Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 2

docx 83 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 2", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KẾ HOACH BÀI DẠY TUẦN 2 LỚP 4
 BÀI 1: CHÂN DUNG CỦA EM
 BÀI ĐỌC 3: VỆT PHẤN TRÊN MẶT BÀN (2 tiết)
 TIẾT 8 – 9
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt 
nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75 – 80 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội 
dung của các đoạn và nội dung, ý nghĩa câu chuyện. Hiểu được đặc điểm của nhân vật 
Minh trong câu chuyện.
- Thể hiện được giọng đọc phù hợp với nhân vật và tình cảm của nhân vật trong từng 
thời điểm.
- Bước đầu cảm nhận được những đặc điểm đáng yêu của nhân vật qua ngôn ngữ và 
các chi tiết miêu tả.
- Bày tỏ được cảm xúc với một số tình tiết trong câu chuyện.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học: trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: tình yêu thương và sự thông cảm dành cho bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV chuẩn bị: máy tính, ti vi, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, giấy A0, giấy A4
- HS chuẩn bị: SGK, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
*Mục tiêu: + Nắm lại bài Cái răng khểnh
 + Tạo không khí vui vẻ, gợi mở vào bài 
* Cách tiến hành: 
- Gọi HS đọc bài: Cái răng khểnh và trả lời 
câu hỏi thông qua vòng quay may mắn.
 - HS đọc và TLCH
- GV nhận xét 
- GV mở clip: Lớp chúng mình đoàn kết - HS hát múa vận động phụ hoạ theo lời 
 bài hát
- Bài hát nhắn nhủ chúng ta điều gì ? - Phải biết yêu thương và giúp đỡ nhau
- Chuyển ý giới thiệu bài
- Giới thiệu bài: Vệt phấn trên mặt bàn là truyện ngắn của tác giả Nguyễn Thị Kim 
Hoa kể về những cô bé, cậu bé học trò nghịch ngợm, nông nổi nhưng giàu yêu 
thương, sẻ chia. Để biết câu chuyện này thú vị ra sao, chân dung của bạn nhỏ trong bài 
như thế nào, chúng ta cùng đọc bài nhé.
2. Khám phá:
*Mục tiêu: HS luyện đọc ngắt nghỉ hơi đúng, phát âm chuẩn, tốc độ đọc đạt chuẩn. 
Trả lời được câu hỏi và hiểu nội dung bài. 
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Giọng đọc thể hiện được 
tâm trạng của Minh, lưu ý lời thoại của 
Minh và cô giáo. Lưu ý nhấn giọng các từ ngữ: cùi chỏ, nhảy chồm, rắc rối, xê ra, 
ranh giới, lốm đốm...
- Chia đoạn
? Bài chia thành mấy đoạn - HS trả lời: 4 đoạn
 + Đoạn 1: Từ đầu đến vui vẻ.
 + Đoạn 2: Nhưng cô bạn tóc xù đến hết 
 một tuần.
 + Đoạn 3: Hôm ấy đến viết bằng tay trái 
 nữa.
 + Đoạn 4: phần còn lại
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn (lượt 1) - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn, cả lớp đọc 
 thầm
+ GV phát hiện ra những từ HS đọc còn sai + HS phát âm chuẩn các từ ngữ dễ sai
+ Lưu ý các từ dễ sai: (tuỳ vào địa phương)
+ Lớp, lông nhóm, nắn nót, lốm đốm, vân 
nâu, (MB)
+ Vệt phấn, mặt bàn, kì vọng, tay mặt, 
(MN)
+ Sẽ, dòng chữ, chỗ, bác sĩ, (MT)
+ Hướng dẫn HS đọc câu dài + HS ngắt nghỉ đúng
 “Trong lúc Minh bặm môi,/ nắn nót 
 từng dòng chữ trên trang vở/ thì hai cái 
 cùi chỏ đụng nhau đánh cộp/ làm chữ 
 nhảy chồm lên,/ rớt khỏi dòng.//
- Gọi HS đọc nói tiếp đoạn lượt 3 - HS đọc + Kết hợp giải nghĩa từ + Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo 
 cặp đôi.
 Coi: xem, xem nào
 Nè: này
 Tay mặt: tay phải
 Vân (gỗ): những đường cong uốn lượn 
 như hình vẽ trên mặt gỗ
- GV mời HS đọc toàn bài + Hỏi thêm một số từ khác
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi trong - HS đọc câu hỏi
SGK
- GV tổ chức theo kĩ thuật mảnh ghép - HS thảo luận theo kĩ thuật mảnh ghép
 + Bước 1: Sử dụng nhóm chuyên: 5 
 nhóm
 – 5 câu hỏi (1-2-3-4-5)
 + Bước 2: Sử dụng 5 nhóm ghép: mỗi 
 nhóm thảo luận tổng hợp 5 câu trả lời 
 tương ứng 5 câu hỏi.
 + Bước 3: HĐ cả lớp: Hướng dẫn đại 
 diện của 5 nhóm ghép trình bày kết quả 
 thảo luận chung trước lớp
- GV tổ chức cho HS tự nhận xét, tự đánh - HS tự nhận xét, tự đánh giá bạn
giá
Gợi ý trả lời:
? Những đặc điểm nào của người bạn mới khiến Minh chú ý -> Bạn có cái tên rất ngộ là Thi Ca và mái tóc xù lông nhím.
? Vì sao Thi Ca thường đụng vào tay Minh khi đang viết
- > Vì Thi Ca viết bằng tay trái
? Minh dùng phấn kẻ một đường chia đôi mặt bàn để làm gì
- > Để phân chia ranh giới, để Thi Ca không ngồi lại gần, tránh đụng vào tay Minh khi 
viết.
? Khi cô giáo cho biết Thi Ca phải vào bệnh viện, Minh đã nhớ lại những gì
- > Minh đã nhớ lại việc Thi Ca thường giấu tay phải vào trong hộc bàn, nhớ ánh mặt 
buồn của bạn lúc mình vạch đường phấn trắng.
? Câu chuyện muốn nói với em điều gì
- > Minh là một cậu bé giàu lòng nhân ái, khi biết về cánh tay phải bị đau của bạn, 
Minh rất ân hận, cảm thấy thương bạn và mong cho bạn sớm khỏi bệnh. Câu chuyện 
khuyên chúng ta nên dành tình yêu thương, sự chia sẻ, cảm thông với mọi người xung 
quanh.
- GV cho HS liên hệ bản thân - HS liên hệ bản thân
? Qua bài đọc, em học tập điều gì từ bạn -> Cảm thông, chia sẻ với bạn
Minh
3. Thực hành: Luyện đọc nâng cao 
*Mục tiêu: Rèn đọc diễn cảm, đọc phân vai thể hiện tình cảm, cảm xúc, phù hợp khi 
đọc, giọng đọc thay đổi phù hợp với từng nhân vật.
* Cách tiến hành:
Hoạt động: Đọc nâng cao
- GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm nhóm 4 - HS đọc trong nhóm 
+ Lưu ý giọng đọc: HS thay đổi giọng đọc + Lưu ý giọng đọc cho phù hợp với các nhân vật:
* Người dẫn chuyện
* Lời thoại của Minh (chú trọng đoạn tả 
tâm trạng của Minh)
* Lời thoại của cô giáo
- Cho HS lựa chọn đoạn yêu thích - HS lựa chọn đoạn yêu thích, 
- Tổ chức thi đọc cá nhân + Nhận xét - HS thi đọc diễn cảm + Nhận xét bạn
- Tổ chức thi đọc nhóm + Nhận xét - HS thi đọc phân vai + Nhận xét nhóm 
 bạn
- Lưu ý đoạn: Nhưng cô bạn tóc xù toàn làm Minh bực mình. Trong lúc Minh bặm 
môi, nắn nót từng dòng chữ trên trang vở thì hai cái cùi chỏ đụng nhau đánh cộp làm 
chữ nhảy chồm lên, rớt khỏi dòng. Tất cả rắc rối là do Thi Ca viết tay trái. Hai, ba lần, 
Minh phải kêu lên: 
- Bạn xê ra chút coi ! Đụng tay mình rồi nè !
4. Vận dụng 
* Mục tiêu:
- HS nêu lại được nội dung, ý nghĩa của bài.
- Nêu được những việc làm thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với bạn
* Cách tiến hành
? Em hãy nêu lại nội dung bài đọc - HS nêu: Câu chuyện khuyên chúng ta 
 nên dành tình yêu thương, sự chia sẻ, 
 cảm thông với mọi người xung quanh.
? Em hãy nói về những điều học được qua - HS: biết chia sẻ, cảm thông, yêu 
bài học thương mọi người.
? Các em sẽ làm gì để không mắc lỗi giống - HS: quan tâm đến bạn cùng bàn, hỏi bạn Minh thăm và chia sẻ với những khó khăn của 
 bạn.
-> GDHS tình yêu thương và sự cảm - HS lắng nghe và thực hiện
thông, chia sẻ dành cho bạn 
- GV nhắc HS chuẩn bị cho bài đọc 4 - HS lắng nghe và thực hi
Những vết đinh
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
 BÀI VIẾT 3: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ MỘT NHÂN VẬT (1 tiết)
 THỰC HÀNH VIẾT - TIẾT 10
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
1. Năng lực đặc thù:
- Viết được đoạn văn về một nhân vật trong câu chuyện đã nghe, đã đọc.
- Có kĩ năng sửa chữa và hoàn thiện đoạn văn đã viết. 
- Thể hiện được cảm nghĩ của bản thân về nhân vật và nội dung câu chuyện.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học: qua hoạt động viết đoạn văn về một nhân vật 
trong truyện.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: qua việc sử dụng từ ngữ, cách diễn 
đạt, cách thể hiện nhận xét và tình cảm đối với nhân vật. 3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ và trách nhiệm thông qua việc giải các bài tập. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV chuẩn bị: máy tính, ti vi, bài giảng trình chiếu
- HS chuẩn bị: SGK, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
*Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 + Nắm lại kiến thức đã học
* Cách tiến hành:
- Mở clip Dế Mèn con - HS nghe và hát theo
- GV yêu cầu HS nhắc lại dàn ý (cách sắp xếp ý) - HS TLCH
trong một đoạn văn về một nhân vật
2. Luyện tập
*Mục tiêu: HS viết được đoạn văn, giới thiệu đoạn văn của mình, rèn kĩ năng nghe và 
viết lại những gì mình nghe, chỉnh sửa bài viết cho hoàn chỉnh
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Chuẩn bị viết đoạn văn
- GV cho HS đọc đề bài trong SGK - HS đọc đề bài
- GV cho 2-3 HS trình bày lại kết quả tìm ý và - HS trình bày
sắp xếp ý ở tiết trước (thực hiện nhanh) - GV hướng dẫn tất cả HS đọc thầm lại kết quả - HS đọc thầm
tìm ý và sắp xếp ý của mình ở tiết trước.
 - Thực hiện theo quy tắc bàn tay
Hoạt động 2: Viết đoạn văn
- GV yêu cầu HS viết vào vở - HS viết đoạn văn
+ GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình viết
Hoạt động 3: Giới thiệu, chỉnh sửa bài viết
- GV mời một vài HS đọc đoạn văn của mình, - HS đọc + Các bạn nghe và viết 
mời các HS khác nhận xét. lại những gì mình đã nghe
- GV nhận xét bài làm của HS + Nhận xét bài bạn
 + HS hoàn chỉnh đoạn văn của 
 mình dựa trên góp ý của GV và 
 các bạn.
- GV đọc và nhận xét - HS nộp bài viết 
4. Vận dụng
*Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học 
 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
* Cách tiến hành: - GV mời ban cán sự chia sẻ về tiết học - HS tự nhận xét về tiết học, về kết 
 quả thực hành của mình và các 
 bạn.
- GV nhận xét về tinh thần, thái độ học tập của 
lớp
- GV giao nhiệm vụ chuẩn bị cho tiết học sau - HS lắng nghe thực hiện
“Trả bài viết đoạn văn về một nhân vật”
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
 NÓI VÀ NGHE: TRAO ĐỔI: CHÂN DUNG CỦA EM, CỦA BẠN (1 tiết)
 TIẾT 11
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
1. Năng lực đặc thù:
- Nói mạch lạc, truyền cảm, thuyết phục về chủ đề Chân dung của em, của bạn 
- Nghe, ghi chép và có ý kiến phản hồi phù hợp về bài nói của các bạn.
- Biết cách trình bày và điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản ứng của người nghe.
- Có kĩ năng cảm nhận, so sánh về đặc điểm nhân vật trong văn bản văn học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự 
nhiên, tự tin; biết nhìn vào người nghe khi nói. 
3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng PC nhân ái: yêu thương mọi người, tôn trọng sự khác biệt giữa 
mọi người, yêu quý động vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV chuẩn bị: máy tính, ti vi, giấy A0, A4.
- HS chuẩn bị: SGK, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
*Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS thông qua trò chơi Hoạ sĩ mù
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hoạ sĩ mù - HS chuẩn bị chơi
với 4 đội chơi
+ Nêu luật chơi: Mỗi tổ cử 1 bạn làm hoạ sĩ. + HS nghe luật
Bạn ấy có nhiệm vụ quan sát rồi vẽ lại khuôn 
mặt của một bạn nam hoặc nữ trong tổ. Trong 
khi vẽ sẽ dùng khăn bịt mắt. Sau đó cả tổ sẽ 
đoán tên bạn được vẽ
+ Tổ chức chơi + HS chơi
+ Nhận xét
+ GV dẫn dắt vào bài
2. Khám phá
*Mục tiêu: Nêu được cảm nghĩ về đặc điểm của các nhân vật trong 4 văn bản đã học 
* Cách tiến hành:
Hoạt động: Nêu cảm nghĩ về đặc điểm của 
các nhân vật trong những câu chuyện, bài thơ đã học (BT1)
- GV cho HS đọc yêu cầu của BT - HS thực hiện yêu cầu bài tập theo 
 nhóm
- Tổ chức theo kĩ thuật mảnh ghép + Bước 1: 4 nhóm chuyên trao đổi 
 về 4 nhân vật trong 4 văn bản (bạn 
 nhỏ trong bài thơ Tuổi Ngựa, nhân 
 vật Hồng trong câu chuyện Làm chị, 
 bạn nhỏ trong câu chuyện Cái răng 
 khểnh, nhân vật Minh trong câu 
 chuyện Vệt phấn trên mặt bàn.)
 + Bước 2: Các nhóm ghép trao đổi 
 về cả 4 nhân vật. 
 + Bước 3: Đại diện của các nhóm 
 ghép trình bày trước lớp về ý kiến 
 của nhóm.
- GV tổ chức cho HS nhận xét đánh giá bài nói - HS nhận xét, đánh giá bài viết của 
của nhau bạn
VD: Cậu bé trong câu chuyện Cái răng khểnh ban đầu không thích cái răng khểnh của 
mình, sợ các bạn trêu nên cậu rất ít khi cười. Sau lần nói chuyện với bố, cậu bé đã 
hiểu ra rằng, mỗi người đều có một “nét riêng”, một điều bí mật làm nên vẻ đẹp riêng 
của người đó. Cậu bé không còn mặc cảm nữa, đã tự tin về nụ cười của mình và cậu 
còn sẵn sàng chia sẻ điều bí mật của mình với cô giáo. Điểm đáng yêu của bạn nhỏ 
này là đã tiếp thu và thay đổi quan niệm rất nhanh sau khi được nghe bố giải thích, 
biết yêu quý những đặc điểm riêng biệt của bản thân mình.
- GV kết hợp kiểm tra nội dung ghi chép của - HS nghe và ghi chép (đây là một kĩ 
một số HS khi nghe năng mới cần được rèn luyện)
3. Luyện tập *Mục tiêu: HS nói về cách ứng xử tình huống
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nói về cách ứng xử của em 
(BT 2)
- GV gọi HS nêu tình huống - HS nêu tình huống: Em sẽ ứng xử 
 thế nào:
 a) Nếu bạn em có một đặc điểm (về 
 ngoại hình hoặc tính cách) khác biệt 
 mọi người ?
 b) Nếu em có một đặc điểm (về 
 ngoại hình hoặc tính cách) khác biệt 
 mọi người ?
 + HS thảo luận nhóm 4 trao đổi về 2 
 tình huống 
+ GV tổ chức cho HS trình bày ý kiến + Đại diện nhóm trình bày ý kiến 
 trước lớp
+ Gv nghe và tổng hợp ý kiến, đưa ra nhận xét + HS nghe và nhận xét 
chung 
VD: 
+ Nếu bạn của em có một đặc điểm ngoại hình hoặc tính cách khác biệt mọi người, em 
sẽ luôn tôn trọng những khác biệt đó của bạn. Nếu như một người khác nói về điều đó, 
em sẽ giúp người đó hiểu rằng ai cũng có đặc điểm riêng, cần tôn trọng.
+ Nếu em có một đặc điểm về ngoại hình hoặc tính cách khác biệt mọi người, em sẽ 
tự tin thể hiện điều đó, không cần che giấu. Em sẽ luôn sống thật với mình, yêu quý 
những gì mình có.
- GV kết hợp kiểm tra nội dung ghi chép của - HS nghe và ghi chép nội dung đã một số HS trong khi nghe. nghe
Hoạt động 2: Nói về những đức tính mà em 
thích ở một người bạn (BT 3)
- GV gọi HS nêu tình huống - HS nêu tình huống: Nói về những 
 đức tính mà em thích ở một người 
 bạn
 + HS thảo luận nhóm 2 trao đổi về 
 tình huống 
+ GV tổ chức cho HS trình bày ý kiến + Đại diện nhóm báo cáo kết quả 
 trước lớp
+ GV nghe và tổng hợp ý kiến, đưa ra nhận + HS nghe và nhận xét 
xét chung
VD: 
Mỹ Linh là bạn gái dễ thương nhất lớp em. Linh hấp dẫn mọi người bởi nụ cười tươi 
và sự nhiệt tình giúp đỡ bạn bè. Trong lơp, có bạn quên đồ dùng học tập, Linh sẵn 
sàng lấy đồ dự phòng của mình cho bạn mượn. Không phải phiên tổ mình trực nhật, 
Linh vẫn sẵn sàng giúp các bạn lau bảng, lấy nước rửa tay. Vào những giờ giải lao, 
Linh còn tranh thủ giảng Toán, Tiếng Việt cho các bạn còn chậm của lớp. Em rất yêu 
quý Linh và thấy mình cần học tập những đức tính tốt của bạn.
- GV kết hợp kiểm tra nội dung ghi chép của - HS nghe và ghi chép nội dung đã 
một số HS trong khi nghe. nghe
4. Vận dụng
*Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học 
 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. * Cách tiến hành:
- GV nhận xét về tinh thần, thái độ học tập, kết - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
quả của tiết học, tuyên dương HS có tiến bộ về 
kĩ năng nói
- GV khuyến khích HS về nhà nói lại cho các - HS lắng nghe thực hiện
thành viên trong gia đình nghe những điều em 
mới học được về tôn trọng sự khác biệt hoặc 
về một người bạn mà em quý mến. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
 BÀI ĐỌC 4: NHỮNG VẾT ĐINH (1 tiết)
 TIẾT 12
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng từ chứa âm vần HS dễ đọc sai. 
Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75 – 80 tiếng phút. Đọc thầm 
nhanh.
- Hiểu nghĩa các từ trong bài, VD: kiềm chế, hãnh diện, xúc phạm, tinh thần, Hiểu 
ý nghĩa của bài đọc: mỗi người phải tự rèn luyện đức tính điềm tĩnh, tránh cáu giận 
làm tổn thương đến người khác và cả chính mình. 
- Thể hiện giọng đọc diễn cảm phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài.
- Bày tỏ cảm xúc trước ý nghĩa sâu sắc của câu chuyện. 2. Năng lực chung:
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng PC nhân ái: yêu thương mọi người, tránh làm tổn thương đến 
người khác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV chuẩn bị: máy tính, ti vi, giấy A0, A4.
- HS chuẩn bị: SGK, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
*Mục tiêu: + HS ôn lại kiến thức của bài đọc đã học. Nắm lại bài Vệt phấn trên mặt 
bàn, gợi mở vào bài.
 + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
* Cách tiến hành: 
- Gọi HS đọc bài: Vệt phấn trên mặt bàn và - HS đọc diễn cảm bài, nhắc nội dung, ý 
trả lời câu hỏi thông qua vòng quay may nghĩa của bài đọc, đặc điểm của nhân 
mắn. vật trong bài.
+ GV nhận xét 
- GV giới thiệu bài: Ở các bài trước, chúng - HS lắng nghe
ta đã ngắm các bức chân dung dễ thương, 
đáng yêu của các bạn nhỏ. Hôm nay, câu 
chuyện Những vết đinh sẽ giúp các em có 
thêm một bài học ý nghĩa về việc rèn luyện 
những đức tính tốt của con người. 2. Khám phá 
*Mục tiêu: HS đọc đúng, hiểu nội dung bài và thể hiện cảm xúc khi đọc 
* Cách tiến hành: 
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Mở clip: Những vết đinh 
? Em có nhận xét gì về cách đọc của cô - HS trả lời: Gọng đọc khoan thai, rõ 
giáo trong clip ràng, giúp người nghe dễ theo dõi nội 
 dung câu chuyện.
- GV gọi 1 HS đọc tốt đọc toàn bài - HS đọc
- Chia đoạn
? Bài chia thành mấy đoạn - HS trả lời: 2 đoạn
 + Đoạn 1: Từ đầu đến dễ hơn là đóng 
 một cái đinh lên hàng rào.
 + Đoạn 2: Phần còn lại
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn (lượt 1) - 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn, cả lớp đọc 
 thầm
+ GV phát hiện ra những từ HS đọc còn sai + HS phát âm chuẩn các từ ngữ dễ sai
+ Lưu ý các từ dễ sai: cáu kỉnh, kiềm chế, 
nóng giận, cáu giận, hãnh diện, xúc phạm, 
+ Hướng dẫn HS đọc câu dài + HS ngắt nghỉ đúng
 Ngày lại ngày trôi qua,/ rồi cũng đến một hôm/ cậu bé hãnh diện khoe với cha 
 rằng/ không còn một cái đinh nào trên 
 hàng rào.//
- Gọi HS đọc nói tiếp đoạn (lượt 2) - HS đọc
+ Kết hợp giải nghĩa từ + Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo 
 cặp đôi. (kiềm chế, hãnh diện, xúc 
 phạm, tinh thần)
 + Hỏi thêm một số từ khác
- GV mời HS đọc toàn bài - HS đọc toàn bài
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV cho HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 - HS hoạt động thảo luận 
- GV tổ chức trò chơi phóng viên nhí - HS tham gia trò chơi trình bày ý kiến 
 về các câu hỏi 
? Người cha dạy con trai kiềm chế tính nóng nảy bằng cách nào
->Người cha khuyên con mỗi lần cáu kỉnh với ai đó thì đóng một chiếc đinh lên hàng 
rào gỗ.
? Khi cậu bé đã kiềm chế được tính nóng nảy, người cha bảo cậu làm gì
-> Người cha bảo cậu, sau một ngày không cáu giận thì nhổ bớt một cái đinh trên 
hàng rào.
? Em hiểu “vết đinh” trong câu “Dù con đã nhổ đinh đi, vết đinh vẫn còn” chỉ điều gì 
-> “Vết đinh” tượng trưng cho những ấn tượng xấu, những tổn thương mà sự nóng 
giận gây ra.
? Hãy nói về một lần em giận dỗi hoặc cáu kỉnh với ai đó. Nêu suy nghĩ của em về việc ấy
-> VD: Một buổi chiều, mẹ em có việc đột xuất ở cơ quan và đến đón em rất muộn. 
Thầy cô và các bạn đã về hết, chỉ còn lại em và bác bảo vệ. Em đã vô cùng cáu giận. 
Khi mẹ đến em đã vùng vằng bỏ đi, không chịu lên xe để về nhà. Mẹ dắt xe lão đéo 
theo sau. Bác bảo vệ cứ nhìn em và lắc đầu. tối hôm đó, khi bình tĩnh lại em đã xin lỗi 
mẹ. bây giờ, nghĩ lại chuyện đó em rất xấu hổ. Xấu hổ với mẹ, với bác bảo vệ và cả 
với chính mình.
-> VD: Hôm ấy mẹ ốm và không nấu nhiều món ngon như thường ngày. Khi thấy bữa 
ăn không có món mình thích em đã giận dỗi, chê những món mẹ nấu và bỏ không ăn 
cơm. Nghĩ lại, em thấy rất ân hận và hiểu rằng mình đã sai khi chưa biết thương mẹ 
khi mẹ ốm mà còn đòi hỏi không phù hợp, không trân trọng công sức nấu nướng của 
mẹ. Em rút ra cho mình bài học về cách quan tâm, yêu thương và trân trọng công sức 
của ngững người thân yêu. 
3. Thực hành: Luyện đọc nâng cao 
*Mục tiêu: Rèn đọc diễn cảm, thể hiện tình cảm, cảm xúc, phù hợp khi đọc.
* Cách tiến hành:
Ngày lại ngày trôi qua,/ rồi cũng đến một hôm/ cậu bé hãnh diện khoe với cha rằng/ 
không còn một cái đinh nào trên hàng rào.// Cha liền dẫn cậu đến bên hàng rào,/ bảo: 
//
- Con đã làm việc rất tốt.// Nhưng hãy nhìn lên hàng rào:// Dù con đã nhổ đinh đi,/ vết 
đinh vẫn còn.// Nếu con xúc phạm đến ai đó trong cơn giận,/ lời xúc phạm của con 
cũng giống như những vết đinh này:// Chúng để lại những vết thương khó lành trong 
lòng người khác/ và cả trong lòng con nữa.// Mà vết thương tinh thần/ còn tệ hơn 
những vết đinh rất nhiều.
- GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm nhóm 4 - HS đọc trong nhóm 
đoạn văn trên
- Tổ chức thi đọc cá nhân + Nhận xét - HS thi đọc diễn cảm + Nhận xét bạn 4. Vận dụng 
* Mục tiêu:
- HS nêu lại được nội dung, ý nghĩa của 
bài.
- Biết tự kiềm chế cơn giận, rèn luyện đức 
tính điềm tĩnh. Sống chan hoà, thân ái.
* Cách tiến hành
- GV cho HS tự nhận xét, đánh giá bản thân - HS trả lời 
mình 
? Em có cáu kỉnh với mọi người xung 
quanh không 
? Khi trút sự giận dữ lên người khác em - HS trả lời: bản thân không được thanh 
cảm thấy thế nào ? thản, nhẹ nhõm
? Một cơn giận sẽ gây ra hậu quả như thế - HS trả lời: khiến người khác bị tổn 
nào thương sâu sắc, khó xoá nhoà
? Qua bài đọc này em rút ra điều gì cho bản - HS trả lời: Mỗi người phải tự rèn 
thân luyện đức tính điềm tĩnh, tránh cáu giận 
 làm tổn thương đến người khác và cả 
 chính mình
- GV tổng hợp ý kiến - HS cùng GV tham gia nhận xét
+ Nhận xét, tuyên dương 
- GV hướng dẫn HS vận dụng bài học rút ra - HS lắng nghe, thực hiện tốt
từ câu chuyện Những vết đinh vào cuộc 
sống hằng ngày. Qua bài học này các em 
hiểu để thay đổi, sống sao cho thật chan 
hoà và thân ái với những người xung 

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_4_tuan_2.docx