Giáo án môn Toán Lớp 4 - Tuần 9

docx 15 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 24/03/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Toán Lớp 4 - Tuần 9", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TOÁN 4 - TUẦN 9
 BÀI 26. PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (T1) Tr.65
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực đặc thù :
- HS biết cách đặt tính thực hiện tính cộng, trừ các số có nhiều chữ số (có nhớ không quá 
ba lượt và không liên tiếp).
2. Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu ý nghĩa của phép cộng, phép trừ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua các hoạt động thuyết trình về SP của nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức phép cộng, phép trừ giải 
quyết các vấn đề trong thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất: 
- Trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ, bài tập được giao. 
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: SGV, bảng phụ, máy tính,...
- HS: SGK, Vở BTT.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Mở đầu:
- Tổ chức trò chơi “ Ai nhanh”. - HS thực hiện trò chơi.
- GV đưa ra một số PT HS nhanh tay trả lời.
2.Hình thành kiến thức mới:
*Mục tiêu : Biết cách đặt tính, cách tính phép cộng, 
phép trừ
1.Phép cộng:
- GV đưa ra phép tính 125 859 + 541 728 = ? - HS nêu PT.
- Một HS nêu phép tính trên bảng của cô. - Em phải thực hiện đặt tính.
- Muốn thực hiện được phép tính này em phải làm gì ? - Khi thực hiện phép tính em thực hiện như thế nào?
- Em hãy nêu cho cô cách đặt tính? Cách tính? - Em thực hiện từ phải sang 
- GV mời HS khác nhắc lại. trái.
- GV chốt lại cách đặt tính, cách tính.
- GV yêu cầu HS lên bảng thực hiện phép tính :
 125 859 - HS nêu cách đặt tính cách 
 + tính của PT.
 541 728
 ? ? ?
-Yêu cầu HS nhận xét nêu cách làm :
 125 859 Cộng theo thứ tự từ phải sang trái:
+ . 9 cộng 8 bằng 17, viết 7, nhớ 1.
 541 728 .5 cộng 2 bằng 7, thêm 1 bằng 8, viết 8.
 667 728 .8 cộng 7 bằng 15, viết 5, nhớ 1.
 .5 cộng 1 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết7. - HS nhắc lại cách thực hiện 
 .2 cộng 4 bằng 6, viết 6. của bạn.
 .1 cộng 5 bằng 6, viết 6.
Vậy 125 859 + 541 728 = 667 587.
- GV nhận xét.
- GV nêu thêm ví dụ: 156 237 + 231 856 = ?
- Yêu cầu HS thực hiện trong vở nháp 1 HS lên bảng.
- GV, HS nhận xét chốt kiến thức cách đặt tính, tính.
2.Phép trừ: - HS làm trên bảng và vở nháp.
- GV đưa ra phép trừ: 516 372 – 50 420 =? - HS quan sát lắng nghe.
- Mời 1 HS nêu phép tính.
- Vừa rồi cô thấy lớp làm rất tốt cách đặt tính và cách 
tính phép cộng. Vậy đối với phép trừ các em thực hiện 
cách đặt tính và cách tính cũng giống tương tự như trên. - HS nêu PT. - Để tìm kết quả ta phải thực hiện phép trừ. Em hãy nêu - HS quan sát lắng nghe.
cho cô cách đặt tính và tính.
- Thực hiện trừ em sẽ trừ như thế nào ?
- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm.
- HS nhận xét bài bạn nêu cách làm:
 516 372 . Trừ theo thứ tự từ phải sang trái. - HS nêu cách làm.
- . 2 trừ 0 bằng 2, viết 2. - Thực hiện từ phải sang trái.
 50 420 . 7 trừ 2 bằng 5, viết 5.
 465 952 . 13 trừ 4 bằng 9, viết 9, nhớ 1.
 . 0 thêm 1 bằng 1, 6 trừ 1 bằng 5, viết 5. - HS nhận xét nhắc lại cách 
 . 11 trừ 5 bằng 6, viết 6, nhớ 1. làm.
 . 5 trừ 1 bằng 4, viết 4.
 Vậy 516 372 – 50 420 = 465 925
- GV chốt kiến thức. 
3.Luyện tập, thực hành.
Bài 1. Tính
- GV gọi 1 HS nêu yêu cầu.
- GV đưa phép tính lên bảng mời HS nêu phép tính.
- HS nhắc lại cách đặt tính, cách tính.
- Mời 2 HS lên bảng, lớp làm vở.
- HS đổi vở chéo kiểm tra kết quả. - HS nêu yêu cầu của bài.
- GV, HS chốt đáp án nhắc lại cách thực hiện một số - HS thực hiện làm bài.
PT. - HS nêu cách làm.
4.Vận dụng, trải nghiệm.
- HS vận dụng làm nhanh phép tính : 
123729 + 421 578 = ? 572 322 – 50 320 =?
5.Củng cố, dặn dò.
- Khi thực hiện đặt tính cộng, trừ ta cần lưu ý gì ? - NX tiết học.
 - HS thực hiện PT
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
.......................
 _____________________________________________________
 BÀI 26. PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (T2) Tr.65
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực đặc thù :
- HS biết cách đặt tính thực hiện tính cộng, trừ các số có nhiều chữ số (có nhớ không quá 
ba lượt và không liên tiếp).
2. Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu ý nghĩa của phép cộng, phép trừ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua các hoạt động thuyết trình về SP của nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức phép cộng, phép trừ giải 
quyết các vấn đề trong thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất: 
- Trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ, bài tập được giao. 
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: SGV, bảng phụ, máy tính,...
- HS: SGK, Vở BTT.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Mở đầu:
Khởi động trò chơi: “ Ai là Triệu phú”. - HS thực hiện trò chơi.
2.Luyện tập, thực hành:
Bài 2. Tính - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu
- GV đưa phép tính lên bảng mời HS nêu phép tính. - HS lên bảng làm bài.
- HS nhắc lại cách đặt tính, cách tính. -HS nhắc lại cách đặt tính, 
- Mời HS lên bảng, lớp làm vở. HS đổi vở chéo kiểm tính.
tra kết quả và nêu cách làm.
- GV, HS chốt đáp án nhắc lại cách thực hiện một số - HS đổi chéo vở nhận xét
PT.
Bài 3
-GV gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập 3. -HS nêu yêu cầu
-HS đặt tính, thực hiện phép tính cộng, trừ sau đó thử - HS nhắc lại cách đặt tính, 
lại bằng phép tính cộng trừ. cách tính ngược.
-2 HS làm bảng lớp làm trong vở.
+ Em có nhận xét gì về phép tính sau khi thực hiện - HS nêu nhận xét.
phép tính thử?
- GV chốt kết quả đúng.
Bài 4
- Bài 4 yêu cầu các em làm gì? - HS nêu yêu cầu của bài.
- Tính nhẩm là các em thực hiện phép tính đó như thế 
nào ?
-HS trao đổi với bạn cách tính nhẩm đưa ra câu trả lời - HS nhắc lại cách thực hiện 
đúng. của bạn.
- GV, HS chốt câu trả lời đúng.
Bài 5
- HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu.
- Đối với phép tính có ngoặc các em thực hiện như thế - Thực hiện phép tính trong 
nào ? ngoặc trước.
- GV yêu cầu 3 HS lên bảng làm.Lớp làm phiếu học - HS làm trên bảng và vở nháp.
tập. - HS quan sát lắng nghe. * GV chốt kết quả đúng và giới thiệu thêm thuật tính 
mới: Khi trừ một số cho một tổng ta lấy số đó trừ đi lần 
lượt từng số hạng của tổng. - HS nêu PT.
I : 4 480 + 2 496 – 1 596 = 6 679 – 1 596 = 5 380. - HS quan sát lắng nghe.
Bài 6
- HS nêu yêu cầu của đề bài . - HS nêu cách làm.
+ Bài toán cho biết gì ? bài toán hỏi gì ?
+ Để làm được bài toán ta cần phải làm gì ? - HS nhận xét.
- HS làm bảng, dưới lớp thực hiện trong vở.
-GV nhận xét chốt kết quả đúng.
4.Vận dụng, trải nghiệm. - HS vận dụng làm bài.
Bài 7.HS thảo luận phân tích Quãng đường mà xe máy 
đó đã đi được tính bằng hiệu số của quãng đường lúc 
đến nơi và lúc bắt đầu.
- HS làm vở
- HS trình bày.
5.Củng cố, dặn dò. - HS lắng nghe.
-Hôm nay các em biết thêm được điều gì?
- Khi thực hiện đặt tính cộng, trừ ta cần lưu ý gì ?
- NX tiết học.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
 _____________________________________________________
 Kiểm tra GHKI, đề ra của BGH
 Bài 28: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG ( 2 TIẾT )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Nhận biết về số trung bình cộng của nhiều số
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Giải được bài toán “Tìm số trung bình cộng”.
- Năng lực mô hình hóa toán học: Vận dụng phép toán tìm số trung bình cộng để giải 
quyết mộ số vấn đề thực tiễn. 
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để thực hành tìm số trung bình 
cộng.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách tìm số trung bình cộng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các cách tìm số trung bình cộng trong thực 
tế cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu hỏi; 
làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Giáo viên: Phiếu học tập, hình vẽ SGK, bảng phụ.
 - Học sinh: SHS, vbt, các đồ dùng học tập cần thiết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Hoạt động khởi động * Mục tiêu: 
 - Cho học sinh ổn định tổ chức đầu giờ, tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi và kết 
nối với bài học.
 - Khởi động: Tạo ra tình huống và phát triển được các NL: Đặt vấn đề tìm số 
trung bình cộng; Qua đây HS phát triển được các NL đó là NL giao tiếp toán học.
 - Kết nối: Giới thiệu bài mới Tìm số trung bình cộng.
* Cách thực hiện: Quan sát tranh vẽ SGK
- Cho HS xem tranh khởi động. Hoạt - HS làm nhóm đôi - chia sẻ lớp
động nhóm theo bàn và nói với bạn về 
những điều quan sát được từ bức tranh.
+ Ta san đều các chồng sách đó như thế 
nào? + Chuyển bớt sách ở chồng thứ hai sang 
+ Khi san đều số sách vào mỗi chồng các chồng khác.
thì ở mỗi chồng sách có bao nhiêu + Mỗi chồng sách có 12 quyển sách.
quyển?
- Vậy để san đều 3 chồng sách, mỗi 
chồng sách đều có 12 quyển, ta thực - HS lắng nghe.
hiện phép tính: (11+15+10) : 3.
 - Phép tính được kết quả là bao nhiêu? 
 - Học sinh trả lời: (11+15+10) : 3 = 12.
 A.SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
2. Hoạt động hình thành kiến thức
* Mục tiêu:
 - Nhận biết về số trung bình cộng của nhiều số.
 - Biết cách tìm số trung bình cộng.
 - Các NL được phát triển qua hoạt động này gồm: NL giao tiếp toán học; NL 
tư duy và lập luận toán học; NL mô hình hóa toán học.
* Cách thực hiện: - GV dẫn dắt giúp HS thảo luận tìm - HS đọc thông tin trong SGK, chia sẻ với 
kiếm giải pháp: “Muốn tìm số sách san bạn cùng nhóm.
đều vào mỗi chồng, ta lấy tổng số sách 
chia cho 3”.
 + Số sách san đều vào mỗi chồng 
là: (11 + 15 + 10) : 3 = 12 (quyển)
- GV giới thiệu: - HS lắng nghe, đọc thông tin trong SGK.
 + Ta gọi 12 là số trung binh cộng 
của 3 số 11,15 và 10.
 + Ta nói: Trung bình mỗi chồng 
sách có 12 quyển sách.
- GV chốt lại: Muốn tìm số trung bình - HS nghe
cộng của nhiều số:
 + Bước 1: Ta tính tổng của các số 
đó.
 + Bước 2: Lấy tổng tìm được chia 
cho tổng các số hạng.
- GV yêu cầu HS tự lấy một vài ví dụ - HS thực hiện:
minh họa đơn giản. VD: Số học sinh của 3 nhóm lần lượt là 35 
 học sinh, 40 học sinh, 45 học sinh, ta có: 
 + Trung bình mỗi nhóm có số học 
 sinh là: (35 + 40 + 45) : 3 = 40 (học sinh) 
3. Hoạt động thực hành, luyện tập.
* Mục tiêu:
- Tìm được số trung bình cộng.
- Các NL được phát triển qua hoạt động này đó là: NL tư duy và lập luận toán học; NL mô hình hóa toán học và NL giao tiếp toán học.
* Cách thực hiện: Cá nhân, trao đổi nhóm đôi, chia sẻ trước lớp.
Bài 1: Tìm số trung bình cộng của 
mỗi nhóm số (Cá nhân)
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài. - 1 HS nêu yêu cầu.
- GV gợi ý cách thực hiện: Nêu lại các - HS thực hiện vào vở bài tập:
bước làm cho HS a. Số trung bình cộng của các số 36 và 38 
 là: (36 + 38) : 2 = 37.
 b. Số trung bình cộng của các số 4, 3 và 8 
 là: (4 + 3 + 8) : 3 = 5.
 c. Số trung bình cộng của các số 12, 23, 5 
 và 44 là: (12 + 23 + 5 + 44) : 4 = 21.
 d. Số trung bình cộng của các số 35, 40, 
 45, 50 và 55 là:
 (35 + 40 + 45 + 50 +55) : 5 = 45.
- GV yêu cầu HS đổi vở chữa bài nói - HS thực hiện
cho bạn nghe cách làm.
 B. GIẢI BÀI TOÁN VỀ TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
2. Hoạt động hình thành kiến thức
* Mục tiêu:
 - Hiểu được cách giải bài toán “Tìm số trung bình cộng”.
 - Các NL được phát triển qua hoạt động này gồm: NL giao tiếp toán học; NL 
tư duy và lập luận toán học; NL mô hình hóa toán học. * Cách thực hiện: Quan sát tranh SGK
- Đặt vấn đề: Hiền hái được 14 cây nấm, - HS quan sát và trả lời:
Hoa hái được 16 cây nấm, Thanh hái 
được 12 cây nấm. Hỏi trung bình mỗi 
bạn hái được bao nhiêu cây?
- GV yêu cầu HS đọc bài toán, thảo luận - HS thực hiện thảo luận nhóm 2.
nhóm 2 để nhận biết bài toán.
- Em hiểu bài toán cho biết điều gì? - Hiền hái 14 cây nấm, Hoa hái 16 cây 
 nấm, Thanh hái 12 cây nấm.
 - Bài toán hỏi gì? - Trung bình mỗi bạn hái được bao nhiêu 
 cây nấm?
- Em nghĩ nên làm như thế nào? - Tìm số trung bình cộng của 3 số 14, 16, 
 12. 
- Yêu cầu HS đọc bài giải trong SGK và Bài giải
nói cho bạn nghe cách làm Tổng số cây nấm ba bạn hái được là:
 14 + 16 + 12 = 42 (cây)
 Trung bình mỗi bạn hái được số cây nấm 
 là:
 42 : 3 = 14 (cây)
 Đáp số: 14 cây nấm
C. Hoạt động thực hành, luyện tập.
* Mục tiêu:
- Thực hiện được cách giải bài toán tìm số trung bình cộng.
- Các NL được phát triển qua hoạt động này đó là: NL tư duy và lập luận toán học; 
NL mô hình hóa toán học và NL giao tiếp toán học.
* Cách thực hiện: Cá nhân, trao đổi nhóm đôi, chia sẻ trước lớp. Bài 2: 
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập. - Hs đọc yêu cầu.
- Em hiểu bài toán cho biết điều gì? - Mai cân nặng 36 kg; Hưng cận nặng 37 
 kg, Lan cân nặng 33 kg, Duy ân nặng 38 
 kg.
 - Bài toán hỏi gì? - Trung bình mỗi bạn cân nặng bao nhiêu 
 ki-lô-gam?
- Yêu cầu HS trình bày vào vở bài tập - HS thực hiện:
 Bài giải
 Tổng số cận nặng của bốn bạn là:
 36 + 37 + 33 + 38 = 144 (kg)
 Trung bình mỗi bạn cân nặng là: 
 144 : 4 = 36 (kg)
 Đáp số: 36 kg.
- GV gọi HS nhận xét và chữa bài. - HS chú ý nghe, chữa bài vào vở.
Bài 3: 
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập. - HS nêu
- Bài toán cho gì? - Trong 4 năm xã Hòa bình làm thêm được 
 các đoạn đường bê tông có độ dài lần lượt 
 là: 15 km, 17 km, 22 km và 18 km.
 - Trung bình mỗi năm xã đó làm thêm 
 được bao nhiêu ki-lô-mét đường bê tông?
- Bài toán hỏi gì? - HS thực hiện:
 Bài giải
 Tổng số ki-lô-mét đường bê tông mà xã đã 
- Yêu cầu HS trình bày vào vở bài tập làm thêm được trong 4 năm là:
 15 + 17 + 22 + 18 = 72 (km) Trung bình mỗi năm xã đó làm thêm được 
 là: 
 72 : 4 = 18 (km)
 Đáp số: 18 km.
 - HS chú ý nghe, chữa bài vào vở.
- GV gọi HS nhận xét và chữa bài. - HS thực hiện
Bài 4: 
- Gọi HS đọc, nhận xét, phân tích tình 
huống nêu trong bài: 
 + Nhận biết và phân tích dữ liệu 
đã cho: “Đạp xe từ nhà đến trường trong 
5 ngày liên tiếp. Thời gian đạp xe trung 
bình là 15 phút, nghĩa là: Mỗi ngày thời 
gian đạp xe từ nhà đến trường trung 
bình hết 15 phút”.
 + Nhận biết câu hỏi và suy nghĩ 
lựa chọn phương án giải quyết vấn đề 
rồi trùnh bày câu trả lời.
- Mỗi ngày Hưng đạp xe đến trường đều 
hết đúng 15 phút – Câu trả lời SAI.
- Mỗi ngày Hưng đạp xe đến trường đều 
hết ít hơn 15 phút – Câu trả lời SAI.
- Mỗi ngày Hưng đạp xe đến trường đều 
hết nhiều hơn 15 phút – Câu trả lời SAI.
- Có ngày Hưng đạp xe đến trường ít hơn 15 phút và có ngày Hưng đạp xe 
đến trường nhiều hơn 15 phút hoặc có 
ngày Hưng đạp xe đến trường hết đúng 
15 phút – Câu trả lời ĐÚNG.
- GV yêu cầu HS đổi vở, chữa bài và 
nói cho bạn nghe cách làm.
 - HS thực hiện
4. Hoạt động vận dụng 
* Mục tiêu: 
 - Thực hiện được cách giải bài toán tìm số trung bình cộng
- Các NL được phát triển qua hoạt động này đó là: NL tư duy và lập luận toán học; 
NL mô hình hóa toán học và NL giao tiếp toán học.
* Cách thực hiện: Cá nhân, chia sẻ trước lớp.
Bài 5: 
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài. - HS quan sát và trả lời.
a. Theo dõi thời gian đi từ nhà đến 
trường của em trong một tuần và tính 
trung bình thời gian để em đến trường 
mỗi ngày.
b. Kể một tình huống trong cuộc sống 
liên quan đến số trung bình cộng
- GV gọi HS làm bảng phụ chia sẻ trước - HS thực hiện.
lớp bài làm của mình. - GV gọi HS nhận xét và chữa bài. - HS nhận xét, chữa bài của mình.
* Củng cố, dặn dò.
- Qua bài học hôm nay em biết thêm 
được điều gì? 
- Muốn tìm số trung bình cộng ta làm 
thế nào?
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau: Tìm hai số khi biết 
tổng và hiệu của hai số đó.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): 
................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
................................................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_toan_lop_4_tuan_9.docx