Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2022 TẬP ĐỌC ĂNG – CO VÁT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Hiểu ND: Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 3, 4 trong SGK). 2. Kĩ năng - Đọc trôi trảy bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính phục. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS biết tìm tòi, khám phá. 4. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. *BVMT: Thấy được vẻ đẹp hài hòa của khu đền Ăng-co-vát trong vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên lúc hoàng hôn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK, vở viết 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Bạn hãy đọc thuộc lòng một số câu + 2- 3 HS đọc thơ của bài Dòng sông mặc áo + Nêu nội dung, ý nghĩa của bài. + Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông theo thời gian và nói lên tình yêu của tác giả với thiên nhiên, cảnh vật - GV nhận xét chung, dẫn vào bài học 2. Luyện đọc: (8-10p) 1 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 * Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, giọng đọc mang cảm hứng ngợi ca, kính phục * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc với giọng chậm rãi, thể hiện tình cảm - Lắng nghe ngưỡng mộ. Cần nhấn giọng ở các từ ngữ: tuyệt diệu, gồm 1.500 mét, 398 gian phòng, kì thú, nhẵn bóng, kín khít - GV chốt vị trí các đoạn: - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn - Bài được chia làm 3 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu ... thế kỉ XII. + Đoạn 2: Tiếp theo ....gạch vữa. + Đoạn 3: Còn lại. - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối HS (M1) tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (Ăng-co Vát, điêu khắc, Cam-pu-chia, chạm khắc, vuông vức, thốt nốt, muỗm, uy nghi ,...) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3. Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành của TBHT + Ăng- co Vát được xây dựng ở đâu, từ + Ăng- co Vát được xây dựng ở Cam- bao giờ? pu- chia từ đầu thế kỉ thứ XII \+ Khu đền chính đồ sộ như thế nào? + Khu đền chính gồm 3 tầng với những Với những ngọn tháp lớn. ngọc tháp lớn, ba tầng hành lang đơn 2 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 gần 1.500 mét, có 398 phòng. + Khu đền chính được xây dựng kì công + Những cây tháp lớn được xây dựng như thế nào? bằng đá ong và bọc ngoài bằng đá nhẵn. Những bức tường buồng nhẵn như mặt ghế đá, ghép bằng những tảng đá lớn đẽo gọt vuông vức và lựa ghép vào nhau kín khít như xây gạch vữa. + Phong cảnh khu đền vào lúc hoàng + Lúc hoàng hôn, Ăng- co Vát thật huy hôn có gì đẹp? hoàng từ các ngách. - GDBVMT: Vẻ đẹp của Ăng-co Vát là vẻ đẹp hài hòa trong vẻ đẹp của môi - Lắng nghe trường thiên nhiên lúc hoàng hôn. Điều đó cho thấy tài năng về kiến trúc trong việc xây dựng khu đền ở Cam-pu-chia *Hãy nêu nội dung của bài. Nội dung: Bài văn ca ngợi Ăng- co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam- * Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2 trả lời các pu- chia. câu hỏi tìm hiểu bài. HS M3+M4 trả lời các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài. 4. Luyện đọc diễn cảm (8-10p) * Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 2 của bài với cảm hứng ngợi ca, kính phục * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài giọng đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 - Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm + Cử đại diện đọc trước lớp - Bình chọn cá nhân đọc hay. - GV nhận xét, đánh giá chung 5. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài 6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Tìm hiểu thêm thông tin về khu đền Ăng-co Vát quan Internet ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG 3 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... .............................. ________________________________________________________ CHÍNH TẢ NGHE LỜI CHIM NÓI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức thể thơ 5 chữ - Làm đúng BT 2a, BT 3a phân biệt âm đầu l/n 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. 3. Phẩm chất: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết 4. Góp phần phát triển năng lực: - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. *GD BVMT: Ý thức yêu quý, BVMT thiên nhiên và cuộc sống con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2a, BT 3a - HS: Vở, bút,... 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. Thực hành: Chuẩn bị viết chính tả: (6p) * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết * Cách tiến hành: * Trao đổi về nội dung đoạn cần viết 4 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 - Cho HS đọc bài chính tả - 1 HS đọc , cả lớp theo dõi trong SGK. + Tác giả đã nghe thấy lời chim nói + Về cánh đồng quê, về thành phố, về những gì? rừng sâu, về những điều mới lai, về ước mơ,... + Nêu nội dung bài viết + Thông qua lời chim, tác giả muốn nói về cảnh đẹp, về sự đổi thay của đất nước. * GDBVMT: Bài thơ gợi lên những cảnh đẹp và sự đổi thay ở mọi miền Tổ quốc. Sự đổi thay đấy nhắc chúng ta phải biết trân trọng, yêu quý và bảo vệ môi trường, bảo vệ cuộc sống để có thể nghe thấy những thanh âm trong trẻo như tiếng chim hót - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: bận rộn, bạt núi, khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. tràn, thanh khiết, ngỡ ngàng, thiết tha, - Viết từ khó vào vở nháp 3. Viết bài chính tả: (15p) * Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thức thể thơ 5 chữ * Cách tiến hành: Cá nhân - GV đọc cho HS viết bài - HS nghe - viết bài vào vở - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS viết chưa tốt. - Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết. 4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai * Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe. 5 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 5. Làm bài tập chính tả: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được l/n * Cách tiến hành: Bài 2a: Trò chơi "Tiếp sức" Nhóm 6 – Lớp + Các trường hợp chỉ viết với l không viết với n: làm, lãm, lảng, lãng, lập, lất, lật, lợi lụa, luốc, lụt + Các trường hợp chỉ viết với n không viết với l: này, nằm, nấu, nêm, nến, nĩa, - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương noãn, nơm nhóm thắng cuộc Bài 3a - Thứ tự cần điền: núi – lớn – Nam – năm – này. - Đọc lại đoạn văn sau khi điền đầy đủ - Viết lại các từ viết sai - Luyện phát ân l/n + Lúa nếp là lúa nếp làng Lúa lên lớp lớp lòng nàng nâng nâng. + Lan lên núi lấy lá làm nón.... 6. Hoạt động ứng dụng (1p) 7. Hoạt động sáng tạo (1p) ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... .............................. TOÁN ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ (tt) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Tiếp tuc tìm hiểu về một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ 2. Kĩ năng - HS vận dụng tìm được khoảng cách trên bản đồ dựa vào tỉ lệ bản đồ và độ dài thật 3. Phẩm chất 6 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 - Chăm chỉ, tích cực trong giờ học. 4. Góp phần phát triển các NL - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả bài tập * ĐCND: Với các bài tập, chỉ cần nêu đáp số, không cần trình bày bài giải II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Bút, sách 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, thực hành,... - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài 2. Hình thành KT (15p) * Mục tiêu: Tìm hiểu về ứng dụng của tỉ lệ bản đồ * Cách tiến hành: *Hướng dẫn giải bài toán 1 - Yêu cầu HS đọc bài toán 1. - 1 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp đọc thầm trong SGK. + Khoảng cách giữa hai điểm A và B + Là 20 m. trên sân trường dài bao nhiêu mét? + Bản đồ được vẽ theo tỉ lệ nào? + Tỉ lệ 1 : 500. + Bài yêu cầu em tính gì? + Tính khoảng cách giữa hai điểm A và B trên bản đồ. + Làm thế nào để tính được? + Lấy độ dài thật chia cho 500. + Khi thực hiện lấy độ dài thật giữa + Đổi đơn vị đo ra xăng- tỉ lệ- mét vì đề hai điểm A và B chia cho 500 cần bài yêu cầu tính khoảng cách hai điểm A chú ý điều gì? (GV có thể hỏi: và B trên bản đồ theo xăng- tỉ lệ- mét. Khoảng cách A và B trên bản đồ được yêu cầu tính theo đơn vị nào?) - HS làm cá nhân – Nhóm 2 – Lớp Bài giải 7 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 20 m = 2000 cm Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên bản đồ là: 2000 : 500 = 4 (cm) - GV nhận xét bài làm của HS, chốt Đáp số: 4 cm cách tính độ dài trên bản đồ * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 ** Hướng dẫn giải bài toán 2 - 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài - Gọi 1 HS đọc đề bài toán 2 trước trong SGK. lớp. + Bài toán cho em biết những gì? + Quãng đường Hà Nội – Sơn Tây dài 41 km. Tỉ lệ bản đồ là 1 : 1000000. + Quãng đường Hà Nội – Sơn Tây thu nhỏ + Bài toán hỏi gì? trên bản đồ dài bao nhiêu mi- li- mét? - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp - Yêu cầu HS làm bài, nhắc các em Bài giải chú ý khi tính đơn vị đo của quãng 41 km = 41000000 mm đường thật và quãng đường thu nhỏ Quãng đường Hà Nội – Sơn Tây trên bản phải đồng nhất. đồ dài là: 41000000 : 1000000 = 41 (mm) Đáp số: 41 mm 3. HĐ thực hành (18p) * Mục tiêu: Vận dụng tỉ lệ bản đồ để tính được độ dài trên bản đồ dựa vào tỉ lệ và độ dài thật * Cách tiến hành: Bài 1 : - HS làm cá nhân - Nhóm 2 - Lớp - Yêu cầu HS đọc đề bài toán. - Nhận xét, chốt đáp án Đáp án: - Chốt cách tính độ dài trên bản đồ Tỉ lệ bản 1 : 1 : 1: - Lưu ý HS các đơn vị đo phải đồng đồ 10 000 5000 20 000 nhất Độ dài 5km 25m 2km thật Độ dài 50cm 5mm 1dm * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 tìm được trên bản 8 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 tỉ lệ bản đồ. đồ Bài 2 - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp - Gọi 1 HS đọc đề bài, sau đó yêu cầu Bài giải HS tự làm bài, có thể nêu miệng cách 12 km = 1200000 cm làm và đáp số, không cần trình bày bài Quãng đường từ bản A đến bản B trên giải bản đồ là: - GV nhận xét, chốt đáp án 1200000 : 100000 = 12 (cm) Đáp số: 12 cm Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp thành sớm) Bài giải + Nếu số thứ nhất gấp lên 5 lần được 15m = 1500 cm; 10m = 1 000cm số thứ hai thì tỉ số hai số là bao nhiêu? Chiều dài hình chữ nhật trên bản đồ là: 1 500 : 500 = (cm) Chiều rộng hình chữ nhật trên bản đồ là: 1 000 : 500 = 2 (cm) Đáp số: Chiều dài: 3cm Chiều rộng: 2cm 4. HĐ ứng dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai 5. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG :..................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... .............................. _______________________________________________ Thứ ba ngày 22 tháng 3 năm 2022 TOÁN THỰC HÀNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Biết cách đo đoạn thẳng trên mặt đất, cách xác định 3 điểm thẳng hàng 2. Kĩ năng - Tập đo độ dài đoạn thẳng trong thực tế, tập ước lượng. 3. Phẩm chất 9 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 - Tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập 4. Góp phần phát triển các NL - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Thước dây - HS: Thước thẳng 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, trò chơi học tập, luyện tập-thực hành - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận đông tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành (35p) * Mục tiêu: HS thực hành đo độ dài, ước lượng độ dài và xác định 3 điểm thẳng hàng * Cách tiến hành HĐ1: Đo đoạn thẳng trên mặt đất Cá nhân - Lớp - Chọn lối đi giữa lớp rộng nhất, sau đó dùng phấn chấm hai điểm A, B trên lối đi. - HS lắng nghe, quan sát - Nêu vấn đề: Dùng thước dây, đo độ dài khoảng cách giữa hai điểm A và B. - Nêu yêu cầu: Làm thế nào để đo được khoảng cách giữa hai điểm A và B? - Kết luận cách đo đúng như SGK: + Cố định hai đầu thước dây tại điểm A - HS nêu cách đo sao cho vạch số 0 của thước trùng với điểm A. - HS thực hành nhóm 2 và đọc số đo + Kéo thẳng dây thước cho tới điểm B. độ dài giữa 2 điểm A, B + Đọc số đo ở vạch trùng với điểm B. Số đo đó là số đo độ dài đoạn thẳng AB. - GV nhận xét chung về cách đo của HS HĐ 2: Gióng thẳng hàng các cọc tiêu trên mặt đất 10 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 - Yêu cầu HS quan sát hình minh họa - Quan sát hình minh hoạ trong SGK trong SGK và nêu: Để xác định ba điểm và nghe giảng. trong thực tế có thẳng hàng với nhau hay không người ta sử dụng các cọc tiêu và gióng các cọc này. + Cách gióng các cọc tiêu như sau: Đóng ba cọc tiêu ở ba điểm cần xác - HS thực hành trong lớp học định. Đứng ở cọc tiêu đầu tiên hoặc cọc tiêu cuối cùng. Nhắm một mắt, nheo mắt còn lại và nhìn vào cạnh cọc tiêu thứ nhất. Nếu: + Nhìn rõ các cọc tiêu còn lại là ba điểm chưa thẳng hàng. + Nhìn thấy một cạnh (sườn) của hai cọc tiêu còn lại là ba điểm đã thẳng hàng. HĐ 3: Thực hành đo và ước lượng độ dài - Làm việc nhóm 2 và chia sẻ lớp: Bài 1: + Chiều dài bảng lớp + Chiều rộng phòng học + Chiều dài phòng học - GV nhận xét chung. - Yêu cầu nhắc lại cách đo - 1 HS nêu cách đo Bài 2 - HS thực hành cá nhân ngoài sân trường và báo cáo kết quả. - Kiểm tra xem mình ước lượng có chính xác không 3. HĐ ứng dụng (1p) - Thực hành ước lượng độ dài và đo độ dài trong thực tế 4. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ............................. 11 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 _______________________________ LỊCH SỬ NHÀ NGUYỄN THÀNH LẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Nắm được đôi nét về sự thành lập nhà Nguyễn: Sau khi Quang Trung qua đời, triều đại tây Sơn suy yếu dần. Lợi dụng thời cơ đó, Nguyễn ánh đã huy động lực lượng tấn công nhà Tây Sơn. Năm 1802, triều Tây Sơn bị lật đổ. Nguyễn Ánh lên ngôi Hoàng đế, lấy niên hiệu là Gia Long, định đô ở Phú Xuân (Huế). 2. Kĩ năng - Nêu một vài chính sách cụ thể của các vua nhà Nguyễn để củng cố sự thống trị: + Các vua nhà Nguyễn không đặt ngôi hoàng hậu, bỏ chức tể tướng, tự mình điều hành mọi việc hệ trọng trong nước. + Tăng cường lực lượng quân đội (với nhiều thứ quân, các nơi đều có thành trì vững chắc,...). + Ban hành bộ luật Gia Long. 3. Phẩm chất - Có ý thức học tập nghiêm túc, tôn trọng lịch sử. 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. * ĐCND: Không yêu cầu nắm nội dung, chỉ cần biết Bộ Luật Gia Long do nhà Nguyễn ban hành. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Phiếu thảo luận nhóm cho HS. - HS: SGK, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: (4p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét. + Bạn hãy kể lại những chính sách về kinh + Kinh tế: ban bố “chiếu khuyến tế, văn hóa, giáo dục của vua Quang nông” Trung? + Văn hoá, giáo dục; dịch các sách 12 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 chữ Hán ra chữ Nôm và coi chữ Nôm là chữ chính thức - GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới 2. Khám phá: (30p) * Mục tiêu: - Nắm được đôi nét về sự thành lập nhà Nguyễn: - Nêu một vài chính sách cụ thể của các vua nhà Nguyễn để củng cố sự thống trị * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp Hoạt động 1: Nhà Nguyễn ra đời: Cá nhân – Lớp + Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh + Sau khi vua Quang Trung mất, nào? lợi dụng bối cảnh triều đình đang suy yếu, Nguyễn Ánh đã đem quân tấn công, lật đổ nhà Tây Sơn, Năm GV kết luận: Sau khi vua Quang Trung 1802. mất, lợi dụng bối cảnh triều đình đang suy - HS lắng nghe yếu, Nguyễn Ánh đã đem quân tấn công, lật đổ nhà Tây Sơn ** GV nói thêm về sự tàn sát của Nguyễn Ánh đối với những người tham gia khởi nghĩa Tây Sơn. + Sau khi lên ngôi hoàng đế, Nguyễn Ánh + Nguyễn Ánh lên ngôi hoàng đế, lấy niên hiệu là gì? lấy niên hiệu là Gia Long, + Kinh đô đặt ở đâu? + Chọn Huế làm kinh đô. + Từ năm 1802-1858 triều Nguyễn trải qua +Từ năm 1802 đến 1858, nhà các đời vua nào? Nguyễn trải qua các đời vua: Gia Long, Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức. Hoạt động 2: Những chính sách triều Nhóm 4 – Lớp Nguyễn: - GV yêu cầu các nhóm đọc SGK và cung - HS đọc SGK và thảo luận. cấp cho các em một số điểm trong Bộ luật Gia Long để HS chọn dẫn chứng minh họa cho lời nhận xét: nhà Nguyễn đã dùng - Lắng nghe nhiều chính sách hà khắc để bảo vệ ngai vàng của vua. + Những sự kiện nào chứng tỏ các vua nhà + Bỏ chức tể tướng, tự mình trực Nguyễn không muốn chia sẻ quyền hành tiếp điều hành mọi công việc hệ 13 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 cho bất cứ ai? trọng trong nước từ trung ương đến địa phương + Quân đội nhà Nguyễn được tổ chức như + Gồm nhiều thứ quân (bộ binh, thế nào? thuỷ binh, tuợng binh ) + Bộ luật Gia Long được ban hành với + Những kẻ mưu phản và cùng mưu những điều lệ như thế nào? không phân biệt thủ phạm hay tòng phạm đều bị xử lăng trì + Theo em, với cách thống trị của các vua + Nhà vua đã dùng nhiều chính thời Nguyễn cuộc sống của nhân dân ta sách hà khắc để bảo vệ ngai vàng như thế nào? của mình. Với cách thống trị như - GV hướng dẫn HS đi đến kết luận: Các vậy cuộc sống của nhân dân vô vua nhà Nguyễn đã thực hiện nhiều chính cùng cực khổ. sách để tập trung quyền hành vào tay và bảo vệ ngai vàng của mình.Vì vậy nhà - Lắng nghe Nguyễn không được sự ủng hộ của các tầng lớp nhân dân. 3. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ nội dung bài học 4. HĐ sáng tạo (1p) - Sưu tầm các câu chuyện về các vua triều Nguyễn ___________________________________________________________ LỊCH SỬ KINH THÀNH HUẾ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Mô tả được đôi nét về kinh thành Huế: Với công sức của hàng chục vạn dân và lính sau hàng chục năm xây dựng và tu bổ, kinh thành Huế được xây dựng bên bờ sông Hương, đây là toà thành đồ sộ và đẹp nhất nước ta thời đó. 2. Kĩ năng - Sơ lược về cấu trúc của kinh thành: thành có 10 cửa chính ra, vào, nằm giữa kinh thành là Hoàng thành; các lăng tẩm của các vua nhà Nguyễn. Năm 1993, Huế được công nhận là Di sản Văn hoá thế giới. 3. Phẩm chất - Có ý thức học tập nghiêm túc, tôn trọng lịch sử, tự hào về các công trình văn hoá của đất nước 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. 14 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 * BVMT: Vẻ đẹp của cố đô Huế - di sản văn hóa thế giới, BVMT ý thức giữ gìn , bảo vệ di sản, có ý thức giữ gìn cảnh quan môi trường sạch đẹp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Ảnh về kinh thành Huế - HS: SGK, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: (4p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét. + Trình bày hoàn cảnh ra đời của nhà + Quang Trung mất, triều đại Tây Nguyễn? Sơn suy yếu dần. Lợi dụng thời cơ đó, Nguyễn Ánh + Những điều gì cho thấy vua nhà Nguyễn + Các vua triều Nguyễn không đặt không chịu chia sẻ quyền hành cho bất cứ ngôi hoàng hậu, bỏ chức tể tướng,... ai và kiên quyết bảo vệ ngai vàng của mình? - GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới 2. khám phá: (30p) * Mục tiêu: Nắm được đôi nét về kinh thành Huế, mô tả sơ lược kiến trúc của kinh thành HĐ 1: Quá trình xây dựng kinh thành Cá nhân – Lớp Huế - GV treo hình minh họa trang 67 SGK + Hình chụp di tích lịch sử nào? + Hình chụp Ngọ Môn trong cụm di tích lịch sử kinh thành Huế. - GV treo bản đồ Việt Nam, yêu cầu HS xác định vị trí Huế và giới thiệu bài: Sau khi lật đổ triều dại Tây Sơn, nhà Nguyễn - Cả lớp lắng nghe. được thành lập và chọn Huế làm kinh đô. Nhà Nguyễn đã xây dựng Huế thành một kinh thành đẹp, độc đáo bên bờ Hương Giang. ... 15 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 - GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn: “Nhà - HS nêu: Nguyễn ...các công trình kiến trúc” và yêu + Huy động hàng chục vạn dân và cầu một vài em mô tả lại sơ lược quá trình lính phục vụ xây dựng kinh thành Huế . + Chuyên chở các loại vật liệu từ - GV tổng kết ý kiến của HS. mọi miền Tổ quốc + Xây dựng mấy chục năm và tu bổ nhiều lần + Toà thành khi hoàn thành dài hơn - GV: Để xây dựng được kinh thành Huế 2km phải tiêu hao rất nhiều sức người và của - Lắng nghe cải, xây dựng trong nhiều năm trời và tu sửa nhiều lần Hoạt động 2: Kiến trúc của kinh thành Nhóm 4 – Lớp Huế - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trình + Thành có 10 cửa ra vào, cửa Nam bày sơ lược về kiến trúc của kinh thành có cột cờ cao 37 m Huế + Nằm giữa kinh thành là Hoàng thành, cửa chính vào là Ngọ Môn => hồ sen => điện Thái Hoà + Các lăng tẩm với khuôn viên rộng, cây cối xanh tốt - GV: Kinh thành Huế là một công trình có kiến trúc độc đáo, thể hiện sự tài hoa - Lắng nghe và sáng tạo của nhân dân ta HĐ 3: Em làm hướng dẫn viên du lịch - GV phát cho mỗi nhóm một ảnh (chụp những công trình ở kinh thành Huế). - Các nhóm thảo luận. + Nhóm 1 : Ảnh Lăng Tẩm . + Nhóm 2 : Ảnh Cửa Ngọ Môn . - Các nhóm trình bày kết quả làm + Nhóm 3 : Ảnh Chùa Thiên Mụ . việc của nhóm mình. + Nhóm 4 : Ảnh Điện Thái Hòa . Sau đó, GV yêu cầu các nhóm nhận xét và - Lắng nghe thảo luận đóng vai là hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu về những nét đẹp của công trình đó (tham khảo SGK) - GV gọi đại diện các nhóm HS trình bày - HS nêu các biện pháp bảo vệ giữ lại kết quả làm việc. gìn các di tích, danh lam thắng cảnh 16 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 - Tuyên dương, khen ngợi các nhóm làm của đất nước việc tốt, thuyết trình hay - GV: Ngày 11/12/1993, quần thể di tích cố đô Huế được UNESCO công nhận là - Ghi nhớ KT của bài Di sản văn hoá thế giới. - Tìm hiểu thêm thông tin ngoài bài - GD BVMT: Để Huế mãi mãi là một di về kinh thành Huế, con người và sản văn hóa của thế giới và của dân tộc, thiên nhiên Huế chúng ta đã làm hết sức mình để trùng tu, tôn tạo và bảo vệ các công trình kiến trúc ở Huế. Giữ gìn di sản văn hóa Huế là trách nhiệm của mọi người để Huế mãi mãi là niềm tự hào của dân tộc ta . 3. HĐ ứng dụng (1p) 4. HĐ sáng tạo (1p) ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ................... ...................................................................................................................................... ...... ____________________________________________________ LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÂU CẢM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu cảm (ND Ghi nhớ). 2. Kĩ năng - Biết chuyển câu kể đã cho thành câu cảm (BT1, mục III), bước đầu đặt được câu cảm theo tình huống cho trước (BT2), nêu được cảm xúc được bộc lộ qua câu cảm (BT3). * HS năng khiếu đặt được hai câu cảm theo yêu cầu BT3 với các dạng khác nhau. 3. Phẩm chất - Có phẩm chất lịch sự khi bày tỏ yêu cầu, đề nghị 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp. 17 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Vở BT, bút dạ 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập - thực hành,... - KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2, trình bày 1 phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động (2p) - TBVN điều hành các bạn hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới 2. Hình thành KT (15p) * Mục tiêu: Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu cảm (ND Ghi nhớ). * Cách tiến hành a. Nhận xét Nhóm 2 – Lớp Bài tập 1, 2, 3: Đáp án: - Cho HS đọc nội dung BT1, 2, 3. 1) - Chà, con mèo có bộ lông mới đẹp - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: làm sao! => Dùng để thể hiện cảm xúc ngạc nhiên, vui mừng trước vẻ đẹp của bộ lông con mèo. - A! Con mèo này khôn thật! => Dùng để thể hiện cảm xúc thán phục sự khôn ngoan của con mèo. 2) Cuối câu trên có dấu chấm than. 3) Câu cảm dùng để bộc lộ cảm xúc của người nói. Trong câu cảm thường có các từ ngữ đi kèm: ôi, chao, trời, quá, lắm, b. Ghi nhớ: thật,... - Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ. - 2 HS đọc nội dung ghi nhớ. - Lấy VD về câu cảm - HS nối tiếp lấy VD 3. HĐ thực hành (18p) * Mục tiêu: Biết chuyển câu kể đã cho thành câu cảm (BT1, mục III), bước đầu đặt được câu cảm theo tình huống cho trước (BT2), nêu được cảm xúc được bộc lộ qua câu cảm (BT3). * Cách tiến hành 18 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 Bài tập 1: Cá nhân – Nhóm 2 - Chia sẻ lớp - Cho HS đọc yêu cầu của BT1. - Cho HS làm bài cá nhân. GV phát Đáp án: phiếu cho 3 HS. - Chà (Ôi), con mèo này bắt chuột giỏi quá!/ Con mèo này bắt chuột giỏi thế! / Con mèo này bắt chuột giỏi lắm!,.... - Ôi (chao), trời rét quá! / Trời rét thế! Trời rét lắm! - Bạn Ngân chăm chỉ quá! / Bạn Ngân chăm chỉ thế! / Chà, bạn Ngân chăm chỉ - GV nhận xét và chốt lại. ghê! - Chà, bạn Giang học giỏi ghê! / Bạn Giang học giỏi thế! Bạn Giang học giỏi quá! + Có thể chuyển câu kể sang câu cảm + Thêm Ôi/Chao/Chà/ Ồ,.. vào đầu câu. bằng cách nào? + Thêm quá/lắm/ghê/thế,... vào cuối câu +Chuyển dấu chấm thành dấu chấm than Bài tập 2: Cá nhân – Lớp - GV chốt đáp án đúng Đáp án: - Lưu ý cách đặt câu cảm cho phù hợp + Tình huống a: HS có thể đặt các câu thể với từng hoàn cảnh để bộc lộ cảm xúc hiện sự thán phục bạn. chân thành của mình với người giao - Trời, cậu giỏi thật! tiếp - Bạn thật là tuyệt! - Bạn giỏi quá! - Bạn siêu quá! + Tình huống b: - Ôi, cậu cũng nhớ ngày sinh nhật của mình à, thật tuyệt! - Trời ơi, lâu quá rồi mới gặp cậu! - Trời, bạn làm mình cảm động quá! Bài tập 3: Nhóm 2 – Lớp - GV nhận xét và chốt lại lời giải. Đáp án: a) Câu: Ôi, bạn Nam đến kìa! - Lưu ý dùng câu cảm bộc lộ cảm xúc => Bộc lộ cảm xúc mừng rỡ. phù hợp với từng tình huống. b) Câu: Ồ, bạn Nam thông minh quá! => Bộc lộ cảm xúc thán phục. c) Câu: Trời, thật là kinh khủng! 19 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 => Bộc lộ cảm xúc sợ hãi 4. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cách đặt câu khiến 5. HĐ sáng tạo (1p) - Hãy nêu một tình huống và đặt câu cảm phù hợp với tình huống đó. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ............................. _______________________________________________________ Thứ tư ngày 23 tháng 3 năm 2022 KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện). 2. Kĩ năng - HS chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về du lịch hay thám hiểm. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS mạnh dạn học hỏi, chịu khó tìm tòi 4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực - NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * ĐCND: Thay cho bài Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia (không dạy) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Sách Truyện kể 4 - HS: SGK 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, kể chuyện - KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 20
Tài liệu đính kèm: