Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 27

docx 42 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 27", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 GIÁO ÁN LỚP 4B – TUẦN 27
 TẬP ĐỌC
 DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân 
lí khoa học (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc lộ 
được phẩm chất ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất dũng cảm, kiên trì bảo vệ các chân lí khoa học.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn 
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 + Bạn hãy đọc bài tập đọc Ga-vrôt ra + 2 HS đọc
 ngoài chiến lũy
 + Ga- vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm gì? + Ga- vrốt ra ngoài chiến luỹ để nhặt đạn 
 cho nghĩa quân vì Ga- vrốt nghe Ăng- 
 giôn- rắc nói nghĩa quân sắp hết đạn.
 + Bạn hãy nêu nội dung câu chuyện? + Ca ngợi chú bé Ga-vrốt dũng cảm
 - GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với giọng kể chậm rãi, 
bước đầu bộc lộ được phẩm chất ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm.
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc 
với giọng kể rõ ràng chậm rãi, bộc lộ sự - Lắng nghe
thán phục với 2 nhà khoa học
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ: trung 
tâm, đứng yên, bãi bỏ, sai lầm, sửng sốt, - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
tà thuyết,... - Bài được chia làm 3 đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu chúa trời.
 + Đoạn 2: Tiếp theo bảy chục tuổi
 + Đoạn 3: Còn lại.
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các các từ ngữ khó (Cô-péc-ních, sửng sốt, tà 
HS (M1) thuyết, phán bảo, Ga-li-lê, ...)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá 
 nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên 
trì bảo vệ chân lí khoa học (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối bài - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
 - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết 
+ Ý kiến của Cô- péc- ních có điều gì quả dưới sự điều hành của TBHT
khác ý kiến chung lúc bấy giờ? + Thời đó người ta cho rằng trái đất là 
 trung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ, 
 còn mặt trời, mặt trăng và các vì sao phải quay xung quanh nó. Cô- péc- ních đã 
+ Ga- li- lê viết sách nhằm mục đích gì? chứng minh ngược lại.
 + Ga- li- lê viết sách nhằm ủng hộ tư 
+ Vì sao toà án lúc đó xử phạt ông? tưởng khoa học của Cô- péc- ních.
 + Toà án xử phạt Ga- li- lê vì cho rằng 
 ông đã chống đối quan điểm của Giáo 
 hội, nói ngược với những lời phán bảo 
+ Lòng dũng cảm của Cô- péc- ních và của Chúa trời.
Ga- li- lê thể hiện ở chỗ nào? - Hai nhà bác học đã dám nói ngược với 
 lời phán bảo của Chúa trời, tức là đối lập 
 với quan điểm của giáo hội lúc bấy giờ, 
 mặc dù họ biết việc làm đó nguy hại đến 
 tính mạng. Vì bảo vệ chân lí khoa học, 
 nhà bác học Ga- li- lê đã phải sống trong 
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì? cảnh tù đày.
 Ý nghĩa: Bài văn ca ngợi nhà khoa 
 học chân chính đã dũng cảm, kiên trì 
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các bảo vệ chân lí khoa học
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời 
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 1 của bài thể hiện được phẩm chất ngợi ca 
với nhà bác học Cô-péc-ních
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài
giọng đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 1 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành 
 viên trong nhóm
 + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
 + Cử đại diện đọc trước lớp
 - Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài - Liên hệ, giáo dục HS biết bảo vệ lẽ 
 phải, bảo vệ chân lí khoa học - Nói về một nhà khoa học, bác học dũng 
 6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) cảm mà em biết
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ............................................................................................................................
 __________________________________________________________
 CHÍNH TẢ
 BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài thơ với thể thơ tự do
- Làm đúng BT2a, BT 3 a phân biệt âm đầu s/x 
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2, BT3
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt 
động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết 
* Cách tiến hành: 
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết. - 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm
+ Nêu nội dung đoạn viết? + Ca ngợi tinh thần dũng cảm và lòng 
 hăng hái của các chiến sĩ lái xe.
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: xoa, sao trời, mưa 
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. xối, nuốt.
 - Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nhớ - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng bải thơ theo thể thơ tự do
* Cách tiến hành:
- GV lưu ý HS các câu thơ cách lề 1 ô - HS nhớ - viết bài vào vở
vuông
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS 
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi 
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút 
theo. chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống 
 cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được s/x * Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
 Bài 2a: Tìm các trường hợp chỉ viết với Đáp án:
 s hoặc x +Với trường hợp chỉ viết với s: sai, sải, 
 sàn, sản, sạn, sợ, sợi, 
 +Trường hợp chỉ viết với x: xua, xuân, 
 xúm, xuôi, xuống, xuyến, 
 Bài 3a + sa (sa mạc)
 xen (xen kẽ)
 - Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền hoàn 
 chỉnh. Nêu cảm nhận về vẻ đẹp của sa 
 mạc.
 6. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài 
 chính tả
 7. Hoạt động sáng tạo (1p) - Lấy VD để phân biệt s/x
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ............................................................................................................................
 ____________________________________________________
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 CÂU KHIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND Ghi nhớ).
2. Kĩ năng
- Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước đầu biết đặt câu 
khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3).
 * HS năng khiếu tìm thêm được các câu khiến trong SGK (BT2, mục III); đặt được 
2 câu khiến với 2 đối tượng khác nhau (BT3).
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm chỉ 4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn 
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: bảng phụ
- HS: VBT, bút.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ
 - GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
 2. Hình thành kiến thức (15p)
 * Mục tiêu: Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND Ghi nhớ).
 * Cách tiến hành:
 a.Phần nhận xét:
 * Bài tập 1+ 2: - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong 
 - Cho HS đọc yêu cầu của BT 1+ 2. SGK.
 + Câu in nghiêng dưới đây được dùng làm + Câu: Mẹ mời sứ giả vào đây cho 
 gì? con ! dùng để nhờ mẹ. 
 + Cuối câu dùng dấu gì? + Cuối câu là dấu chấm than.
 - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: 
 Câu: Mẹ mời sứ giả vào đây cho con là câu - HS lắng nghe
 dùng để nhờ vả, cuối câu có dấu chấm than 
 gọi là câu khiến 
 * Bài tập 3: - HS nói trong nhóm đôi – Chia sẻ lớp
 - Gọi HS đọc yêu cầu của BT3. VD: Cậu cho tớ mượn quyển vở nhé!
 - GV chốt: Câu các em vừa nói để hỏi mượn 
 quyển vở chính là câu nói lên yêu cầu, đề 
 nghị của mình. Đó là câu khiến + Thế nào là câu khiến? + Những câu dùng để yêu cầu, đề 
 nghị, nhờ vả, người khác làm một 
 việc gì đó thì gọi là câu khiến.
 b. Ghi nhớ:
- Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ. - 1 HS đọc.
- Cho HS lấy VD. - HS nêu VD về câu khiến
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2
3. HĐ luyện tập :(20 p)
* Mục tiêu: Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước đầu 
biết đặt câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3).
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
 Bài 1: Tìm câu khiến trong đoạn văn Cá nhân - Nhóm 2 - Chia sẻ lớp
sau Đáp án: 
 a) Hãy gọi người hàng hành vào cho ta !
- Nhận xét, chốt đáp án. b) Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé! 
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 xác định Đừng có nhảy lên boong tàu !
đúng câu khiến. c) Nhà vua hoàn gươm lại cho Long 
 Vương !
 d) Con đi chặt cho đủ một trăm đất tre 
+ Câu khiến dùng để làm gì? mang về đây cho ta.
+ Dấu hiệu nào giúp nhận biết câu 
khiến?
Bài tập 2: Tìm 3 câu khiến trong SGK. Cá nhân – Lớp
- GV nhận xét, khen ngợi hs VD:
 + Đặt tính rồi tính.
- Lưu ý HS: Các câu đề bài trong SGK + Hãy tả một cây bóng mát hoặc cây ăn 
Toán và Tiếng Việt hầu hết đều là các quả mà em yêu thích.
câu khiến. Tuy nhiên những câu khiến + Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
này thường kết thúc bằng dấu hai 
chấm hoặc dấu chấm
Bài tập 3: Hãy đặt một câu khiến để nói Cá nhân – Lớp
với bạn...
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT VD:
 + Cậu cầm hộ tớ cái cặp nhé! - GV HD: Khi đặt câu khiến, với bạn, + Mẹ mở giúp con cánh cổng với ạ.
 phải xưng hô thân mật, với người trên 
 phải xưng hô lễ phép. - Ghi nhớ các KT về câu khiến
 4. HĐ ứng dụng (1p) - Xây dựng một đoạn hội thoại có câu 
 5. HĐ sáng tạo (1p) khiến.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 ___________________________________________________
 KỂ CHUYỆN
 LUYỆN TẬP: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của câu chuyện được kể trong tiết học
2. Kĩ năng:
- Kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm.
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS lòng dũng cảm
4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* ĐCND: Thay cho bài Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia (không dạy)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Sách Truyện đọc 4
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, kể chuyện
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- Gv dẫn vào bài.
2. Tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học::(5p)
* Mục tiêu: HS chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói 
về lòng dũng cảm
* Cách tiến hành: 
HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu của đề: 
- GV ghi đề bài lên bảng lớp.
 Đề bài: Kể một câu chuyện nói về lòng - HS đọc đề bài, gạch chân các từ ngữ 
dũng cảm mà em đã được nghe, được quan trọng:
đọc.
- Cho HS giới thiệu tên câu chuyện mình - HS nối tiếp giới thiệu tên câu chuyện 
sẽ kể. mình sẽ kể
- GV khuyến khích HS kể các câu 
chuyện ngoài SGK, các câu chuyện HS 
đã nghe, đọc ở trên ti vi, sách báo,...
3. Thực hành kể chuyện – Nêu ý nghĩa câu chuyện:(20- 25p)
* Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm. Nêu 
được nội dung, ý nghĩa câu chuyện
+ HS M1+M2 kể được câu chuyện đúng YC
+ HS M3+ M4 kể được câu chuyện đúng YC kết hợp được điệu bộ, giọng nói,..
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
a. Kể trong nhóm - Nhóm trưởng điều hành các thành viên 
 kể chuyện trong nhóm 
- GV theo dõi các nhóm kể chuyện
b. Kể trước lớp - Các nhóm cử đại diện kể chuyện trước 
 lớp
- GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu chuẩn - HS lắng nghe và đánh giá theo các tiêu 
đánh giá bài kể chuyện (như những tiết chí
trước)
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn VD:
 + Nhân vật chính trong câu chuyện của 
 bạn là ai? + Nhân vật đó đã có hành động dũng 
 cảm gì?
 + Câu chuyện muốn khuyên chúng ta 
 điều gì?
 ..................
 - Cùng HS trao đổi về ý nghĩa của câu 
 chuyện: Các câu chuyện muốn khuyên + Phải dũng cảm bảo vệ lẽ phải, dũng 
 chúng ta điều gì? cảm đấu tranh cho chính nghĩa, dũng 
 cảm nhận lỗi và sửa lỗi
 4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Sưu tầm các câu chuyện khác cùng 
 chủ đề.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ............................................................................................................................
 _____________________________________________________
 TẬP ĐỌC
 CON SẺ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu con và tình 
mẫu tử thiêng liêng của sẻ mẹ (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài phù hợp với nội dung; 
bước đầu biết nhấn giọng từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
3. Phẩm chất
- GD HS tình cảm gia đình, tình mẹ con
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm 
mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to) 
 Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ, động não, tia chớp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: (3p) - TBHT điều khiển lớp trả lời, nhận xét:
 + 1 HS đọc
 + Bạn hãy đọc bài tập đọc: Dù sao trái + Bài văn ca ngợi tinh thần dũng cảm 
 đất vẫn qua? bảo vệ chân lí khoa học của hai nhà bác 
 + Nêu nội dung bài học Cô-péc-ních và Ga-li-lê
 \
 - GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
 2. Luyện đọc: (8-10p)
 * Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch bài tập đọc, nhấn giọng các từ ngữ miêu tả sự 
 dũng cảm và tình mẫu tử thiêng liêng của sẻ mẹ
 * Cách tiến hành: 
 - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầ
 - GV chốt vị trí các đoạn - Nhóm trưởng điều hành cách chia đoạn
 - GV lưu ý giọng đọc: - Bài chia làm 5 đoạn.
 + Đoạn 1: Đầu đoạn đọc với giọng kể (Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn)
 khoan thai dần chuyển sang giọng hồi - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 hộp, tò mò ở cuối đoạn. tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các 
 + Đoạn 2+ 3: Đọc với giọng hồi hộp, từ ngữ khó: tuồng như, chậm rãi, bộ ức 
 căng thẳng, nhấn giọng ở những từ ngữ: khản đặc, bối rối, kính cẩn, ....)
 lao xuống, dựng ngược, rít lên, tuyệt - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá 
 vọng, thảm thiết. nhân (M1)-> Lớp
 + Đoạn 4+ 5: Đọc với giọng chậm rãi, - Giải nghĩa các từ: đọc chú giải
 thán phục. Nhấn giọng với các từ ngữ: - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc dừng lại, bối rối, đầy thán phục, kính cẩn - 1 HS đọc cả bài (M4)
nghiêng mình.
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các 
HS (M1) 
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân 
cứu con và tình mẫu tử thiêng liêng của sẻ mẹ (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài. - 1 HS đọc
 - HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu 
 hỏi - TBHT điều hành các nhóm trả lời, 
 nhận xét
+ Trên đường đi, con chó thấy gì? Nó + Trên đường đi, con chó đánh hơi thấy 
định làm gì? một con sẻ non vừa rơi từ trên tổ xuống. 
 Nó chậm rãi tiến lại gần sẻ non.
 + Việc gì đột ngột xảy ra khiến con chó + Một con sẻ già từ trên cây lao xuống 
dừng lại và lùi lại? đất cứu con. Dáng vẻ của sẻ mẹ rất hung 
 dữ khiến con chó phải dừng và lùi lại vì 
 cảm thấy trước mặt nó có một sức mạnh 
 làm nó phải ngần ngại.
+ Hình ảnh sẻ mẹ cứu con được miêu tả + Con sẻ già lao xuống như một hòn đá 
như thế nào? rơi trước mõm con chó. Lông sẻ già dựng 
 ngược phủ kín sẻ con.
+ Em hiểu một sức mạnh vô hình trong + Đó là sức mạnh của tình mẹ con, một 
câu “Nhưng một sức mạnh vô....đất” là tình cảm tự nhiên, bản năng trong con sẻ 
sức mạnh gì? khiến nó dù khiếp sợ con chó săn to lớn 
 vẫn lao vào nơi nguy hiểm để cứu con.
 + Vì con sẻ nhỏ bé đã dũng cảm đối đầu 
+ Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục với con chó để cứu con. Đó là một hành 
đối với con sẻ nhỏ bé? động đáng trân trọng khiến con người 
 phải cảm phục.
 Ý nghĩa: Bài văn ca ngợi hành động 
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì? dũng cảm cứu con và tình mẫu tử 
 thiêng liêng của sẻ mẹ. * HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn - HS ghi nội dung bài vào vở
 chỉnh và nêu nội dung đoạn, bài. 
 4. Luyện đọc diễn cảm (8-10p)
 * Mục tiêu: HS biết đọc diễn cảm được một số đoạn của bài
 * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
 - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - 1 HS nêu lại
 - 1 HS đọc toàn bài
 - Yêu cầu các nhóm thảo luận tự chọn - Nhóm trưởng điều khiển:
 đoạn luyện đọc diễn cảm và thi đọc diễn + Đọc diễn cảm trong nhóm
 cảm trước lớp + Thi đọc diễn cảm trước lớp
 - Lớp nhận xét, bình chọn.
 5. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung bài văn
 - Giáo dục tình cảm gia đình, tình mẹ con
 6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
 - Nói về tình mẫu tử thiêng liêng ở một 
 số loài vật mà em biết
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 _______________________________________________________
 TẬP LÀM VĂN
 MIÊU TẢ CÂY CỐI (KIỂM TRA VIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Viết được một bài văn hoàn chỉnh tả cây cối theo gợi ý đề bài trong SGK (hoặc đề 
bài do GV lựa chọn); bài viết đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành 
câu, lời tả tự nhiên, rõ ý
2. Kĩ năng
- HS có kĩ năng vận dụng các biện pháp nghệ thuật để bài miêu tả thêm sinh động.
3. Phẩm chất
- Có ý thức dùng từ đặt câu và sử dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết. 4. Góp phần phát triển NL:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ
 - HS: Vở, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập-thực hành
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm 2, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:(5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, 
 nhận xét
 + Nêu lại cấu toạ bài văn miêu tả cây cối - 1 HS nêu
 - GV đưa bảng phụ viết sẵn cấu tạo - HS nêu lại – Ghi nhớ
 - GV dẫn vào bài học
 2. HĐ thực hành (30p)
 * Mục tiêu: Viết được một bài văn hoàn chỉnh tả cây cối theo gợi ý đề bài trong 
 SGK (hoặc đề bài do GV lựa chọn); bài viết đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), 
 diễn đạt thành câu, lời tả tự nhiên, rõ ý.
 * Cách tiến hành: Cá nhân- Lớp
 HĐ1: Hướng dẫn HS chọn đề bài.
 - Cho HS đọc đề bài gợi ý trong SGK. - 1 HS đọc, lớp lắng nghe.
 - HS đọc đề bài trên bảng.
 - Cho HS quan sát tranh, ảnh. GV - HS quan sát ảnh (hoặc tranh ảnh GV đã 
 hướng dẫn HS quan sát ảnh trong SGK. dán lên bảng lớp).
 - GV: Các em chọn làm một trong các 
 đề đã cho. - HS chọn đề.
 HĐ2: Làm bài
 - Yêu cầu HS viết bài vào vở
 - Nhắc HS dựa vào dàn ý bài văn miêu - HS tự viết bài của mình
 tả để làm bài.
 - Lưu ý vận dụng các biện pháp nghệ 
 thuật để bài văn hay và sinh động - GV thu bài – Nhận xét chung
 3. HĐ ứng dụng (1p)
 - Viết lại bài miêu tả cây cối vào vở Tự 
 4. HĐ sáng tạo (1p) học
 - Chọn 1 trong 3 đề còn lại để viết một bài 
 văn tả cây cối 
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 ____________________________________________________
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 CÁCH ĐẶT CÂU KHIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được cách đặt câu khiến (ND Ghi nhớ).
2. Kĩ năng
- Biết chuyển câu kể thành câu khiến (BT1, mục III); bước đầu đặt được câu khiến phù 
hợp với tình huống giao tiếp (BT2); biết đặt câu với từ cho trước (hãy, đi, xin) theo 
cách đã học (BT3).
 * HS năng khiếu nêu được tình huống có thể dùng câu khiến (BT4).
3. Phẩm chất
- Có ý thức sử dụng câu khiến đúng mục đích, thể hiện phẩm chất lịch sự
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Bảng phụ
- HS: Vở BT, bút dạ
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập - thực hành,...
- KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2, trình bày 1 phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành các bạn trả lời, nhận 
 xét
+ Thế nào là câu khiến? + Câu khiến là câu dùng để bày tỏ yêu 
 cầu, đề nghị, mong muốn,...
+ Cuối câu khiến có dấu câu gì? + Cuối câu khiến có dấu chấm than hoặc 
 dấu hai chấm
- GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(13p)
* Mục tiêu: Nắm được cách đặt câu khiến (ND Ghi nhớ)
* Cách tiến hành
a. Phần nhận xét:
- Cho HS đọc yêu cầu BT. - 1 HS đọc, lớp đọc thầm trong SGK.
- Các em chọn một trong các tình huống 
đã cho và chuyển câu kể thành câu 
khiến.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - HS làm nhóm 2 – Chia sẻ lớp
* Lưu ý HS: Với những câu yêu cầu, đề Đáp án:
nghị mạnh (có hãy, đừng, chớ có ở đầu a) Chọn cách 1: Thêm hãy, đừng, chớ, 
câu), cuối câu nên đặt dấu chấm than. nên phải vào trước động từ.
Với những câu yêu cầu, đề nghị nhẹ Nhà vua / hãy / hoàn gươm lại cho Long 
nhàng, cuối câu nên đặt dấu chấm. Vương!
 b) Chọn cách 2: Thêm đi, thôi, nào vào 
 cuối câu,
 Nhà vua hoàn gươm cho Long Vương / đi.
 c) Chọn cách 3: Thêm đề nghị, xin, 
 mong vào đầu câu.
 Mong / Nhà vua hoàn gươm lại cho Long 
 Vương.
 d). Cách 4: Thay đổi giọng điệu.
 + Có 4 cách đặt câu khiến.
+ Dựa vào cách nào ở BT phần nhận 
xét, em hãy cho biết có mấy cách đặt 
câu khiến? - HS đọc nội dung cần ghi nhớ. b. Ghi nhớ:
3. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: Biết chuyển câu kể thành câu khiến (BT1, mục III); bước đầu đặt được 
câu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp (BT2); biết đặt câu với từ cho trước (hãy, 
đi, xin) theo cách đã học (BT3).
* Cách tiến hành
* Bài tập 1:Chuyển các câu kể sau Cá nhân - Nhóm 2 - Chia sẻ lớp
thành câu khiến. Đáp án:
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT1. * - Nam đi học đi! 
 - GV HD: Mỗi câu kể đã cho các em có - Nam đi học nào !
thể viết thành nhiều câu khiến bằng các - Nam phải đi học 
cách đã làm ở phần Nhận xét - Đề nghị Nam đi học !
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. *- Thanh phải đi lao động.
 - Thanh nên đi lao động.
 - Thanh đi lao động thôi nào !
 *- Ngân phải chăm chỉ lên !
 - Ngân hãy chăm chỉ nào !
 *- Giang phải phần đấu học giỏi !
 - Giang hãy phần đấu học giỏi lên !
+ Có mấy cách đặt câu khiến? Đó là - 1 HS nêu
những cách nào?
* Bài tập 2: Cá nhân – Chia sẻ lớp
- Cho HS đọc yêu cầu BT2. Đáp án:
- GV lưu ý: Khi đặt câu khiến các em a) Khánh ơi, cho tớ mượn bút nhé!
chú ý đến các đối tượng giao tiếp để b) Cháu chào bác ạ! Bác cho cháu gặp 
xưng hô cho phù hợp. bạn Hoa nhé!
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
* Bài tập 3 + Bài 4 Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
 Đáp án: 
- GV nhận xét, khen những HS đặt câu a) Cậu hãy học bài đi!
khiến đúng với 3 yêu cầu đề bài cho và b) Chúng ta cùng đi nào!
nêu đúng các tình huống sử dụng câu c) Mong các bạn đến đúng giờ.
khiến. * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 đặt câu 
 khiến. - Ghi nhớ các cách đặt câu khiến
 4. HĐ ứng dụng (1p) - Đặt 1 câu khiến và nêu hoàn cảnh sử 
 5. HĐ sáng tạo (1p) dụng câu khiến đó
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 ______________________________________________________
 TẬP LÀM VĂN
 TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết rút kinh nghiệm về bài TLV tả cây cối (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và 
viết đúng chính tả, ); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn 
của GV.
2. Kĩ năng
- Nhận biết và sửa được lỗi sai trong bài của mình cũng như bài của bạn
3. Phẩm chất
- HS có ý thức sửa lỗi và học hỏi các bài văn hay
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL hợp tác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ 
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuât
- PP: Hỏi đáp, thảo luận nhóm, quan sát, thực hành.
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm 2
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ - GV dẫn vào bài mới
2. HĐ thực hành (30p)
*Mục tiêu: Biết rút kinh nghiệm về bài TLV tả cây cối (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, 
đặt câu và viết đúng chính tả, ); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự 
hướng dẫn của GV. HS biết nhận xét và sửa lỗi để có câu văn tả cây cối sinh động. 
* Cách tiến hành: 
HĐ1: Nhận xét chung: Cá nhân - Cả lớp
- GV nhận xét chung về kết quả bài viết - HS lắng nghe.
của cả lớp.
+ Ưu điểm: 
..............................................................
..............................................................
.............................................................
+ Tồn tại - HS lắng nghe.
.............................................................
.............................................................
.............................................................
HĐ2: Hướng dẫn HS chữa bài: 
- GV phát vở cho HS. - Từng HS đọc lời phê, ghi các loại lỗi và 
- Hướng dẫn chữa lỗi chung. cách chữa lỗi.
- GV nhận xét, chữa bài lại cho đúng.
 - HS đối chiếu, đổi bài cho nhau theo 
 từng cặp để soát lỗi còn sót, soát lại việc 
 chữa lỗi.
 - Cho HS lên bảng chữa lỗi, lớp chữa lỗi 
 vào giấy nháp.
HĐ3. Học những đoạn, bài văn hay: - Lớp nhận xét bài trên bảng lớp.
- GV đọc những bài, những đoạn văn hay 
của một số HS trong lớp (hoặc ngoài lớp - HS lắng nghe
mình sưu tầm được).
- Cho HS trao đổi, thảo luận về cái hay, 
cái đẹp của các đoạn, bài văn.
3. HĐ ứng dụng (1p) - Tiếp tục chữa các lỗi sai trong bài.
4. HĐ sáng tạo (1p) - Viết lại 1 đoạn văn cho hay hơn 

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_4_tuan_27.docx