Giáo án Toán 4 - Tuần 1, Tiết 1-5

docx 12 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 4 - Tuần 1, Tiết 1-5", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 1
 Tiết 1. ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH
 TRONG PHẠM VI 100 000 (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS lập, viết được các số trong phạm vi 100 000; biết so sánh số, sắp xếp các số theo thứ 
tự và thứ tự các số trên tia số; biết làm tròn các số đến hàng chục nghìn.
- HS thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia (tính nhẩm và tính viết) trong phạm vi 
100 000 (không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp); vận dụng giải bài 
toán thực tế, có lời văn.
- HS nhớ và nhận biết được các kí hiệu các số La Mã.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tìm hiểu về số và phép tính trong phạm vi 100 ở các 
ứng dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các 
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào 
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài 
liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút 
ra kết luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: hình minh họa bài.
2. Học sinh: bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- Khởi động qua trò chơi “Ai nhanh, ai - HS thực hiện trò chơi theo HD SGK
đúng” bài tập 1 SGK tr. 6
- Nhận xét - Qua trò chơi, các em được ôn tập nội - Được ôn cách cộng, trừ, nhân chia các số.
dung gì ?
- GVNX, ghi đầu bài.
2. Luyện tập (28p) - Nêu YC bài
* Bài 2. Gọi HS nêu YC - HS làm bài vào vở, đổi chéo vở chữa bài
- YCHS làm bài vào vở a) Các số cần điền là: 26 450; 26 850.
a) HS xác định quy luật dãy số và đọc 
dãy số. b) Số 26 358 làm tròn đến hàng chục : 
b) HS nhắc lại quy tắc làm tròn và đọc 26 360.
đáp án dưới dạng: "Làm tròn số 26 358 - Số 26 358 làm tròn đến hàng trăm : 26 400.
đến hàng chục ta được số ." - Số 26 358 làm tròn đến hàng nghìn : 
 25 000.
 Số 26 358 làm tròn đến hàng chục nghìn : 
 30 000.
c) HS so sánh và thực hiện đọc các số c) Các số theo thứ tự từ bé đến lớn là:
theo thứ tự từ bé đến lớn. 20 990; 29 909; 29 999; 90 000.
- GV chữa bài và lưu ý hệ thống cho 
HS cách so sánh số:
+ Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
+ Hai số có số chữ số bằng nhau: So 
sánh các cặp chữ số cùng hàng theo thứ 
tự từ trái sang phải.
Cặp chữ số đầu tiên khác nhau 
+ Trên tia số: Số bên trái bé hơn số bên 
phải.
- Nhận xét.
*Bài 3. Gọi HS nêu YC - Nêu YC bài
- YCHS làm bài Vở BT Toán - HS làm bài – Chữa BL:
 27 369 90 714
 + -
 34 425 61 533
 61 794 29 181 15 273 36 472 4
 3 04 9118
 45 819 07
 32
 0
- Nhận xét chữa bài.
* Bài 4. Gọi HS đọc bài toán. - Hai em đọc.
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì ? - Bài toán cho biết : Số điểm cao nhất trong 
 trò chơi tung bóng vào lưới là 25 928 điểm,...
 Bài toán hỏi Kiên đang có bao nhiêu điểm?
 - Ta thực hiện tính trừ 25 928 cho 2 718.
+ Muốn biết Kiên có bao nhiêu điểm ta - HS làm bài và trình bày bài giải.
làm thế nào? Bài giải
- YCHS làm vở, 1 HS làm phiếu to. Số điểm Kiên đang có là :
 25 928 – 2 718 = 23 210 (điểm)
 Đáp số : 23 210 điểm
- Nhận xét, chữa bài.
3. Vận dụng(2p)
- Khi thực hiện đặt tính cộng, trừ ta cần - Các số trong hàng phải thẳng nhau.
lưu ý gì ?
- NX tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
..................................................
 ______________________________________ Tiết 2: Bài 1. ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH
 TRONG PHẠM VI 100 000 (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS lập, viết được các số trong phạm vi 100 000; biết so sánh số, sắp xếp các số theo thứ 
tự và thứ tự các số trên tia số; biết làm tròn các số đến hàng chục nghìn.
- HS thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia (tính nhẩm và tính viết) trong phạm vi 
100 000 (không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp); vận dụng giải bài 
toán thực tế, có lời văn.
- HS nhớ và nhận biết được các kí hiệu các số La Mã.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tìm hiểu về số và phép tính trong phạm vi 100 ở các 
ứng dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các 
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào 
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài 
liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút 
ra kết luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: hình minh họa bài.
2. Học sinh: bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động (5p)
 - YCHS làm bảng con - HS thực hiện 
 27 369 15 273 27 369 15 273
 + + 
 34 524 4 34 524 4
 61 893 61 092 - GVNX, ghi đầu bài.
2. Luyện tập (20p)
* Bài 5 (tr. 7). Gọi HS nêu YC - Nêu YC bài
- YCHS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở, đổi chéo vở chữa bài
 + Phần a nêu miệng, 3 HS làm bảng lớp 
 phần b
 a) Biểu thức cùng giá trị là :
 0 + 989 cùng giá trị BT 989 + 0
 (450 + 38) + 105 cùng giá trị BT 450 + 
 (38 +105)
 b) 32 (15 – 6) = 32 11 = 352 
 244 – 124 : 4 = 244 – 31 = 213
- Nhận xét. 180 : (3 2) = 180 : 6 = 30
- Gọi HS nêu các tính giá trị biểu thức, - Biểu thức có dấu ngoặc ta thực hiện 
cách nhân nhẩm với 11. trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau,...
*Bài 6 (tr. 7). Gọi HS nêu YC - Nêu YC bài
- YCHS làm bài vở, đổi chéo vở kiểm tra. - HS làm bài
 - Các số còn thiếu là : VII, VIII, IX, X, XI, 
- Gọi HS đọc các số la mã vừa tìm được. XII, XIII, XIV, XV, XVI, XVII, XVIII, 
- Nhận xét chữa bài. XIX, XX.
3. Vận dụng (8p)
* Bài 7 (tr. 7). Gọi HS đọc bài toán. - Hai em đọc.
+ Bài toán cho biết gì ? bài toán hỏi gì ?
+ Muốn biết chiếc bánh loại nào giá bán - HS nêu
cao nhất, loại nào giá bán thấp nhất ta làm - Ta cần tính giá tiền một hộp bánh và một 
thế nào ? chiếc bánh mỗi loại rồi so sánh với nhau.
- YCHS làm vở, 1 HS làm phiếu to. - HS làm bài và trình bày bài giải.
 Bài giải
 Giá tiền của 1 hộp bánh vị cam là :
 36 000 : 4 = 9 000 (đồng)
 Giá tiền của một chiếc bánh vị cam là : 
 9 000 : 3 = 3 000 (đồng) + Giá tiền của 1 hộp bánh vị dâu là :
 50 000 : 5 = 10 000 (đồng)
 Giá tiền của một chiếc bánh vị dâu là : 
 10 000 : 2 = 5 000 (đồng)
 + Giá tiền của 1 hộp bánh vị sô-cô-la là :
 48 000 : 3 = 16 000 (đồng)
 Giá tiền của một chiếc bánh vị sô-cô-la là : 
 16 000 : 4= 4 000 (đồng)
 Vậy chiếc bánh vị dâu có giá bán cao nhất là 
 10 000 đồng, chiếc bánh vị sô-cô-la có giá 
 bán thấp nhất là 4 000 đồng .
 - Nhận xét, chữa bài.
 4. Củng cố - nhận xét (2p)
 - Khi thực hiện tính giá trị biểu thức ta cần - Trả lời.
 lưu ý gì ?
 - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung 
 chính của bài học.
 - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của 
 HS trong giờ học, khen ngợi những HS 
 tích cực; nhắc nhở, động viên những HS 
 còn chưa tích cực, nhút nhát.
 - YCHS đọc và chuẩn bị trước Bài 2 – Ôn 
 tập về hình học và đo lường.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
................................................
 ____________________________
 Tiết 3: Bài 3. ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (Tiết 1 -Tr. 8)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Ôn tập tổng hợp các kiến thức về hình học và đo lường đã học từ lớp 3.
2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các 
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào 
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài 
liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút 
ra kết luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: hình minh họa bài.
2. Học sinh: bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- YCHS thực hiện trò chơi “Đố bạn” BT 1 - Đọc YC trò chơi và thực hiện chơi theo 
tr. 8 SGK. nhóm 4.
+ Kể tên các hình đã học. - Hình vuông, hình chữ nhật, hình tam 
 giác, hình tứ giác.
+ Nêu cách tính chu vi hình vuông, hình +Hình vuông:Độ dài một cạnh nhân với 4.
chữ nhật, hình tam giác, hình tứ giác. + Hình chữ nhật: Chiều dài, cộng chiều 
 rộng nhân với 2.
 + Hình tam giác:
 + Hình tứ giác:
+ Nêu cách tính diện tích hình chữ nhật, + HCN: chiều dài nhân chiều rộng.
hình vuông. + HV: Độ dài 1 cạnh nhân với chính nó.
 - HS kể tên
+ Kể tên các đơn vị đo dộ dài, khối lượng, 
dung tích, diện tích đã học.
- NX khen ngợi HS.
- GT tiết học, ghi đầu bài.
2. Luyện tập (28p) * Bài 2. Gọi HS nêu YC - Nêu YC bài
- YCHS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra. - Làm bài theo YC
* Bài 3. Gọi HS nêu YC - Đọc bài toán, nêu bài toán cho biết, bài 
 toán hỏi.
+ Muốn biết cần bao nhiêu màu để sơn - Ta đếm xem có bao nhiêu hình, từ đó tìm 
các mặt của từng hình khối ta làm thế số màu tương ứng.
nào?
- YCHS làm bài nhóm 2, rồi chia sẻ. - HS làm bài.
- GV và HS nhận xét, chữa bài
* Bài 4. Gọi HS nêu YC - Nêu YC bài
- YCHS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra. - Làm bài theo YC
3. Vận dụng (2p)
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung 
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của 
HS trong giờ học, khen ngợi những HS 
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS 
còn chưa tích cực, nhút nhát.
- YCHS đọc và chuẩn bị trước Bài 2 – Ôn 
tập về hình học và đo lường (tiết 2)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
......................................................................................
 ____________________________ Tiết 4: Bài 3. ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (Tiết 2 -Tr. 8)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Ôn tập tổng hợp các kiến thức về hình học và đo lường đã học từ lớp 3.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các 
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào 
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài 
liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút 
ra kết luận.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: hình minh họa bài.
2. Học sinh: bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (4p)
- YCHS : - Nêu miệng:
+ Nêu cách tính chu vi hình vuông, hình - Hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, 
chữ nhật, hình tam giác, hình tứ giác. hình tứ giác.
 + Hình vuông: Độ dài một cạnh nhân với 4.
 + Hình chữ nhật: Chiều dài, cộng chiều 
 rộng nhân với 2.
 + Hình tam giác:
 + Hình tứ giác:
- NX khen ngợi HS.
- Giới thiệu tiết học, ghi đầu bài 2. Luyện tập (20p)
* Bài 5. Gọi HS nêu YC - Nêu YC bài
- YCHS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra. - Làm bài theo YC
* Bài 6. Gọi HS nêu YC - Đọc bài toán, nêu bài toán cho biết, bài 
 toán hỏi.
+ Muốn biết mỗi bể chứa bao nhiêu lít - Ta lấy 36 000 l : 4
nước thải ta làm thế nào?
- YCHS làm bài nhóm 2, rồi chia sẻ. - HS làm bài.
- GV và HS nhận xét, chữa bài + Đáp án: C. 9 000 l
3. Vận dụng (8p)
* Bài 7. Gọi HS nêu YC - Nêu YC bài
- YCHS làm bài nhóm 4, trình bày. - Làm bài theo YC
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội 
dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của 
HS trong giờ học, khen ngợi những HS 
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS 
còn chưa tích cực, nhút nhát.
- YCHS đọc và chuẩn bị trước Bài 3. Ôn 
tập về một số yếu tố thống kê và xác 
suất.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
..................................................................
 ____________________________ Tiết 5: Bài 4. ÔN TẬP VỀ MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Ôn tập về một số kiến thức về thống kê và xác suất đã học từ lớp 3: Biểu đồ tranh, biểu 
đồ thống kê số liệu; nhận biết khả năng xảy ra của một sự kiện.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các 
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào 
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài 
liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút 
ra kết luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: mô hình vòng quay.
2. Học sinh: bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động (4p)
 - YCHS chơi trò chơi “Bắn tên”: - HS chơi.
 + Kể tên các đơn vị đo dộ dài, khối lượng, 
 dung tích, diện tích đã học.
 - NX khen ngợi HS.
 - Nêu YCCĐ và ghi đầu bài.
 2. Luyện tập (20p)
 * Bài 1. Gọi HS nêu YC - Nêu YC bài
 - YCHS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra. - Làm bài theo YC
 a) Cửa hàng bán được những loại cây nào? a) Cửa hàng bán được hoa ly, hoa hồng, 
 hoa giấy, cây xương rồng, hoa nhài.
 b) Cửa hàng bán được bao nhiêu cây b) Cửa hàng bán được 3 cây xương rồng. xương rồng? c) Cây hoa hồng bán được nhiều nhất 5 
 c) Loại cây nào bán được nhiều nhất? cây.
 d) Cửa hàng bán được số cây hoa nhài gấp d) Gấp 2 lần (hoa ly bán được 2 cây, hoa 
 mấy lần số cây hoa ly? nhài bán được 4 cây, lấy 4 : 2 = 2 cây)
 - GV và HS nhận xét, chữa bài.
 * Bài 2. Gọi HS nêu YC - Đọc YC bài và các số liệu.
 - YCHS làm bài nhóm 2, rồi chia sẻ. - HS làm bài.
 a) Thứ Hai có 16 học sinh đi xe buýt đến 
 - GV và HS nhận xét, chữa bài trường.
 - Thứ Tư có nhiều HS đi xe nhất, Thứ Sáu 
 có ít HS đi xe nhất.
 b) Thứ Ba có bao nhiêu học sinh đi xe 
 buýt đến trường?
 - Số học sinh đi xe buýt ngày thứ Tư nhiều 
 hơn ngày thứ Sáu bao nhiêu học sinh?...
 * Bài 3. Gọi HS nêu YC - Nêu YC bài
 - YCHS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra. - Làm bài theo YC
 4. Vận dụng (8p)
 * Bài 4. Gọi HS nêu YC - Nêu YC bài.
 - HS làm bài nhóm 2, chia sẻ - HS làm bài.
 - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung 
 chính của bài học.
 - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của 
 HS trong giờ học, khen ngợi những HS 
 tích cực; nhắc nhở, động viên những HS 
 còn chưa tích cực, nhút nhát.
 - YCHS đọc và chuẩn bị trước Bài 4. Các 
 số trong phạm vi 1 000 000
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.......................................................................
 ____________________________

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_4_tuan_1_tiet_1_5.docx