TUẦN 23 CHỦ ĐIỂM: NIỀM VUI LAO ĐỘNG TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 1: Đàn bò gặm cỏ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ các âm, vần, thanh mà địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng hơi, giọng đọc trầm ấm.Thể hiện sự suy tư, nhấn giọng phù hợp với nhân vật trong khi đọc lời kể chuyện .Tốc độ đọc khoảng 85 – 90 tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu ý nghĩa câu chuyện - Bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, chi tiết giàu cảm xúc. 2. Năng lực chung - NL giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm. Biết cùng các bạn thảo luận nhóm. - NL tự chủ và tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập; biết phân tích, lựa chọn và xử lí tình huống - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất - Góp phần phát triển phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Chia sẻ về chủ điểm. - Cách tiến hành: - GV và HS cùng tham gia trò chơi: “ Đào - HS tham gia hát vàng” - GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với HS Chủ đề: “Niềm vui lao động ” nói về công - HS thấy vui, hào hứng việc lao động của mọi người và các hoạt động trong xã hội. - GV mời 1 HS đọc to, rõ yêu cầu của BT1 - HS chia sẻ theo ý mình. (Chia sẻ). + Hình ảnh 1: giao thông + Hình ảnh 2: xây dựng - Học sinh đọc to + Hình ảnh 3: đánh bắt cá + Hình ảnh 4: khai thác dầu khí + Hình ảnh 5: sản xuất nông nghiệp + Hình ảnh 6: khai thác than - GV tổ chức cho hs tìm hiểu ý nghĩa của các - Thực hiện nhóm đôi nghề? Em thích nghề nào? Vì sao? - GV mời một số nhóm trình bày. -1 – 2 nhóm chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương . - Giới thiệu bài: + Trong bức tranh có những nhân vật nào? - Học sinh quan sát tranh và nêu nội dung Theo em những nhân vật đó là ai? GV chốt: Trong bức tranh các em thấy một hình ảnh cánh đồng xanh có những con bò đang gặm cỏ. Có anh chăn bò, chú chó, để biết câu chuyện diễn ra ntn chúng ta qua bài tập đọc “ Đàn bò gặm cỏ”! 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 80 – 85 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của bài. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc thể hiện sự - HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong tươi vui. Nhấn giọng phù hợp . Giải nghĩa SGK. những từ ngữ khó: sủa đông sủa tây, gậy hèo, ăn rỗi - HS lắng nghe cách đọc. - HD chung cách đọc toàn bài. - GV chốt vị trí đoạn - Theo dõi - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp - HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp phát luyện đọc từ khó. hiện và luyện đọc từ khó (Chẳng hạn: sủa đông sủa tây, gậy hèo, ăn rỗi) - GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp đoạn - HS luyện đọc theo nhóm theo nhóm . - GV nhận xét các nhóm. - 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo dõi, nhận xét bạn đọc. - Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần - Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo chú giải trong SGK (sủa đông sủa tây, gậy cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1 số hèo, ăn rỗi) từ khác (nếu có). - Gọi 1 HS đọc lại toàn bài - 1 HSNK đọc lại toàn bài. - Lớp theo dõi, đọc thầm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu - 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS - GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi khác lắng nghe, đọc thầm theo. trong SGK. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, - HS nghe và làm việc theo nhóm – kĩ trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức cho thuật mảnh ghép: HS hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép. B1: Cá nhân đọc thầm trong SGK và trả *GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và lưu lời câu hỏi của nhóm mình. ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. B2: Thảo luận nhóm chuyên sâu - GV mời LPHT lên điều hành các bạn trình B3: Làm việc theo nhóm mảnh ghép bày, báo cáo kết quả. B4: Chia sẻ trước lớp: LPHT điều hành - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động viên các bạn chia sẻ. Lớp theo dõi, nhận xét và HS các nhóm và bổ sung (nếu có). bổ sung. - Theo dõi *Dự kiến kết quả chia sẻ: + Sau những cơn mưa phùn mùa xuân, đồi cỏ + Một màu xanh non ngọt ngào..... thay đổi nhanh chóng như thế nào? + Những từ ngữ, hình ảnh nào cho thấy đàn +sung sướng, nhảy cẫng, xô nhau chạy, bò vô cùng mừng rỡ khi được ra đồi cỏ? + Hình ảnh đàn bò gặm cỏ được miêu tả sinh + Tiếng gặm cỏ bắt đầu trào lên như một động ntn? nong tằm ăn rỗi khổng lồ. Con Ba Bớp vẫn phải ăn tục uống nhất, cứ thúc mãi mõm xuống, ủi cả đất lên mà gặm. Bọt mép nó trào ra, nom nó ăn đến ngon lành. Con Hoa ở gần đó cũng hùng hục ăn không kém + Anh Nhẫn có cảm xúc gì khi ngắm nhìn đàn + Anh Nhẫn đứng ngây người nhìn đàn bò ăn cỏ bò. + Tìm đoạn mở đầu và đoạn kết thúc bài văn + Đoạn mở đầu:Ngày hôm đó.. ra đi và cho biết mỗi đoạn nêu nội dung gì Đoạn kết: Nhẫn đứng ngây người.. mặt anh. - GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu nội dung - HS suy nghĩ, trả lời câu chuyện nói về điều gì? - GV nhận xét, chốt lại - Lắng nghe 3. Thực hành, luyện tập: Đọc nâng cao - Mục tiêu: Rèn đọc diễn cảm, nghỉ hơi đúng ở những câu văn dài, nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc. - Cách tiến hành: Chiếu đoạn 1 – 2 lên màn hình - Hướng dẫn HS cách đọc diễn cảm đoạn 1 – 2 - 1 HS đọc đoạn văn – lớp theo dõi phát - GV chốt giọng đọc, chỗ nhấn giọng. hiện từ bạn nhấn giọng - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn. - HS luyện đọc đọc theo nhóm bàn. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp. - Thi đọc diễn cảm trước lớp. - GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ HS. Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn đọc tốt nhất. 4. Vận dụng - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Cách tiến hành: + Qua bài đọc, em học tập điều gì? Em đã làm - HS nối tiếp chia sẻ. được những gì? - Nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng. - HS nhận xét – tuyên dương. * (GDHS): Biết bồi dưỡng tình cảm gắn bó, sẻ - Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thực chia, yêu thương mọi người xung quanh mình. hiện. - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. - Lắng nghe thực hiện. - Chuẩn bị bài sau: IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ --------------------------------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 1: LUYỆN TẬP TẢ CON VẬT ( Tìm ý, lập dàn ý) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Dựa vào sơ đồ gợi ý, thực hiện các bước của bài viết. Xác định đúng của đề tài, tìm được ý chính, sắp xếp các ý. Sau đó thực hiện viết theo dàn ý đã sắp xếp, có thể tự điều chỉnh theo góp ý của bạn để hoàn thiện theo nội dung của mình; - Biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ. Dấu câu thích hợp để thể hiện suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc. - Chọn được một số từ ngữ giàu hình ảnh để miêu tả hình dáng, hoạt động con vật. * Sử dụng sơ đồ tư duy trong HĐ 2. Năng lực chung: Góp phần phát triển năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác 3. Phẩm chất. Góp phần phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động ( 5 – 7 phút ) Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. 1. - Cách tiến hành: - GV cho HS hát bài: “Cá vàng bơi” theo video. - HS hào hứng hát và trả lời câu hỏi. + Các em hát có vui không? - HS: Vui ạ. - GV cùng trao đổi với HS về bài hát - HS cùng trao đổi với Gv về nội dung - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe 2. Khám phá. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Dựa theo dàn ý đã lập đề viết văn miêu tả con vật. - Dựa vào sơ đồ gợi ý, thực hiện các bước của bài viết. Xác định đúng của đề tài, tìm được ý chính, sắp xếp các ý. Sau đó thực hiện viết theo dàn ý đã sắp xếp, có thể tự điều chỉnh theo góp ý của bạn để hoàn thiện theo nội dung của mình; - Biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ. Dấu câu thích hợp để thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp với mối quan hệ của mình với người nhận thư. - Biết trao đổi cùng bạn về nội dung bức thư của bạn và của mình b. Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Tìm ý và lập dàn ý - YC 2 HS đọc đề bài. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc và TLCH: - HS lắng nghe. + Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì? - HSTL + Theo gợi ý quy tắc bàn tay chúng ta cần làm gì? - GV giới thiệu cho HS biết về 5 bước cần làm cho một bài - 1 HSNK trả lời viết hay. Em cần chú ý thực hiện. - Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc đề bài và các dàn ý - Giáo viên hướng dẫn học sinh hiểu gợi ý, dựa vào gợi ý để tìm ý , lập dàn ý. - Học sinh tìm ý, lập dàn ý. -HS theo dõi - Giáo viên nhận xét, dướng dẫn học sinh sửa dàn ý. - GV chia nhóm cho HS trao đổi - N4. 2.2. Hoàn thiện dàn ý - GV hướng dẫn học sinh ghi ra giấy nháp các nội dung theo sơ đồ tư duy. - Con cá gồm mấy phần? ( 3 phần: ngoại hình, hoạt động, - Học sinh ghi ra giấy nháp các lợi ích) nội dung theo sơ đồ tư duy. - Phần ngoại hình gồm những gì? ( vây, đầu, mắt,,,) - HS lắng nghe và TL các câu - Phần lợi ích gồm những gì? ( giải trí, trang trí nhà cửa, ) hỏi. - Phần hoạt động gồm những gì?( thở, bơi, ăn) - GV mời một số HS nói về dự định viết đoạn văn của mình. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - Một số HS giới thiệu về việc chuẩn bị để viết đoạn văn. - HS trao đổi 3. Luyện tập + Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS lập dàn ý theo sơ đồ tư duy và đọc diễn cảm đoạn văn của mình với giọng đọc phù hợp. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV cho học sinh chia sẻ đoạn văn mình vừa viết. - GV cho HS viết bài vào VBT hoặc vở ô ly. - GV theo dõi, hỗ trợ HS, phát hiện những đoạn văn hay, sáng tạo. - HS thực hiện a. Mở bài: Giới thiệu về chú cá vàng mà em muốn miêu tả. b. Thân bài - Ngoại hình chú cá vàng: To bằng bàn tay em bé Phần thân hơi căng tròn, bao phủ bởi lớp vảy óng ánh màu đỏ rực hoặc vàng cam - HS nối tiếp đọc đoạn văn của Trên sống lưng và dưới bụng là các chiếc vây nhỏ giúp chú mình. bơi và cân bằng cơ thể - HS nhận xét Đuôi là bộ phận lớn nhất của chú, to hơn cả cơ thể, mềm mại, bồng bềnh như tấm lụa Mỗi khi chú bơi trong bể, cảm giác như chú đang múa cùng với một tấm lụa đào vậy Cá vàng có đôi mắt khá to, hơn hẳn các chú cá bình thường và hơi lồi một chút, trông rất ngốc nghếch -Miêu tả hoạt động của chú cá vàng: Bình thường chú lượn lờ trong bể, ngắm nhìn mọi thứ Mỗi sáng em sẽ cho chú ăn, lượng đồ ăn đỏ đủ cho chú nhâm nhi cả ngày Hầu như cả ngày chú toàn dùng để ngủ, lúc ấy chú sẽ cuộn mình dưới chiếc hang đá giả, chờ được em gọi mới trồi lên Mỗi chủ nhật, em sẽ thay nước, dọn dẹp bể cho người bạn của mình Em dành dụm tiền tiêu vặt để mua các loại đá sỏi, cây rêu trang trí cho “nhà” của cá vàng c.Kết bài: Tình cảm của em dành cho chú cá vàng - HS tiếp nối nhau xung phong đọc dàn ý của mình. - GV nhận xét, bình chọn những đoạn viết hay. − GV chữa 5 – 7 bài viết của HS - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng - HS tham gia để vận dụng kiến bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích - HS quan sát video. trong đoạn thư đó. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà đọc lại bài viết của mình - HS cùng trao đổi về đoạn thư cho người thân nghe. được xem. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Chuẩn bị bài học sau: Kể chuyện: Chuyện của loài chim IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có) .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. TIẾNG VIỆT: KỂ CHUYỆN: CHUYỆN CỦA LOÀI CHIM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Dựa vào lời kể của GV và gợi ý trong SGK kể lại được câu chuyện Chuyện của loài chim - Lắng nghe bạn kể (đọc), biết ghi chép vắn tắt thắc mắc, nhận xét; phát biểu đánh giá lời kể (giọng đọc) của bạn. - Biết trao đổi cùng các bạn về nội dung câu chuyện, hiểu ý nghĩa của nội dung câu chuyện. - Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện. 2. Năng lực chung. - NL giao tiếp và hợp tác: Biết kể chuyện và trao đổi cùng các bạn chủ động, tự nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện. - NL tự chủ và tự học: Trả lời đúng các CH đọc hiểu, nhận xét, đánh giá bạn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia vận dụng. 3. Phẩm chất. - Bồi dưỡng ý thức chăm chỉ, tình yêu thương mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Rèn luyện nền nếp tự học, tự đọc sách. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS hát múa theo video bài: “Lý cây bông” - Bạn nào hiểu được thông điệp mà bài hát mang đến cho chúng ta là gì không? - 2, 3 HS trả lời theo suy nghĩ của - GV nhận xét, tuyên dương mình. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe 2. KHÁM PHÁ - Mục tiêu: - Phát triển kĩ năng quan sát, nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết ghi chép tóm tắt, trao đổi được với bạn về nội dung của một câu chuyện - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Nghe kể chuyện - GV cho học sinh quan sát tranh, đọc tên truyện và - HS quan sát, nắm được yêu cầu. nêu yêu cầu: phán đoán nội dung câu chuyện. - - GV tổ chức làm việc nhóm 4. - HS thảo luận theo nhóm, nói cho nhau nghe về những điều mình phán đoán. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày trước lớp những phán đoán của nhóm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét bổ sung thêm phán đoán. - GV kể câu chuyện lần thứ nhất – Vừa kể vừa dùng các câu hỏi kích thích sự phỏng đoán, trí tò mò nhằm - HS lắng nghe GV kể để kiểm tra thu hút sự tập trung và chú ý của HS. Viết các tên phán đoán. riêng nước ngoài lên bảng để học sinh dễ theo dõi. - GV tổ chức cho HS trao đổi về phán đoán của mình - HS trao đổi và bổ sung thêm về sau khi nghe câu chuyện. phán đoán của nhóm. - GV chỉ tranh (chiếu video nếu có) kể lại 2 – 3 lần. - HS lắng nghe GV kể lần hai, ghi chép tóm tắt nội dung câu chuyện. Hoạt động 2. Nghe và kể lại câu chuyện (làm việc nhóm đôi). - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1. - Nghe và kể lại câu chuyện. - Bài yêu cầu các em làm gì? - GV đưa ra 1 số CH để HS dễ nắm được ý chính: + Ca hát xong, các loài chim.... + Bồ chao liếm thoắng... - HS thực hiện nhóm 2 + Nghe bồ chao k, chích chòe - 1, 2 nhóm HS kể theo nhóm đôi + Bồ các - Các nhóm lắng nghe, nhận xét, + Bồ chao kể tiếp.... bổ sung cho nhau. - HS thi kể chuyện. - Lớp lắng nghe nhận xét bạn kể. - HS thảo luận theo nhóm bàn. - GV cho HS kể chuyện theo nhóm, theo mức độ khó - Vài nhóm chia sẻ trước lớp. dần - GV cho HS kể toàn bộ câu chuyện - GV theo dõi, giúp đỡ HS đúng yêu cầu của BT. - Nhận xét – tuyên dương. - HSTL 2.2 . Kể chuyện trước lớp - HS lắng nghe - GV tổ chức cho HS thi kể chuyện trước lớp. - GV tổ chức cho HS nhận xét – tuyên dương các bạn. 2.3. Trao đổi về câu chuyện - GV mời học sinh đọc các câu hỏi trong sách – HS trao đổi với bạn theo nhóm bàn rồi chia sẻ trước lớp. a, Vì sao bồ chao tưởng rằng mình đã thấy hai cái trụ Vì hai cái trụ ấy rất cao chống trời b, Vì sao các loài chim ngạc nhiên trước điều mắt Vì những thay đổi của đất nươc thấy, tai nghe? diễn ra quá nhanh chóng C, Nếu là một nhân vật trong câu chuyện, em sẽ nói Thật là đáng kinh ngạc gì để bày tỏ cảm nghĩ của mình trước những điều mắt thấy tai nghe? Chốt (GDHS):. 3. Vận dụng. * Mục tiêu: - Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. - Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. - GV mời HS kể chuyện diễn cảm theo đoạn. - 2, 3 HSNK kể lại. - Em thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện? Vì - HS nêu theo ý thích của mình. sao? - Qua câu chuyện, em đã học được gì? - HS nêu một số ý kiến cá nhân - HS lắng nghe - GV liên hệ, giáo dục HS. - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà kể cho người thân nghe. Chuẩn bị bài sau: IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 2: NGƯỜI GIÀN KHOAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 90 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa và nội dung của bài: Bài thơ nói về cảm xúc của học sinh trong buổi học cuối cùng với cô giáo trước khi cô nghỉ hưu, thể hiện tình yêu thương cô và mong muốn chăm, ngoan hơn để cô vui lòng. - Chia sẻ được với bạn cảm xúc của bản thân về những hình ảnh đẹp, chi tiết thú vị trong bài đọc. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm; biết cùng các bạn thảo luận nhóm. - NL tự chủ và tự học: Trả lời đúng các CH đọc hiểu. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia vận dụng. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng tính nhân ái: tình yêu thương, lòng biết ơn, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU - GV trình chiếu nội dung bài học. A. KHỞI ĐỘNG * Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - GV cho HS hát bài: “Lớp chúng mình rất vui” - HS xem video và trả lời câu hỏi: +Em hãy chia sẻ bức tranh minh họa trong bài? - HS quan sát và chia sẻ tranh - GV giới thiệu bài: đây là hình ảnh giàn khoan giữa biển khơi, nơi các chú công nhân khai thác dầu khí, - HS lắng nghe. một số nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của đất nước. Để hiểu sâu hơn về bài học, chúng ta sẽ tìm hiểu bài : “ Người giàn khoan” B. KHÁM PHÁ * Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. - Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. - Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài đọc. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HSNK đọc. Cả lớp lắng nghe. - GV lưu ý giọng đọc: Đọc toàn bài với giọng đọc sôi nổi, phấn khích . - GV chốt vị trí các đoạn - HS nêu: 3 đoạn, mỗi khổ thơ là một đoạn. - Cho HS đọc nối tiếp khổ thơ lần 1, kết hợp luyện - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc đọc từ ngữ khó. nối tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó. - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)- > Cá nhân (M1)-> Lớp - Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp đọc nối tiếp khổ thơ theo nhóm 3. theo dõi, nhận xét bạn đọc. - GV nhận xét các nhóm. - Hỏi đáp phần chú giải trong SGK - Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần chú theo cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa giải trong SGK ( giàn khoan, giao ca, kiêu hung thêm 1 số từ khác - 1 HS năng khiếu đọc toàn bài - 1 HS đọc cả bài (M4) Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 4 CH. - Cả lớp đọc thầm theo. - Tổ chức cho HS tìm hiểu 4 câu hỏi của bài bằng trò - HS tham gia. chơi: Phỏng vấn. - Mời 1 HS làm phóng viên đi phỏng vấn các bạn 2 - HS xung phong làm phóng viên. câu hỏi đầu. + Câu 1: Đọc khổ thơ 1 bạn hãy cho biết: Qua khổ - Làm nhiệm vụ dầu khí ở giữa biển thơ 1, hình ảnh minh họa và chú thích về giàn khoan, khơi. em hiểu những người lao động trên giàn khoan làm công việc gì, ở đâu? + Câu 2: Những từ ngữ, hình ảnh nào giúp em hình - chớp bể/ mưa nguồn, dòng xuôi/ dung được khó khăn thách thức đối với người làm luồng ngược . việc trên giàn khoan? + Câu 3. Em cảm nhận như thế nào về “người giàn -vội vã từ bước đi, vội vã cái bắt tay, khoan” của các từ ngữ hình ảnh ở khổ thơ 2 nụ cười cứ ngời lên trong ánh mắt. . + Câu 4. Qua khổ thơ 3, tác giả muốn nói điều gì về + giữa Đại dương mênh mông nhưng “người giàn khoan”? vẫn không là gì trước con tim chỉ biết nhịp kiêu hùng - Sau mỗi câu trả lời, GV nhận xét và bổ sung( nếu cần). Chốt (GDHS) - Mời HS nêu lại nội dung bài. - HS nêu( 3-4 HS nêu). - HS ghi nội dung bài vào vở. C. LUYỆN TẬP * Mục tiêu: Sau khi nắm được nội dung bài học, học sinh biết: - Ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. - GV hướng dẫn lớp mình đọc diễn cảm 2 khổ thơ trong bài. - HS quan sát và lắng nghe. GV đưa đoạn văn lên màn hình máy chiếu - Yêu cầu HS tìm cách ngắt nhịp và những từ ngữ - HS nêu cách ngắt nhịp và các từ được nhấn giọng. ngữ được nhấn giọng. - GV đưa kết quả trên màn hình máy chiếu. - HS quan sát. - Mời 2 HS đọc diễn cảm 2 khổ thơ. - 2 HS đọc diễn cảm. - Tổ chức luyện đọc diễn cảm trong nhóm bàn. - HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm bàn. - Gọi 2 HS thi đọc diễn cảm. - 2 HS thi đọc diễn cảm. - Tổ chức nhận xét. - HS nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. D. VẬN DỤNG * Mục tiêu: - HS nêu lại được nội dung, ý nghĩa của bài thơ. - Nêu được những việc làm của người HS thể hiện lòng thể hiện sự yêu mến, kính trọng thầy, cô giáo. - Có ý thức thực hiện những việc làm tốt của một người học sinh ngoan. - Nêu lại nội dung bài thơ. - 2-3 HS nêu. - Cho HS xem video về những khoảnh khắc đáng nhớ - HS xem. của lớp mình. - Sau khi xem xong, em cảm thấy thế nào? - HS nêu cảm xúc riêng. + Qua bài đọc, em rút ra được điều gì ? Em đã làm - HS nối tiếp nêu. được những gì để thể hiện sự quan tâm, yêu mến mà mình dành cho thầy, cô? Chốt (GDHS). - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà chuẩn bị một - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm quyển từ điển Tiếng Việt hoặc sổ tay từ ngữ TV 4 để vụ. chuẩn bị bài sau: LTVC: Dấu gạch ngang IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................................... .............................................................................................................................. ---------------------------------------------------------------------------------- LUYỆN TỪ VÀ CÂU DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực ngôn ngữ: - Hiểu tác dụng của dấu gạch ngang: để nối các từ ngữ trong một liên danh - Biết sử dụng dấu gạch ngang để nối các từ ngữ trong một liên danh 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: biết thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bản thân. - Năng lực tự chủ và tự học: biết nhận xét về tác dụng của dấu ngoặc đơn, nhận xét bài làm của bạn, biết sửa câu văn cho đúng và hay. - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm: chăm học, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính, bảng phụ,... - HS chuẩn bị: SGK, vở, bút,.. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học b. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh hơn” - Hình thức chơi: GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 4 - HS tham gia trò chơi và thành viên tham gia trò chơi tiếp sức: Ghép đúng tác dụng ghép các tấm thẻ. của dấu gạch ngang trong mỗi câu dưới đây. - GV nhận xét kết quả của 2 đội chơi. - Lớp nhận xét kết quả của - Giới thiệu bài mới + tìm hiểu yêu cầu cần đạt. các đội chơi. - HS lắng nghe. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Hiểu tác dụng của dấu ngoặc đơn: đánh dấu phần chú thích trong câu. b. Cách tiến hành: Hoạt động 1: Nhận xét - HDHS tìm hiểu 3 yêu cầu ở phần nhận xét. - HS nối tiếp đọc 3 câu hỏi. - Tổ chức cho hs thảo luận theo nhóm 4.GV đi bao quát, - Hs thảo luận, làm bài vào hướng dẫn nếu hs còn lúng túng. phiếu HT, đại diện 1 nhóm làm bài bảng lớn. - Mời HS trình bày, báo cáo kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các - HS lắng nghe. nhóm. Chốt lại câu trả lời đúng. Hoạt động 2: Rút ra bài học - GV hỏi: Qua bài tập ở phần nhận xét, em hiểu dấu gạch - HS trả lời. ngang có tác dụng gì? - Giáo viên nhận xét, chốt, trình chiếu bài học: dấu gạch - Nhiều hs nhắc lại bài học. ngang để nối các từ ngữ trong một liên danh C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học để xác định thành phần chú thích và sử dụng dấu ngoặc đơn hợp lý. b. Cách tiến hành * Bài 1: Tìm các phần chú thích trong câu: - GV mời HS đọc BT 1. - 1-2 HS đọc, lớp đọc thầm - GV cho HS thảo luận nhóm đôi để hoàn thành BT theo. - Mời HS trình bày, báo cáo kết quả - HS thảo luận nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe, bổ sung - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm. - HS lắng nghe. * Bài 2: Cần bổ sung dấu gạch ngang vào những vị trí nào trong các câu dưới đây?. - GV mời HS đọc BT2. - 1-2 HS đọc, lớp đọc thầm - HDHS: tìm các tập hợp từ ngữ liên danh theo. - GV cho HS tự hoàn thành PBT - HS làm bài vào vở, 1HS - Tổ chức cho hs báo cáo kết quả. làm trên phần mềm. - HS trình bày, lớp lắng - GV nhận xét, góp ý, chốt kết quả đúng. nghe, trao đổi, nhận xét. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt. - Xem và chuẩn bị bài: Bài viết số 2: Luyện tập tả con vật
Tài liệu đính kèm: