Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023

docx 50 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 01/04/2026 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 1 Giáo án lớp 4B – Tuần 10 Năm học: 2022 - 2023
 TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình 
ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự 
sự. 
2. Kĩ năng
- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ qui định giữa HKI (khoảng 
75 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung 
đoạn đọc.
 * HS năng khiếu đọc lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 75 
tiếng/phút).
3. Phẩm chất
- GD HS biết mơ ước và chia sẻ những ước mơ của mình
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: + Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9. 
 + Phiếu kẻ sẵn bảng ở BT2 (đủ dùng theo nhóm 4 HS) và bút dạ. 
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: (3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
 - GV dẫn vào bài mới
 2. Thực hành ôn tập (30p) 2 Giáo án lớp 4B – Tuần 10 Năm học: 2022 - 2023
* Mục tiêu: - Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ qui định giữa 
HKI (khoảng 75 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù 
hợp với nội dung đoạn đọc.
 - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết 
được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân 
vật trong văn bản tự sự. 
* Cách tiến hành: 
Bài 1: Ôn luyện và học thuộc lòng (1/3 Cá nhân- Lớp
lớp)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ 
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC, cứ 1 HS kiểm tra 
 xong, 1 HS tiếp tục lên bốc thăm bài đọc. 
 - Đọc và trả lời câu hỏi. 
- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về - Theo dõi và nhận xét. 
nội dung bài đọc
- GV nhận xét, khen/ động viên trực tiếp 
từng HS. 
Bài 2: Ghi lại những điều cần nhớ về các Nhóm 4- Lớp
bài tập đọc là . . . 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập. 
+ Những bài tập đọc như thế nào là + Những bài tập đọc là truyện kể là 
truyện kể? những bài có một chuỗi các sự việc liên 
 quan đến một hay một số nhân vật, mỗi 
 truyện đều nói lên một điều có ý nghĩa. 
+ Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc là + Các truyện kể: Dế Mèn bênh vực kẻ 
truyện kể thuộc chủ điểm Thương người yếu; Người ăn xin. 
như thể thương thân (nói rõ số trang). 
- Yêu cầu HS làm nhóm ghi vào bảng 
các nội dung theo yêu cầu. - Hoạt động trong nhóm 4. 
 - Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các 
 nhóm khác nhận xét, bổ sung. 3 Giáo án lớp 4B – Tuần 10 Năm học: 2022 - 2023
Tên bài Tác giả Nội dung chính Nhân vật
Dế mèn bênh Tô Hoài Dế Mèn thấy chị Nhà Trò Dế Mèn, Nhà Trò, bọn 
vực kẻ yếu yếu đuối bị bọn nhện ức nhện. 
 hiếp đã ra tay bênh vực. 
Người ăn xin Tuốc-giê- Sự thông cảm sâu sắc giữa Tôi (chú bé), ông lão 
 nhép cậu bé qua đường và ông ăm xin. 
 lão ăn xin. 
Bài 3: Trong các bài tập . . . Nhóm 2 – Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Thực hiện theo yêu cầu của GV:
- Yêu cầu HS tìm các đọan văn có giọng a. Đoạn văn có giọng đọc thiết tha: 
đọc như yêu cầu. Là đoạn văn cuối truyện người ăn xin: 
 Từ tôi chẳng biết làm cách nào. Tôi nắm 
 chặt lấy bàn tay run rẩy kia đến khi ấy, 
 tôi chợt hiểu rằng: cả tôi nữa, tôi cũng 
 vừa nhận được chút gì của ông lão. 
 b. Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết: 
 Là đoạn nhà Trò (truyện Dế mèn bênh 
 vực kẻ yếu phần 1) kể nổi khổ của mình: 
 Từ năm trước, gặp khi trời làm đói kém, 
 mẹ em phải vây lương ăn của bọn nhện 
 đến Hôm nay bọn chúng chăn tơ ngang 
 đường đe bắt em, vặt chân, vặt cánh ăn 
 thịt em. 
 c. Đoạn văn có giọng đọc mạnh mẽ, răn 
 đe: 
 Là đoạn Dế Mèn đe doạ bọn nhện, bênh 
 vực Nhà Tròø (truyện dế mèn bênh vực 
 kẻ yếu phần 2): 
 Từ tôi thét: 
 - Các ngươi có của ăn của để, béo múp, 
 béo míp đến có phá hết các vòng vây 
 đi không? 4 Giáo án lớp 4B – Tuần 10 Năm học: 2022 - 2023
 - HS đọc diễn cảm đoạn văn.
 - Tổ chức cho HS đọc diễn cảm các đoạn 
 văn đó. - Ghi nhớ KT đã ôn tập
 - Nhận xét khen/ động viên. - Luyện đoc diễn cảm tất cả các bài tập 
 3. HĐ vận dụng (1p) đọc thuộc chủ điểm Thương người như 
 4. HĐ sáng tạo(1p) thể thương thân.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
 _______________________________________________
 TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
- Ôn tập kiến thức về qui tắc viết hoa tên riêng (Việt Nam và nước ngoài); tác dụng 
của dấu ngoặc kép trong bài
- Nghe-viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 75 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi 
trong bài; trình bày đúng bài văn có lời đối thoại. 
2. Kĩ năng:
- Rèn KN viết, kĩ năng trình bày
 * HS năng khiếu viết đúng và tương đối đẹp bài CT (tốc độ trên 75 chữ/15 phút); hiểu 
nội dung của bài.
3. Phẩm chất: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
 - HS: Vở, bút,... 5 Giáo án lớp 4B – Tuần 10 Năm học: 2022 - 2023
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt 
động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp 
 - GV dẫn vào bài mới với vận động tại chỗ
 2. HĐ thực hành (30p)
 2. 1. Viết chính tả
 a. Chuẩn bị viết chính tả: (4p)
 * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các hiện 
 tượng chính tả, cách viết đoạn văn xuôi có lời thoại
 * Cách tiến hành: 
 - GV gọi 1 HS đọc bài: Lời hứa, cả lớp 
 đọc thầm. - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm. 
 - Gọi HS đọc phần Chú giải trong SGK. - Đọc phần Chú giải trong SGK. 
 - Yêu cầu HS tìm ra các từ dễ lẫn khi viết - 1 em lên bảng, lớp viết vào bảng con 
 chính tả và luyện viết. các từ: Ngẩng đầu, trận giả, trung sĩ. 
 + Nội dung bài viết là gì? + Bài kể về việc tôn trọng lời hứa của 
 + Khi viết dấu hai chấm xuống dòng, một cậu bé
 gạch đầu dòng thì chữ cái đầu câu viết 
 như thế nào?
 + Khi viết sau dấu hai chấm, trong ngoặc + Chữ cái đầu câu viết hoa.
 kép thì chữ cái đầu câu viết như thế nào?
 b. Viết bài chính tả: (15p)
 * Mục tiêu: Hs nghe-viết tốt bài chính tả theo hình thức văn xuôi có lời thoại
 * Cách tiến hành:
 - GV đọc cho HS viết bài. 
 - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS - HS nghe - viết bài vào vở
 viết chưa tốt. 6 Giáo án lớp 4B – Tuần 10 Năm học: 2022 - 2023
c. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút 
theo. chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống 
 cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
d. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS nắm được nội dung bài, tác dụng của dấu ngoặc kép trong bài 
CT.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2: Cặp đôi – Lớp
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - Làm việc nhóm đôi – Báo cáo dưới sự 
tập. điều hành của TBHT
 - GV nhận xét và kết luận câu trả lời 
đúng. 
a. Em bé được giao nhiệm vụ gì trong trò + Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn. 
chơi đánh trận giả?
b. Vì sao trời đã tối, em không về? + Em không về vì đã hứa không bỏ vị trí 
 gác khi chưa có người đến thay. 
c. Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để + Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để 
làm gì? báo trước bộ phận sau nó là lời nói của 
 bạn em bé hay của em bé
d. Có thể đưa những bộ phận đặt trong + Không được, trong mẫu truyện trên có 
dấu ngoặc kép xuống dòng, đặt sau dấu 2 cuộc đối thoại cuộc đối thoại giữa em 
gạch ngang đầu dòng không? Vì sao? bé với người khách trong công viên và 
 cuộc đối thoại giữa em bé với các bạn 
 cùng chơi trận giả là do em bé thuật lại 
 với người khách, do đó phải đặt trong 
 dấu ngoặc kép để phân biệt với những lời 7 Giáo án lớp 4B – Tuần 10 Năm học: 2022 - 2023
 đối thoại của em bé với người khách vốn 
 đã được đặt sau dấu gạch ngang đầu 
 dòng. 
 2. 2. Ôn quy tắc viết hoa (5p)
 * Mục tiêu: HS ôn lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí VN và nước ngoài. Lấy 
 được VD minh hoạ từng trường hợp
 * Cách tiến hành
 Bài 3: Lập bảng tổng kết quy tắc viết tên Nhóm 4 –Lớp
 riêng theo mẫu sau: - HS thảo luận nhóm 4, ghi bài vào phiếu 
 - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. BT
 Các loại tên riêng Quy tắc viết Ví dụ
 1. Tên người, tên địa lí Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo - Hồ Chí Minh, Điện Biên 
 Việt Nam. thành tên đó. Phủ, Trường Sơn, Võ Thị Sáu, 
 Lê Thị Hồng Gấm, . . 
 2. Tên người, tên địa lí - Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận Lu- I a- xtơ,, Xanh Bê- téc- 
 nước ngoài. tạo thành tên đó. Nếu bộ phận tạo bua, 
 thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các Tuốc- ghê- nhép. 
 tiếng có gạch nối
 Luân Đôn. Bạch Cư Dị, . . 
 3. HĐ vận dụng (1p) - Ghi nhớ KT ôn tập
 4. HĐ sáng tạo (1p) - Tiếp tục đọc diễn cảm các bài tập đọc 
 chủ điểm Thương người như thể thương 
 thân.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
 ________________________________________________________________
 TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 8 Giáo án lớp 4B – Tuần 10 Năm học: 2022 - 2023
1. Kiến thức 
- Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là truyện kể thuộc 
chủ điểm Măng mọc thẳng.
2. Kĩ năng
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1.
3. Phẩm chất
- HS chăm chỉ, tích cực ôn tập KT cũ
4. Góp phần phát triển các năng lực
- Hình thành năng lực ngôn ngữ, năng lực hợp tác nhóm, phân tích và giải quyết vấn 
đề học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Giấy khổ to kể sẵn bảng BT2 và bút dạ. 
 + Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, HTL từ tuần 1 đến tuần 9
- HS: vở BT, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động (3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ.
 - GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
 2. Hoạt động thực hành:(30p)
 * Mục tiêu: Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là 
 truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng.
 * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
 Bài 1: Ôn luyện và học thuộc lòng: 1/3 Cá nhân-Lớp
 lớp
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập. 
 - Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc: 9 Giáo án lớp 4B – Tuần 10 Năm học: 2022 - 2023
 - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ 
 ĐỒ DÙNG DẠY HỌC, cứ 1 HS kiểm tra 
- HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội xong, 1 HS tiếp tục lên bốc thăm bài đọc. 
dung bài đọc - Đọc và trả lời câu hỏi. 
- GV nhận xét, khen/ động viên trực tiếp - Theo dõi và nhận xét. 
từng HS. 
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập Nhóm 2- Lớp
- Gọi HS đọc tên bài tập đọc là truyện kể - HS đọc yêu cầu bài tập. 
ở tuần 4, 5, 6 đọc cả số trang. GV ghi - Các bài tập đọc: 
nhanh lên bảng. + Một người chính trực- trang 36. 
 + Những hạt thóc giống- trang 46. 
 + Nỗi vằn vặt của An- đrây- ca- trang 55. 
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận để hoàn + Chị em tôi- trang 59. 
thành phiếu. Nhóm nào làm xong trước 
 - HS thảo luận trong nhóm. 
dán phiếu lên bảng. Các nhóm khác 
nhận xét, bổ sung (nếu có). 
- Kết luận lời giải đúng. 
- Gọi HS đọc phiếu đã hoàn chỉnh. 
- Tổ chức cho HS đọc từng đoạn hoặc 
cả bài theo giọng đọc các em tìm được. 
- Nhận xét khen những em đọc tốt. 
3. Hoạt động vận dụng (1p) - Ghi nhớ KT ôn tập
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Đọc diễn cảm các bài tập đọc chủ điểm 
 Măng mọc thẳng
 Tên bài Nội dung chính Nhân vật Giọng đọc
 1. Một Ca ngợi lòng ngay - Tô Hiến Thong thả, rõ ràng. Nhấn 
 người thẳng, chính trực, đặt Thành giọng ở những từ ngữ thể 
 chính việc nước lên trên tình - Đỗ thái hậu hiện tính cách kiên định, 
 trực riêng của Tô Hiến khẳng khái của Tô Hiến 
 Thành. Thành. 10 Giáo án lớp 4B – Tuần 10 Năm học: 2022 - 2023
 2. Những Nhờ dũng cảm, trung - Cậu bé Khoan thai, chậm rãi, cảm 
 hạt thóc thực, cậu bé Chôm Chôm hvận ca ngợi. Lời Chôm 
 giống được vua tin yêu, truyền - Nhà vua ngây thơ, lo lắng. Lời nhà 
 cho ngôi báu. vua khi ôn tồn, khi dõng 
 dạc. 
 3. Nỗi Nỗi dằn vặt của An- - An- đrây- ca Trầm buồn, xúc động. 
 nằn vặt đrây- ca Thể hiện yêu - mẹ An- 
 của An- thương ý thức trách đrây- ca
 đrây- ca nhiệm với người thân, 
 lòng trung thực, sự 
 nghiêm khắc với bản 
 thân. 
 4. Chị em Một cô bé hay nói dối - Cô chị Nhẹ nhàng, hóm hỉnh, thể 
 tôi. ba để đi chơi đã được - Cô em hiện đúng tính cách, cảm 
 em gái làm cho tĩnh - Người cha xúc của từng nhân vật. Lời 
 ngộ. người cha lúc ôn tồn, lúc 
 trầm buồn. Lời cô chị khi lễ 
 phép, khi tức bực. Lời cô em 
 lúc hồn nhiên, lúc giả bộ 
 ngây thơ.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 ___________________________________________________
 TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và một số từ Hán Việt thông 
dụng) thuộc các chủ điểm đã học (Thương người như thể thương thân, Măng mọc 
thẳng, Trên đôi cánh ước mơ).
- Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép. 11 Giáo án lớp 4B – Tuần 10 Năm học: 2022 - 2023
2. Kĩ năng:
- Vận dụng tốt các KT đã học để làm các bài tập liên quan
3. Phẩm chất
- Tích cực làm bài, ôn tập KT
4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: +Phiếu kẻ sẵn nội dung và bút dạ. 
 + Phiếu ghi sẵn các câu tục ngữ thành ngữ. 
 Thương người như thể Măng mọc thẳng Trên đôi cánh ước mơ
 Thương thân
 Từ cùng nghĩa: nhân Từ cùng nghĩa: trung thực
 hậu 
 Từ trái nghĩa: độc ác Từ trái nghĩa: gian dối 
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:(5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
 2. HĐ thực hành (30p)
 * Mục tiêu: - HS hệ thống lại các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ thuộc các chủ điểm 
 đã học
 - Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và vận dụng làm bài
 * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp. 
 Bài 1: Nhóm 4- Lớp
 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu - HS thảo luận ghi vào phiếu học – Chia sẻ lớp 
 dưới sự điều hành của TBHT 12 Giáo án lớp 4B – Tuần 10 Năm học: 2022 - 2023
+ Yêu cầu HS nhắc lại các bài + Nhân hậu đoàn kết- trang 17 và 33. 
mở rộng vốn từ. GV ghi nhanh + Trung thực và tự trọng- trang 48 và 62. 
lên bảng. + Ước mơ- trang 87. 
 Đáp án:
 Thương người như Măng mọc thẳng Trên đôi cánh ước 
 thể thương thân mơ
 Từ cùng nghĩa: Từ cùng nghĩa: Ước mơ, ước muốn, 
 thương người, nhân trung thực, trung ao ước, ước mong, 
 hậu, nhân ái, nhân thành, trung nghĩa, mong ước, mơ ước, 
 dức, nhân nghĩa, ngay thẳng, thẳng mơ tưởng, ...
 hiền hậu, hiền thắn, thẳng tuột, 
 từ,hiền lành, hiền thành thật, thật lòng, 
 dịu, dịu hiền, trung thật tâm, thực 
 hậu,... bụng,...
 Từ trái nghĩa: độc Từ trái nghĩa: dối 
 ác, hung ác, tàn ác, trá, gian dối, gian 
 nanh ác, tàn bạo, dữ lận, gian giảo, gian 
 tợn, dữ dằn, ăn hiếp, trá, lừa dối, bịp 
 hà hiếp, bắt nạt, bợm, lừa đảo, lừa 
 đánh đập, áp bức, lọc,...
 bóc lột,...
- Nhận xét khen/ động viên, 
yêu cầu đặt câu với từ bất kì 
vừa hệ thống lại
 Nhóm 2 –Lớp
Bài 2: Tìm thành ngữ, tục ngữ 
 Thương người như thể thương thân: Ở hiền gặp 
đã học trong mỗi chủ điểm nêu 
 lành; Một cây làm chẳng nên non hòn núi cao; 
ở BT1
 Hiền như bụt; Lành như đất; Thương nhau như 
 chị em ruột; Môi hở răng lạnh;Máu chảy ruột 
 mềm;Nhường cơm sẻ áo;Lá lành đùm lá 
 rách;Trâu buột ghét trâu ăn;Dữ như cọp. 
 Măng mọc thẳng:Thẳng như ruột ngựa;Thuốc 
 đắng dã tật, Giấy rách phải giữ lấy lề; Đói cho 
 sạch, ráh cho thơm. 
 Trên đôi cánh ước mơ: Cầu được ước thấy;Ước 
 sao được vậy;Ước của trái mùa;Đvận núi này 
 trông núi nọ. 
 - HS đặt câu hoặc nêu tình huống sử dụng các câu 
 TN, tục ngữ trên. VD: 13 Giáo án lớp 4B – Tuần 10 Năm học: 2022 - 2023
 +Trường em luôn có tinh thần lá lành đùm là rách. 
 +Bạn Hùng lớp em tính thẳng thắn như ruột ngựa. 
 + Bà em luôn dặn con cháu đói cho sạch, rách cho 
 thơm. 
 Cá nhân –Lớp
 - Nhận xét sửa từng câu cho Đáp án:
 HS Dấu câu Tác dụng
 Bài 3: a.Dấu hai chấm: Báo hiệu bộ phận câu đvận sau nó là 
 lời nói của một nhân vật. Lúc đó, dấu 
 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu hai chấm được dùng phối hợp với 
 dấu ngoặc kép hay dấu gạch đầu 
 dòng. 
 - Kết luận về tác dụng của dấu 
 ngoặc kép và dấu hai chấm. b.Dấu ngoặckép: + Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật 
 hay của người được câu văn nhắc 
 đến. 
 Nếu lời nói trực tiếp là một câu trọn 
 vẹn hay một đoạn văn thì trước dấu 
 ngoặc kép cần thêm hai dấu chấm. 
 + Đánh dấu với những từ được dùng 
 với nghĩa đặc biệt. 
 - Ghi nhớ KT ôn tập
 - Sưu tầm thêm các câu thành ngữ, tục ngữ khác 
 thuộc chủ điểm đã học
 3. HĐ vận dụng (1p)
 4. HĐ sáng tạo (1p)
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 _______________________________________________________
 TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 14 Giáo án lớp 4B – Tuần 10 Năm học: 2022 - 2023
1. Kiến thức
- HS nắm được một số thể loại: nội dung, nhân vật,...và cách đọc các bài tập đọc.
2. Kĩ năng
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1; nhận biết được các thể loại văn xuôi, 
kịch, thơ; bước đầu nắm được nhân vật và tính cách trong bài tập đọc là truyện kể đã 
học.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, tự giác ôn tập KT cũ
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm 
mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 90 SGK (phóng to) 
 + Bảng lớp ghi sẵn đoạn cần luyện đọc. 
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, đóng vai.
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: (3p)
 - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
 - GV dẫn vào bài mới
 2. HĐ thực hành: (30p)
 * Mục tiêu: HS ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng. HS nhận biết được các thể loại 
 văn xuôi, kịch, thơ; bước đầu nắm được nhân vật và tính cách trong bài tập đọc là 
 truyện kể đã học.
 * Cách tiến hành: 
 Bài 1:Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng Cá nhân – Lớp
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập. 15 Giáo án lớp 4B – Tuần 10 Năm học: 2022 - 2023
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc: - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ 
 ĐỒ DÙNG DẠY HỌC, cứ 1 HS kiểm tra 
 xong, 1 HS tiếp tục lên bốc thăm bài đọc. 
- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về - Đọc và trả lời câu hỏi. 
nội dung bài đọc - Theo dõi và nhận xét. 
- GV nhận xét, khen/ động viên. - Đọc yêu cầu trong SGK. 
 Bài 2: 
- Gọi HS đọc tên các bài tập đọc, số trang Nhóm 6 – Lớp
thuộc chủ điểm Đôi cánh ước mơ. - Các bài tập đọc. 
GV ghi nhanh lên bảng. * Trung thu độc lập - trang 66. 
- Yêu cầu HS trao đổi, làm việc trong * Ở vương quốc Tương Lai - trang 70. 
nhóm. Nhóm nào làm xong trước dán * Nếu chúng mình có phép lạ - trang 76. 
phiếu lên bảng. Các nhóm nhận xét, bổ * Đôi giày ba ta màu xanh - trang 81. 
sung. 
 * Thưa chuyện với mẹ - trang 85. 
- Kết luận phiếu đúng. 
 * Điều ước của vua Mi- đát - trang 90. 
- Gọi HS đọc lại phiếu. 
 Tên bài Thể loại Nội dung chính Giọng đọc
 1. Trung thu Văn Mơ ước của anh chiến sĩ trong đêm Nhẹ nhàng thể hiện 
 độc lập xuôi trung thu độc lập đầu tiên về tương niềm tự hào tin 
 lai của đất nước và của tiếu nhi. tưởng. 
 2. Ở vương Kịch Mơ ước của các bạn nhỏ về cuộc Hồn nhiên(lời Tin- 
 quốc tương sống đầy đủ hạnh phúc, ở đó trẻ em tin, Mi- tin: háo 
 lai là những nhà phát minh, góp sức hức, ngạc nhiên, 
 phục vụ cuộc sống. thán phục, lời các 
 em bé: tự tin, tự 
 hào.)
 3. Nếu chúng Thơ Mơ ước của các bạn nhỏ muốn có Hồn nhiên, vui 
 mình có phép phép lạ để làm cho thế giới trở nên tươi. 
 lạ. tốt đẹp hơn. 
 4. Đôi giày ba Văn Để vận động cậu bé lang thang đi Chậm rãi, nhẹ 
 ta màu xanh xuôi học, chị phụ trách đã làm cho cậu nhàng (đoạn 1 –hồi 
 tưởng): vui nhanh 16 Giáo án lớp 4B – Tuần 10 Năm học: 2022 - 2023
 xúc động, vui sướng vì thưởng cho hơn (đoạn 2 - niềm 
 cậu đôi giày mà cậu mơ ước. xúc động vui sướng 
 của cậu bé lúc nhạn 
 quà)
 5. Thưa Văn Cương ước mơ trở thành thợ rèn để Giọng Cương: Lễ 
 chuyện với xuôi kiếm sống giúp gia đình nên đã phép, thiết tha. 
 mẹ thuyết phục mẹ động tình với em, Giọngmẹ: lúc ngạc 
 không xem đó nghề hèn kém. nhiên. Lúc cảm 
 động, dịu dàng. 
 6. Điều ước Văn Vua Mi- đat muốn mọi vật mình Khoan thai. Đổi 
 của vua Mi- xuôi chạm vào đều biến thành vàng, giọng linh hoạt phù 
 đát. cuối cùng đã hiểu: những ước hợp với tâm trạng 
 muốn tham lam không mang lại thay đổi của vua: từ 
 hạnh phúc cho con người. phấn khởi, thoả 
 mãn sang hoảng 
 hốt, khẩn cầu, hối 
 hận. Lời
 Đi- ô- ni- dôt phán: 
 Oai vệ. 
Bài 3: GV tiến hành như bài 2
 Nhân vật Tên bài Tính cách
 - Nhân vật “tôi”- Đôi giày ba ta màu Nhân hậu, muốn giúp trẻ lang thang. Quan 
 chị phụ trách. xanh tâm và thông cảm với ước muốn của trẻ. 
 Lái Hồn nhiên, tình cảm, tích được mang giày 
 dép. 
 - Cương. Thưa chuyện với Hiếu thảo, thương mẹ. Muốn đi làm để kiếm 
 mẹ tiền giúp mẹ. 
 - Mẹ Cương Dịu dàng, thương con
 - Vua Mi- đat Điều ước của vua Tham lam nhưng biết hối hận. 
 - Thần Đi- ô- ni- Mi- đat. Thông minh, biết dạy cho vua Mi- đat một 
 dôt bài học. 
3. Hoạt động vận dụng (1p) 17 Giáo án lớp 4B – Tuần 10 Năm học: 2022 - 2023
- Chúng ta sống cần có ước mơ, cần quan tâm đến ước mơ của nhau sẽ làm cho cuộc 
sống thêm vui tươi, hạnh phúc. Những ước mơ tham lam, tầm thường, kì quặc, sẽ chỉ 
mang lại bất hạnh cho con người
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Đọc diễn cảm các bài tập đọc thuộc chủ điểm
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ............................................................................................................................
 ____________________________________________
 TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 6)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Giúp HS ôn tập về cấu tạo của tiếng, từ chia theo cấu tạo và từ chia theo chức năng.
2. Kĩ năng
- Xác định được tiếng chỉ có vần và thanh, tiếng có đủ âm đầu, vần và thanh trong 
đoạn văn; nhận biết được từ đơn, từ ghép, từ láy, danh từ (chỉ người, vật, khái niệm), 
động từ trong đoạn văn ngắn.
- HS có kĩ năng nhận biết và xác đinh được các tiếng, từ.
 * HS năng khiếu: Phân biệt được sự khác nhau về cấu tạo của từ đơn và từ phức, từ 
ghép và từ láy.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, tự giác ôn bài.
4. Góp phần phát triển NL:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: + Bảng lớp viết sẵn đoạn văn. 
 + Phiếu kẻ sẵn và bút dạ. 18 Giáo án lớp 4B – Tuần 10 Năm học: 2022 - 2023
 Tiếng Âm đầu Vần Thanh
 a. Tiếng chỉ có vần và thanh
 b. Tiếng có đủ âm đầu, vần và thanh
 - HS: SGK, Bút, vở
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp.
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:(5p)
 - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
 - GV dẫn vào bài mới
 2. . Hoạt động thực hành: (27p)
 * Mục tiêu: Xác định được tiếng chỉ có vần và thanh, tiếng có đủ âm đầu, vần và 
 thanh trong đoạn văn; nhận biết được từ đơn, từ ghép, từ láy, danh từ, động từ trong 
 đoạn văn ngắn.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: - Cá nhân đọc
 - Gọi 2 HS đọc thành tiếng đề bài.
 + Cảnh đẹp của đất nước được quan sát +Cảnh đẹp của đất nước được qua sát từ 
 ở vị trí nào? trên cao xuống. 
 + Những cảnh của đất nước hiện ra cho + Những cảnh đẹp đó cho thấy đất nước 
 em biết điều gì về đất nước ta? ta rất thanh bình, đẹp hiền hoà. 
 Bài 2: Nhóm 2- Lớp
 - Gọi 2 HS đọc thành tiếng đề bài. - 2 HS đọc thành tiếng đề bài.
 -Yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành - Hs thảo luận nhóm đôi. 
 phiếu. Nhóm nào làm xong trước dán 
 phiếu lên bảng. Các nhóm khác nhận xét, 
 bổ sung. 
 - Chữa bài (nếu sai). 
 - Nhận xét, kết luận phiếu đúng. 19 Giáo án lớp 4B – Tuần 10 Năm học: 2022 - 2023
 Tiếng Âm đầu Vần Thanh
a/. Tiếng chỉ có vần và Ao Ao Ngang
thanh
b/. Tiếng có đủ âm đầu, Dưới D ươi sắc
vần và thanh Tầm T âm huyền
 Cánh C anh sắc
 Chú Ch u sắc
 Chuồn Ch uon huyền
 Bay B ay ngang
 Giờ Gi ơ huyền
 Là L a huyền
Bài 3: Cá nhân- Nhóm 2- Lớp
 - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK. 
+ Thế nào là từ đơn, cho ví dụ. + Từ đơn là từ gồm 1 tiếng. Ví dụ: ăn 
 + Từ ghép là từ được ghép các tiếng có 
+ Thế nào là từ ghép? Cho ví dụ. nghĩa lại với nhau. Ví dụ: Dãy núi, ngôi 
 nhà 
 + Từ láy là từ phối hợp những tiếng có 
 âm hay vần giống nhau. Ví dụ: Long 
+ Thế nào là từ láy? Cho ví dụ. 
 lanh, lao xao, 
 - 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận, tìm từ 
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và tìm từ. 
 vào giấy nháp. 
 - 4 HS lên bảng viết, mỗi HS viết mỗi loại 
- Gọi HS lên bảng viết các từ mình tìm 1 từ. 
được. 
 Từ đơn: Dưới, tầm, cánh, chú, là, luỹ, 
- Gọi HS bổ sung những từ còn thiếu. tre, xanh, trong, bờ, ao, những, gió, rồi, 
- Kết luận lời giải đúng. cảnh, còn, tầng 
 Từ ghép: Bây giờ, khoai nước, tuyệt 
 đẹp, hiện ra, ngược xuôi, xanh trong, cao 20 Giáo án lớp 4B – Tuần 10 Năm học: 2022 - 2023
 vút, luỹ tre, đất nước, cánh đồng, đàn 
 trâu, dòng sông, đoàn thuyền, đàn cò, . . 
 Từ láy: rì rào, thung thăng, rung rinh
 Bài 4: - 1 HS đọc thành tiếng đề bài.
 + Thế nào là danh từ? Cho ví dụ? + Danh từ là những từ chỉ sự vật (người, 
 vật, hiện tượng,...). 
 Ví dụ: Học sinh, mây, .... 
 + Thế nào là động từ? Cho ví dụ. +Động từ là những từ chỉ hoạt động, 
 trạng thái của sự vật. 
 Ví dụ: ăn, ngủ, yên tĩnh, 
 Danh từ: Tầm, cánh, chú, chuồn chuồn, 
 - Tiến hành tương tự bài 3. 
 tre, gió, bờ ao, khóm, khoai nước, cảnh, 
 đất nước, cánh, đồng, đàn trâu, cỏ, dòng, 
 sông, đoàn, thuyền . 
 Động từ: Rì rào, rung rinh, hiện ra, gặm, 
 bay, ngược xuôi, 
 - Ghi nhớ KT ôn tập
 3. Hoạt động vận dụng (1p) - Tìm các tiếng ngoài bài chỉ có vần và 
 4. Hoạt động sáng tạo (1p) thanh
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
...............................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 7)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình 
ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự 
sự. 

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_10_nam_hoc_2023_2024.docx