk; giấy A3 hoặc A0 2. Học sinh: SGK, bút màu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng để dẫn dắt vào bài học b. Phương pháp, hình thức tổ chức: quan sát, động não, cả lớp c. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS quan sát hình 1,2 (sgk - HS nghe trang 103) - GV đặt câu hỏi: Điều gì sẽ xảy ra với mỗi bạn + Hình 1: Nếu bạn ăn rất ít cơm và trong hình 1 và hình 2 thức ăn cơ thể bạn sẽ thiếu dưỡng - GV yêu cầu HS dự đoán các tình huống có thể chất dẫn đến gầy gò, suy dinh xảy ra với 2 bạn ở trong hình. GV mời HS trả dưỡng. lời + Hình 2: Nếu bạn ăn quá nhiều đồ ăn nhanh và chiên rán sẽ khiến cơ thể thừa chất và có nguy cơ bị bệnh béo phì. - GV nhận xét chung và giải thích cho HS: nếu ăn ít cơm và thức ăn sẽ mắc bệnh suy dinh dưỡng; ngược lại ăn quá nhiều đồ chiên, rá, uống nước ngọt có ga thì sẽ mắc bệnh béo phì. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu một số bệnh thừa cân béo phì a. Mục tiêu: HS nhận biết được một số bệnh thừa cân béo phì b. Phương pháp, hình thức tổ chức: quan sát, vấn đáp, động não, giải quyết vấn đề, cả lớp c. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát và đọc thông tin - HS quan sát trong hình 3 (sgk trang 103) và trả lời các câu hỏi: + Những dấu hiệu, nguyên nhân của bệnh thừa - Dấu hiệu: + Cân nặng vượt mức cân, béo phì là gì? trung bình của độ tuổi. + Theo em, bệnh thừa cân béo phì có thể gây ra + Mỡ được tích tụ nhiều ở các phần hậu quả gì? cơ thể như bụng, đùi, eo. - GV mời 2-3 HS trình bày dấu hiệu, nguyên - Nguyên nhân: +Do ăn quá nhiều nhân và hậu quả của bệnh béo phì chất béo, chất bột đường. + Do ăn ít rau củ quả. + Do vận động quá ít. - Hậu quả: + Dễ mắc các bệnh liên quan đến tim mạch. + Làm suy giảm hệ miễn dịch. + Dễ mắc bệnh tiểu đường và thường có nguy cơ tử vong cao hơn so với những bệnh nhân khác. + Vận động khó khăn và ảnh hưởng đến xương khớp. - HS trả lời và nhận xét lẫn nhau - GV khen ngợi HS trả lời tốt và bổ sung cho HS chưa tốt *Kết luận: Nếu chúng ta ăn quá nhiều nhưng lại ít vận động thì mỡ trong cơ thể sẽ tích tụ ngày càng nhiều, gây nên bệnh béo phì. Ngoài ra, bệnh béo phì còn do yếu tố di truyền trong gia đình; nếu cha hoặc mẹ hoặc cả hai đều béo phì thì nguy cơ con cái bị thừa cân rất cao,.. Người thừa cân béo phì có nguy cơ mắc bệnh về tim mạch, tiểu đường, huyết áp cao, ung thư, Hoạt động 2: Nhận biết một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng a. Mục tiêu: HS nhận biết được một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi, vấn đáp, động não, giải quyết vấn đề, nhóm, cả lớp + Hình 4: Bệnh suy dinh dưỡng thấp c. Cách tiến hành: còi. - GV có thể tổ chức trò chơi đóng vai “Bệnh + Hình 5: Bệnh thiếu máu thiếu sắt. nhân và bác sĩ”, yêu cầu HS quan sát hình 4,5,6 + Hình 6: Bệnh bướu cổ. (sgk trang 104) và đặt ra yêu cầu: - Bệnh suy dinh dưỡng thấp còi: dấu hiệu: Cân nặng và chiều cao thấp + Kể tên một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng hơn mức trung bình của độ tuổi; Cơ có trong hình thể chậm lớn, mệt mỏi; Dễ bị mắc bệnh cảm cúm, teo cơ, da khô, xanh xao, dễ rụng tóc... - Nguyên nhân: Do ăn uống không đầy đủ số lượng và chất dinh dưỡng, + Nêu những dấu hiệu, nguyên nhân của bệnh đặc biệt là thiếu chất đạm. thiếu dinh dưỡng - Bệnh thiếu máu thiếu sắt: dấu hiệu:Cơ thể mệt mỏi, xanh xao, chóng mặt, nhịp tim không đều,... Nguyên nhân:Do chế độ ăn thiếu sắt; Do cơ thể nhiễm giun, sán,... - Bệnh bướu cổ: dấu hiệu: Cổ nổi cục to; Hơi khó thở khi nằm; Mắt lồi; Hay hồi hộp, căng thẳng, trí nhớ giảm sút,... Nguyên nhân:Do chế độ ăn thiếu i- ốt. - Bệnh còi xương ở trẻ nhỏ; Bệnh loãng xương; Trầm cảm; Bệnh khô mắt, quáng Gà - HS chia sẻ trước lớp - GV mời 2-3 cặp HS chia sẻ trước lớp về 4 - HS trả lời và nhận xét lẫn nhau bệnh đã được học và kể thêm một số bệnh khác - GV khen ngợi HS trả lời tốt *Kết luận: Chế độ ăn uống không hợp lí: ăn quá nhiều chất bột đường, chất béo hoặc ăn thiếu chất đạm, thiếu vi – ta – min và chất khoáng dẫn đến cơ thể mắc các bệnh liên quan đến dinh dưỡng như thừa cân, béo phì, suy dinh dưỡng thấp còi, thiếu máu do thiếu sắt, bướu cổ Hoạt động 1: Tìm hiểu các bệnh liên quan đến dinh dưỡng thông qua sách báo hoặc in – tơ - nét a. Mục tiêu: Kiểm tra hiểu biết của HS về tên, dấu hiệu và nguyên nhân gây ra bệnh liên quan đến dinh dưỡng b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, thực hành, vấn đáp, động não, giải quyết vấn đề, nhóm, cả lớp STT Tên Dấu Nguyên c. Cách tiến hành: bệnh hiệu nhân - GV chia lớp thành các nhóm 6, yêu cầu từng nhóm quan sát và đọc các thông tin trong bảng (sgk trang 105) và hoàn thành bảng vào giấy 1 Suy Cơ thể Ăn A3, khuyến khích HS sáng tạo, có thể viết vẽ dinh chậm uống theo sơ đồ tư duy, để phát triển năng lực của dưỡng lớn, gầy không từng học sinh, không nhất thiết phải trình bày thấp còi gò. đầy đủ số theo bảng lượng - GV mời 2-3 cặp HS trình bày trước lớp và chất dinh - HS trả lời và nhận xét lẫn nhau dưỡng, - GV khen ngợi HS có câu trả lời lưu loát và có đặc biệt thêm những ý mới về dấu hiệu, nguyên nhân là thiếu chất gây bệnh liên quan đến dinh dưỡng và trình bày đạm. sáng tạo *Kết luận: Cần theo dõi cơ thể, các dấu hiệu của 2 Khô Mắt Do mắt, nhìn không bệnh của cơ thể để điều trị kịp thời, cần khám quáng kém, cung bác sĩ và có chế độ dinh dưỡng phù hợp gà mắt khô cấp đủ dẫn đến vi - ta - nhiễm min A trùng cho cơ mắt. thể 3 Thừa Cơ thể Do ăn cân, to lớn quá béo phì hơn nhiều, mức thừa trung chất bình dinh của độ dưỡng, tuổi, ít vận lượng động. mỡ dày tích tụ ở đùi, bắp tay, eo,.. 3. Vận dụng: a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học b. Phương pháp, hình thức tổ chức: thực hành, vấn đáp, động não, giải quyết vấn đề, nhóm, cả lớp c. Cách tiến hành: - HS thực hiện - GV yêu cầu HS về nhà vẽ, viết nguyên nhân, dấu hiệu mắc bệnh liên quan đến dinh dưỡng
Tài liệu đính kèm: