Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022

docx 40 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2022
 TẬP ĐỌC
 ĂNG – CO VÁT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân 
dân Cam-pu-chia (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
3, 4 trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu 
lộ tình cảm kính phục.
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS biết tìm tòi, khám phá.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, 
NL thẩm mĩ.
 *BVMT: Thấy được vẻ đẹp hài hòa của khu đền Ăng-co-vát trong vẻ đẹp của môi trường 
thiên nhiên lúc hoàng hôn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 + Bạn hãy đọc thuộc lòng một số câu thơ + 2- 3 HS đọc
 của bài Dòng sông mặc áo
 + Nêu nội dung, ý nghĩa của bài. + Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông theo thời 
 gian và nói lên tình yêu của tác giả với 
 thiên nhiên, cảnh vật
 - GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
 2. Luyện đọc: (8-10p)
 * Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, giọng đọc mang cảm hứng ngợi ca, kính phục
 * Cách tiến hành: 
 - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
 1 - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc với - Lắng nghe
giọng chậm rãi, thể hiện tình cảm ngưỡng 
mộ. Cần nhấn giọng ở các từ ngữ: tuyệt 
diệu, gồm 1.500 mét, 398 gian phòng, kì 
thú, nhẵn bóng, kín khít - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 3 đoạn:
 + Đoạn 1: Từ đầu ... thế kỉ XII.
 + Đoạn 2: Tiếp theo ....gạch vữa.
 + Đoạn 3: Còn lại.
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các HS đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ 
(M1) ngữ khó (Ăng-co Vát, điêu khắc, Cam-pu-
 chia, chạm khắc, vuông vức, thốt nốt, 
 muỗm, uy nghi ,...)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá 
 nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển 
 của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc 
tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối bài - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
 - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết 
+ Ăng- co Vát được xây dựng ở đâu, từ bao quả dưới sự điều hành của TBHT
giờ? + Ăng- co Vát được xây dựng ở Cam- pu- 
\+ Khu đền chính đồ sộ như thế nào? Với chia từ đầu thế kỉ thứ XII
những ngọn tháp lớn. + Khu đền chính gồm 3 tầng với những 
 ngọc tháp lớn, ba tầng hành lang đơn gần 
+ Khu đền chính được xây dựng kì công 1.500 mét, có 398 phòng.
như thế nào? + Những cây tháp lớn được xây dựng bằng 
 đá ong và bọc ngoài bằng đá nhẵn. Những 
 bức tường buồng nhẵn như mặt ghế đá, 
 ghép bằng những tảng đá lớn đẽo gọt 
 vuông vức và lựa ghép vào nhau kín khít 
+ Phong cảnh khu đền vào lúc hoàng hôn như xây gạch vữa.
có gì đẹp? + Lúc hoàng hôn, Ăng- co Vát thật huy 
 hoàng từ các ngách.
 2 - GDBVMT: Vẻ đẹp của Ăng-co Vát là vẻ 
 đẹp hài hòa trong vẻ đẹp của môi trường - Lắng nghe
 thiên nhiên lúc hoàng hôn. Điều đó cho 
 thấy tài năng về kiến trúc trong việc xây 
 dựng khu đền ở Cam-pu-chia
 *Hãy nêu nội dung của bài. Nội dung: Bài văn ca ngợi Ăng- co Vát, 
 một công trình kiến trúc và điêu khắc 
 tuyệt diệu của nhân dân Cam- pu- chia.
 * Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2 trả lời các câu 
 hỏi tìm hiểu bài. HS M3+M4 trả lời các câu 
 hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
 4. Luyện đọc diễn cảm (8-10p)
 * Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 2 của bài với cảm hứng ngợi ca, kính phục
 * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
 - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, giọng - HS nêu lại giọng đọc cả bài
 đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
 - Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 - Nhóm trưởng điều hành các thành viên 
 trong nhóm
 + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
 + Cử đại diện đọc trước lớp
 - Bình chọn cá nhân đọc hay.
 - GV nhận xét, đánh giá chung
 5. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài
 6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Tìm hiểu thêm thông tin về khu đền Ăng-
 co Vát quan Internet
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
 ________________________________________________________
 CHÍNH TẢ
 NGHE LỜI CHIM NÓI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức thể thơ 5 chữ
- Làm đúng BT 2a, BT 3a phân biệt âm đầu l/n
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
 3 4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
*GD BVMT: Ý thức yêu quý, BVMT thiên nhiên và cuộc sống con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2a, BT 3a
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
 - GV dẫn vào bài mới
 2. Thực hành:
 Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
 * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết 
 * Cách tiến hành: 
 * Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
 - Cho HS đọc bài chính tả - 1 HS đọc , cả lớp theo dõi trong SGK.
 + Tác giả đã nghe thấy lời chim nói những + Về cánh đồng quê, về thành phố, về rừng 
 gì? sâu, về những điều mới lai, về ước mơ,...
 + Thông qua lời chim, tác giả muốn nói về 
 + Nêu nội dung bài viết cảnh đẹp, về sự đổi thay của đất nước.
 * GDBVMT: Bài thơ gợi lên những cảnh 
 đẹp và sự đổi thay ở mọi miền Tổ quốc. Sự 
 đổi thay đấy nhắc chúng ta phải biết trân 
 trọng, yêu quý và bảo vệ môi trường, bảo 
 vệ cuộc sống để có thể nghe thấy những 
 thanh âm trong trẻo như tiếng chim hót - HS nêu từ khó viết: bận rộn, bạt núi, tràn, 
 - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ thanh khiết, ngỡ ngàng, thiết tha, 
 khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. - Viết từ khó vào vở nháp
 3. Viết bài chính tả: (15p)
 * Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thức thể thơ 5 chữ
 * Cách tiến hành: Cá nhân 
 4 - GV đọc cho HS viết bài - HS nghe - viết bài vào vở
 - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS 
 viết chưa tốt.
 - Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết.
 4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
 * Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai 
 và sửa sai
 * Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
 - Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo. - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút 
 chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống 
 cuối vở bằng bút mực
 - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
 - Nhận xét nhanh về bài viết của HS
 - Lắng nghe.
 5. Làm bài tập chính tả: (5p)
 * Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được l/n
 * Cách tiến hành: 
 Bài 2a: Trò chơi "Tiếp sức" Nhóm 6 – Lớp
 + Các trường hợp chỉ viết với l không viết 
 với n: làm, lãm, lảng, lãng, lập, lất, lật, lợi 
 lụa, luốc, lụt 
 + Các trường hợp chỉ viết với n không viết 
 với l: này, nằm, nấu, nêm, nến, nĩa, noãn, 
 - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương nhóm nơm 
 thắng cuộc
 Bài 3a - Thứ tự cần điền: núi – lớn – Nam – năm 
 – này.
 - Đọc lại đoạn văn sau khi điền đầy đủ
 - Viết lại các từ viết sai
 - Luyện phát ân l/n
 + Lúa nếp là lúa nếp làng
 Lúa lên lớp lớp lòng nàng nâng nâng.
 + Lan lên núi lấy lá làm nón....
 6. Hoạt động ứng dụng (1p)
 7. Hoạt động sáng tạo (1p)
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
 5 TOÁN
 ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ (tt)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Tiếp tuc tìm hiểu về một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
2. Kĩ năng
- HS vận dụng tìm được khoảng cách trên bản đồ dựa vào tỉ lệ bản đồ và độ dài thật
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, tích cực trong giờ học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả bài tập
* ĐCND: Với các bài tập, chỉ cần nêu đáp số, không cần trình bày bài giải
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Bút, sách
2. Phương pháp, kĩ thuật 
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, thực hành,...
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động:(3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
 - GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
 2. Hình thành KT (15p)
 * Mục tiêu: Tìm hiểu về ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
 * Cách tiến hành:
 *Hướng dẫn giải bài toán 1
 - Yêu cầu HS đọc bài toán 1. - 1 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp đọc thầm 
 trong SGK.
 + Khoảng cách giữa hai điểm A và B + Là 20 m.
 trên sân trường dài bao nhiêu mét?
 + Bản đồ được vẽ theo tỉ lệ nào? + Tỉ lệ 1 : 500.
 + Bài yêu cầu em tính gì? + Tính khoảng cách giữa hai điểm A và B trên 
 bản đồ.
 + Làm thế nào để tính được? + Lấy độ dài thật chia cho 500.
 + Khi thực hiện lấy độ dài thật giữa hai 
 điểm A và B chia cho 500 cần chú ý điều 
 6 gì? (GV có thể hỏi: Khoảng cách A và B + Đổi đơn vị đo ra xăng- tỉ lệ- mét vì đề bài 
trên bản đồ được yêu cầu tính theo đơn yêu cầu tính khoảng cách hai điểm A và B trên 
vị nào?) bản đồ theo xăng- tỉ lệ- mét.
 - HS làm cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
 Bài giải
 20 m = 2000 cm
 Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên bản đồ 
- GV nhận xét bài làm của HS, chốt cách là:
tính độ dài trên bản đồ 2000 : 500 = 4 (cm)
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 Đáp số: 4 cm
** Hướng dẫn giải bài toán 2
- Gọi 1 HS đọc đề bài toán 2 trước lớp.
+ Bài toán cho em biết những gì? - 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài 
 trong SGK.
 + Quãng đường Hà Nội – Sơn Tây dài 41 km.
+ Bài toán hỏi gì?  Tỉ lệ bản đồ là 1 : 1000000.
 + Quãng đường Hà Nội – Sơn Tây thu nhỏ trên 
 bản đồ dài bao nhiêu mi- li- mét?
- Yêu cầu HS làm bài, nhắc các em chú - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
ý khi tính đơn vị đo của quãng đường 
thật và quãng đường thu nhỏ phải đồng Bài giải
nhất. 41 km = 41000000 mm
 Quãng đường Hà Nội – Sơn Tây trên bản đồ 
 dài là:
 41000000 : 1000000 = 41 (mm)
 Đáp số: 41 mm
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Vận dụng tỉ lệ bản đồ để tính được độ dài trên bản đồ dựa vào tỉ lệ và độ dài 
thật
* Cách tiến hành:
 Bài 1 : - HS làm cá nhân - Nhóm 2 - Lớp
- Yêu cầu HS đọc đề bài toán.
- Nhận xét, chốt đáp án Đáp án:
- Chốt cách tính độ dài trên bản đồ Tỉ lệ bản 1 : 1 : 1:
- Lưu ý HS các đơn vị đo phải đồng nhất đồ 10 000 5000 20 000
 Độ dài 5km 25m 2km
 thật
 7 * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 tìm được tỉ lệ Độ dài 50cm 5mm 1dm
 bản đồ. trên bản 
 đồ
 Bài 2
 - Gọi 1 HS đọc đề bài, sau đó yêu cầu HS - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
 tự làm bài, có thể nêu miệng cách làm và Bài giải
 đáp số, không cần trình bày bài giải 12 km = 1200000 cm
 - GV nhận xét, chốt đáp án Quãng đường từ bản A đến bản B trên bản 
 đồ là:
 Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn 1200000 : 100000 = 12 (cm)
 thành sớm) Đáp số: 12 cm
 + Nếu số thứ nhất gấp lên 5 lần được số thứ - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
 hai thì tỉ số hai số là bao nhiêu? Bài giải
 15m = 1500 cm; 10m = 1 000cm
 Chiều dài hình chữ nhật trên bản đồ là:
 1 500 : 500 = (cm)
 Chiều rộng hình chữ nhật trên bản đồ là:
 1 000 : 500 = 2 (cm)
 4. HĐ ứng dụng (1p) Đáp số: Chiều dài: 3cm
 5. HĐ sáng tạo (1p) Chiều rộng: 2cm
 - Chữa lại các phần bài tập làm sai
 - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 buổi 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
:...............................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
 _______________________________________________
 Thứ ba ngày 22 tháng 3 năm 2022
 TOÁN
 THỰC HÀNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách đo đoạn thẳng trên mặt đất, cách xác định 3 điểm thẳng hàng
2. Kĩ năng
- Tập đo độ dài đoạn thẳng trong thực tế, tập ước lượng.
3. Phẩm chất
- Tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán
 8 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Thước dây
- HS: Thước thẳng
2. Phương pháp, kĩ thuật 
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, trò chơi học tập, luyện tập-thực hành
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động:(3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận đông tại chỗ
 - GV dẫn vào bài mới
 2. HĐ thực hành (35p)
 * Mục tiêu: HS thực hành đo độ dài, ước lượng độ dài và xác định 3 điểm thẳng hàng
 * Cách tiến hành
 HĐ1: Đo đoạn thẳng trên mặt đất Cá nhân - Lớp
 - Chọn lối đi giữa lớp rộng nhất, sau đó dùng 
 phấn chấm hai điểm A, B trên lối đi. - HS lắng nghe, quan sát
 - Nêu vấn đề: Dùng thước dây, đo độ dài 
 khoảng cách giữa hai điểm A và B.
 - Nêu yêu cầu: Làm thế nào để đo được 
 khoảng cách giữa hai điểm A và B?
 - Kết luận cách đo đúng như SGK:
 + Cố định hai đầu thước dây tại điểm A sao - HS nêu cách đo
 cho vạch số 0 của thước trùng với điểm A.
 + Kéo thẳng dây thước cho tới điểm B. - HS thực hành nhóm 2 và đọc số đo độ 
 + Đọc số đo ở vạch trùng với điểm B. Số đo dài giữa 2 điểm A, B
 đó là số đo độ dài đoạn thẳng AB.
 - GV nhận xét chung về cách đo của HS
 HĐ 2: Gióng thẳng hàng các cọc tiêu trên 
 mặt đất
 - Yêu cầu HS quan sát hình minh họa trong 
 SGK và nêu: Để xác định ba điểm trong thực - Quan sát hình minh hoạ trong SGK và 
 tế có thẳng hàng với nhau hay không người ta nghe giảng.
 sử dụng các cọc tiêu và gióng các cọc này.
 + Cách gióng các cọc tiêu như sau:
  Đóng ba cọc tiêu ở ba điểm cần xác định.
  Đứng ở cọc tiêu đầu tiên hoặc cọc tiêu cuối 
 cùng. Nhắm một mắt, nheo mắt còn lại và nhìn - HS thực hành trong lớp học
 vào cạnh cọc tiêu thứ nhất. Nếu:
 9 + Nhìn rõ các cọc tiêu còn lại là ba điểm chưa 
 thẳng hàng.
 + Nhìn thấy một cạnh (sườn) của hai cọc tiêu 
 còn lại là ba điểm đã thẳng hàng.
 HĐ 3: Thực hành đo và ước lượng độ dài
 Bài 1:
 - GV nhận xét chung.
 - Yêu cầu nhắc lại cách đo - Làm việc nhóm 2 và chia sẻ lớp:
 Bài 2 + Chiều dài bảng lớp
 + Chiều rộng phòng học
 + Chiều dài phòng học
 3. HĐ ứng dụng (1p) - 1 HS nêu cách đo
 - HS thực hành cá nhân ngoài sân trường 
 4. HĐ sáng tạo (1p) và báo cáo kết quả.
 - Kiểm tra xem mình ước lượng có chính 
 xác không
 - Thực hành ước lượng độ dài và đo độ 
 dài trong thực tế
 - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 buổi 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
 _______________________________
 LỊCH SỬ 
 NHÀ NGUYỄN THÀNH LẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được đôi nét về sự thành lập nhà Nguyễn: Sau khi Quang Trung qua đời, triều đại 
tây Sơn suy yếu dần. Lợi dụng thời cơ đó, Nguyễn ánh đã huy động lực lượng tấn công nhà 
Tây Sơn. Năm 1802, triều Tây Sơn bị lật đổ. Nguyễn Ánh lên ngôi Hoàng đế, lấy niên hiệu 
là Gia Long, định đô ở Phú Xuân (Huế).
2. Kĩ năng
- Nêu một vài chính sách cụ thể của các vua nhà Nguyễn để củng cố sự thống trị:
 + Các vua nhà Nguyễn không đặt ngôi hoàng hậu, bỏ chức tể tướng, tự mình điều 
hành mọi việc hệ trọng trong nước.
 10 + Tăng cường lực lượng quân đội (với nhiều thứ quân, các nơi đều có thành trì vững 
chắc,...).
 + Ban hành bộ luật Gia Long.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập nghiêm túc, tôn trọng lịch sử.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* ĐCND: Không yêu cầu nắm nội dung, chỉ cần biết Bộ Luật Gia Long do nhà Nguyễn ban 
hành.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu thảo luận nhóm cho HS.
- HS: SGK, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động: (4p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét.
 + Kinh tế: ban bố “chiếu khuyến nông”
 + Bạn hãy kể lại những chính sách về kinh tế, + Văn hoá, giáo dục; dịch các sách chữ 
 văn hóa, giáo dục của vua Quang Trung? Hán ra chữ Nôm và coi chữ Nôm là chữ 
 chính thức 
 - GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới
 2. Khám phá: (30p)
 * Mục tiêu:
 - Nắm được đôi nét về sự thành lập nhà Nguyễn: 
 - Nêu một vài chính sách cụ thể của các vua nhà Nguyễn để củng cố sự thống trị
 * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp
 Hoạt động 1: Nhà Nguyễn ra đời: Cá nhân – Lớp
 + Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào? + Sau khi vua Quang Trung mất, lợi 
 dụng bối cảnh triều đình đang suy yếu, 
 Nguyễn Ánh đã đem quân tấn công, lật 
 GV kết luận: Sau khi vua Quang Trung mất, đổ nhà Tây Sơn, Năm 1802.
 lợi dụng bối cảnh triều đình đang suy yếu, - HS lắng nghe
 Nguyễn Ánh đã đem quân tấn công, lật đổ nhà 
 Tây Sơn 
 11 ** GV nói thêm về sự tàn sát của Nguyễn Ánh 
 đối với những người tham gia khởi nghĩa Tây + Nguyễn Ánh lên ngôi hoàng đế, lấy 
 Sơn. niên hiệu là Gia Long, 
 + Sau khi lên ngôi hoàng đế, Nguyễn Ánh lấy + Chọn Huế làm kinh đô.
 niên hiệu là gì? +Từ năm 1802 đến 1858, nhà Nguyễn 
 + Kinh đô đặt ở đâu? trải qua các đời vua: Gia Long, Minh 
 + Từ năm 1802-1858 triều Nguyễn trải qua các Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức.
 đời vua nào? Nhóm 4 – Lớp
 - HS đọc SGK và thảo luận.
 Hoạt động 2: Những chính sách triều 
 Nguyễn: 
 - GV yêu cầu các nhóm đọc SGK và cung cấp - Lắng nghe
 cho các em một số điểm trong Bộ luật Gia Long 
 để HS chọn dẫn chứng minh họa cho lời nhận 
 xét: nhà Nguyễn đã dùng nhiều chính sách hà + Bỏ chức tể tướng, tự mình trực tiếp 
 khắc để bảo vệ ngai vàng của vua. điều hành mọi công việc hệ trọng trong 
 + Những sự kiện nào chứng tỏ các vua nhà nước từ trung ương đến địa phương 
 Nguyễn không muốn chia sẻ quyền hành cho bất + Gồm nhiều thứ quân (bộ binh, thuỷ 
 cứ ai? binh, tuợng binh )
 + Những kẻ mưu phản và cùng mưu 
 + Quân đội nhà Nguyễn được tổ chức như thế không phân biệt thủ phạm hay tòng 
 nào? phạm đều bị xử lăng trì 
 + Bộ luật Gia Long được ban hành với những + Nhà vua đã dùng nhiều chính sách hà 
 điều lệ như thế nào? khắc để bảo vệ ngai vàng của mình. Với 
 cách thống trị như vậy cuộc sống của 
 + Theo em, với cách thống trị của các vua thời nhân dân vô cùng cực khổ.
 Nguyễn cuộc sống của nhân dân ta như thế 
 nào? - Lắng nghe
 - GV hướng dẫn HS đi đến kết luận: Các vua 
 nhà Nguyễn đã thực hiện nhiều chính sách để 
 tập trung quyền hành vào tay và bảo vệ ngai - Ghi nhớ nội dung bài học
 vàng của mình.Vì vậy nhà Nguyễn không - Sưu tầm các câu chuyện về các vua 
 được sự ủng hộ của các tầng lớp nhân dân. triều Nguyễn
 3. HĐ ứng dụng (1p)
 4. HĐ sáng tạo (1p)
 ___________________________________________________________
 LỊCH SỬ 
 KINH THÀNH HUẾ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
 12 - Mô tả được đôi nét về kinh thành Huế: Với công sức của hàng chục vạn dân và lính sau 
hàng chục năm xây dựng và tu bổ, kinh thành Huế được xây dựng bên bờ sông Hương, 
đây là toà thành đồ sộ và đẹp nhất nước ta thời đó.
2. Kĩ năng
- Sơ lược về cấu trúc của kinh thành: thành có 10 cửa chính ra, vào, nằm giữa kinh thành là 
Hoàng thành; các lăng tẩm của các vua nhà Nguyễn. Năm 1993, Huế được công nhận là Di 
sản Văn hoá thế giới.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập nghiêm túc, tôn trọng lịch sử, tự hào về các công trình văn hoá của đất 
nước
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* BVMT: Vẻ đẹp của cố đô Huế - di sản văn hóa thế giới, BVMT ý thức giữ gìn , bảo vệ di 
sản, có ý thức giữ gìn cảnh quan môi trường sạch đẹp
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Ảnh về kinh thành Huế
- HS: SGK, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động: (4p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét.
 + Quang Trung mất, triều đại Tây Sơn 
 + Trình bày hoàn cảnh ra đời của nhà Nguyễn? suy yếu dần. Lợi dụng thời cơ đó, 
 Nguyễn Ánh 
 + Những điều gì cho thấy vua nhà Nguyễn + Các vua triều Nguyễn không đặt ngôi 
 không chịu chia sẻ quyền hành cho bất cứ ai và hoàng hậu, bỏ chức tể tướng,...
 kiên quyết bảo vệ ngai vàng của mình?
 - GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới
 2. khám phá: (30p)
 * Mục tiêu: Nắm được đôi nét về kinh thành Huế, mô tả sơ lược kiến trúc của kinh 
 thành 
 HĐ 1: Quá trình xây dựng kinh thành Huế Cá nhân – Lớp
 - GV treo hình minh họa trang 67 SGK 
 + Hình chụp di tích lịch sử nào?
 + Hình chụp Ngọ Môn trong cụm di 
 - GV treo bản đồ Việt Nam, yêu cầu HS xác tích lịch sử kinh thành Huế.
 định vị trí Huế và giới thiệu bài: Sau khi lật đổ 
 13 triều dại Tây Sơn, nhà Nguyễn được thành lập 
và chọn Huế làm kinh đô. Nhà Nguyễn đã xây - Cả lớp lắng nghe.
dựng Huế thành một kinh thành đẹp, độc đáo 
bên bờ Hương Giang. ...
- GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn: “Nhà Nguyễn 
...các công trình kiến trúc” và yêu cầu một vài 
em mô tả lại sơ lược quá trình xây dựng kinh - HS nêu: 
thành Huế . + Huy động hàng chục vạn dân và lính 
- GV tổng kết ý kiến của HS. phục vụ
 + Chuyên chở các loại vật liệu từ mọi 
 miền Tổ quốc
 + Xây dựng mấy chục năm và tu bổ 
- GV: Để xây dựng được kinh thành Huế phải nhiều lần 
tiêu hao rất nhiều sức người và của cải, xây + Toà thành khi hoàn thành dài hơn 
dựng trong nhiều năm trời và tu sửa nhiều lần 2km
Hoạt động 2: Kiến trúc của kinh thành Huế - Lắng nghe
 - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trình bày 
sơ lược về kiến trúc của kinh thành Huế
 Nhóm 4 – Lớp
 + Thành có 10 cửa ra vào, cửa Nam có 
 cột cờ cao 37 m
- GV: Kinh thành Huế là một công trình có + Nằm giữa kinh thành là Hoàng thành, 
kiến trúc độc đáo, thể hiện sự tài hoa và sáng cửa chính vào là Ngọ Môn => hồ sen 
tạo của nhân dân ta => điện Thái Hoà
HĐ 3: Em làm hướng dẫn viên du lịch + Các lăng tẩm với khuôn viên rộng, 
- GV phát cho mỗi nhóm một ảnh (chụp những cây cối xanh tốt
công trình ở kinh thành Huế).
+ Nhóm 1 : Ảnh Lăng Tẩm . - Lắng nghe
+ Nhóm 2 : Ảnh Cửa Ngọ Môn .
+ Nhóm 3 : Ảnh Chùa Thiên Mụ .
+ Nhóm 4 : Ảnh Điện Thái Hòa .
 Sau đó, GV yêu cầu các nhóm nhận xét và thảo - Các nhóm thảo luận.
luận đóng vai là hướng dẫn viên du lịch để giới 
thiệu về những nét đẹp của công trình đó (tham - Các nhóm trình bày kết quả làm việc 
khảo SGK) của nhóm mình.
- GV gọi đại diện các nhóm HS trình bày lại kết 
quả làm việc. - Lắng nghe
- Tuyên dương, khen ngợi các nhóm làm việc 
tốt, thuyết trình hay
 14 - GV: Ngày 11/12/1993, quần thể di tích cố đô - HS nêu các biện pháp bảo vệ giữ gìn 
 Huế được UNESCO công nhận là Di sản văn các di tích, danh lam thắng cảnh của 
 hoá thế giới. đất nước
 - GD BVMT: Để Huế mãi mãi là một di sản văn 
 hóa của thế giới và của dân tộc, chúng ta đã làm 
 hết sức mình để trùng tu, tôn tạo và bảo vệ các - Ghi nhớ KT của bài
 công trình kiến trúc ở Huế. Giữ gìn di sản văn - Tìm hiểu thêm thông tin ngoài bài về 
 hóa Huế là trách nhiệm của mọi người để Huế kinh thành Huế, con người và thiên 
 mãi mãi là niềm tự hào của dân tộc ta . nhiên Huế
 3. HĐ ứng dụng (1p)
 4. HĐ sáng tạo (1p)
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
 ............................................................................................................................................
 ____________________________________________________
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 CÂU CẢM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu cảm (ND Ghi nhớ).
2. Kĩ năng
- Biết chuyển câu kể đã cho thành câu cảm (BT1, mục III), bước đầu đặt được câu cảm theo 
tình huống cho trước (BT2), nêu được cảm xúc được bộc lộ qua câu cảm (BT3).
 * HS năng khiếu đặt được hai câu cảm theo yêu cầu BT3 với các dạng khác nhau.
3. Phẩm chất
- Có phẩm chất lịch sự khi bày tỏ yêu cầu, đề nghị
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở BT, bút dạ
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập - thực hành,...
- KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2, trình bày 1 phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
 15 1. Khởi động (2p) - TBVN điều hành các bạn hát, vận động tại 
 chỗ
- GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu cảm (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành
a. Nhận xét Nhóm 2 – Lớp
Bài tập 1, 2, 3: Đáp án:
- Cho HS đọc nội dung BT1, 2, 3. 1) - Chà, con mèo có bộ lông mới đẹp làm 
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: sao! => Dùng để thể hiện cảm xúc ngạc nhiên, 
 vui mừng trước vẻ đẹp của bộ lông con mèo.
 - A! Con mèo này khôn thật! => Dùng để 
 thể hiện cảm xúc thán phục sự khôn ngoan 
 của con mèo.
 2) Cuối câu trên có dấu chấm than.
 3) Câu cảm dùng để bộc lộ cảm xúc của người 
 nói. Trong câu cảm thường có các từ ngữ đi 
 kèm: ôi, chao, trời, quá, lắm, thật,...
 - 2 HS đọc nội dung ghi nhớ.
b. Ghi nhớ: - HS nối tiếp lấy VD
- Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ.
- Lấy VD về câu cảm
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Biết chuyển câu kể đã cho thành câu cảm (BT1, mục III), bước đầu đặt được 
câu cảm theo tình huống cho trước (BT2), nêu được cảm xúc được bộc lộ qua câu cảm 
(BT3).
* Cách tiến hành
Bài tập 1: Cá nhân – Nhóm 2 - Chia sẻ lớp
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1.
- Cho HS làm bài cá nhân. GV phát phiếu Đáp án:
cho 3 HS. - Chà (Ôi), con mèo này bắt chuột giỏi quá!/ 
 Con mèo này bắt chuột giỏi thế! / Con mèo 
 này bắt chuột giỏi lắm!,....
 - Ôi (chao), trời rét quá! / Trời rét thế! Trời 
 rét lắm!
 - Bạn Ngân chăm chỉ quá! / Bạn Ngân chăm 
 chỉ thế! / Chà, bạn Ngân chăm chỉ ghê!
- GV nhận xét và chốt lại. - Chà, bạn Giang học giỏi ghê! / Bạn Giang 
 học giỏi thế! Bạn Giang học giỏi quá!
 + Thêm Ôi/Chao/Chà/ Ồ,.. vào đầu câu.
 + Thêm quá/lắm/ghê/thế,... vào cuối câu
 16 + Có thể chuyển câu kể sang câu cảm bằng +Chuyển dấu chấm thành dấu chấm than
 cách nào? Cá nhân – Lớp
 Đáp án:
 Bài tập 2: + Tình huống a: HS có thể đặt các câu thể hiện 
 - GV chốt đáp án đúng sự thán phục bạn.
 - Lưu ý cách đặt câu cảm cho phù hợp với - Trời, cậu giỏi thật!
 từng hoàn cảnh để bộc lộ cảm xúc chân - Bạn thật là tuyệt!
 thành của mình với người giao tiếp - Bạn giỏi quá!
 - Bạn siêu quá!
 + Tình huống b: 
 - Ôi, cậu cũng nhớ ngày sinh nhật của mình 
 à, thật tuyệt!
 - Trời ơi, lâu quá rồi mới gặp cậu!
 - Trời, bạn làm mình cảm động quá!
 Nhóm 2 – Lớp
 Bài tập 3: Đáp án:
 - GV nhận xét và chốt lại lời giải. a) Câu: Ôi, bạn Nam đến kìa! 
 => Bộc lộ cảm xúc mừng rỡ.
 - Lưu ý dùng câu cảm bộc lộ cảm xúc phù b) Câu: Ồ, bạn Nam thông minh quá! 
 hợp với từng tình huống. => Bộc lộ cảm xúc thán phục.
 c) Câu: Trời, thật là kinh khủng! 
 => Bộc lộ cảm xúc sợ hãi
 - Ghi nhớ cách đặt câu khiến
 4. HĐ ứng dụng (1p) - Hãy nêu một tình huống và đặt câu cảm 
 5. HĐ sáng tạo (1p) phù hợp với tình huống đó.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
 _______________________________________________________
 Thứ tư ngày 23 tháng 3 năm 2022
 KỂ CHUYỆN
 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về nội dung, ý 
nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện).
2. Kĩ năng
- HS chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về du lịch hay thám 
hiểm.
3. Phẩm chất
 17 - Giáo dục HS mạnh dạn học hỏi, chịu khó tìm tòi
4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* ĐCND: Thay cho bài Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia (không dạy)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Sách Truyện kể 4
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, kể chuyện
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:(5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
 - Gv giới thiệu, dẫn vào bài.
 2. Tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học::(5p)
 * Mục tiêu: HS chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về 
 du lịch, thám hiểm, khuyến khích các câu chuyện ngoài SGK
 * Cách tiến hành: 
 HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu của đề: 
 - GV ghi đề bài lên bảng lớp. - HS đọc đề bài, gạch chân các từ ngữ quan 
 Đề bài: Kể một câu chuyện em đã được trọng:
 nghe, được đọc nói về du lịch hay thám 
 hiểm
 - Cho HS giới thiệu tên câu chuyện mình sẽ - HS nối tiếp giới thiệu tên câu chuyện mình 
 kể. sẽ kể
 - GV khuyến khích HS kể những câu 
 chuyện ngoài SGK, những câu chuyện 
 HS được đọc trong sách truyện kể, sách, 
 báo, tạp chí, internet
 3. Thực hành kể chuyện – Nêu ý nghĩa câu chuyện:(20- 25p)
 * Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về du lịch, thám hiểm. Nêu được 
 nội dung, ý nghĩa câu chuyện
 + HS M1+M2 kể được câu chuyện đúng YC
 + HS M3+ M4 kể được câu chuyện đúng YC kết hợp được điệu bộ, giọng nói,..
 * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
 a. Kể trong nhóm - Nhóm trưởng điều hành các thành viên kể 
 chuyện trong nhóm 
 - GV theo dõi các nhóm kể chuyện
 18 b. Kể trước lớp - Các nhóm cử đại diện kể chuyện trước lớp
 - HS lắng nghe và đánh giá theo các tiêu chí
 - GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu chuẩn 
 đánh giá bài kể chuyện (như những tiết VD:
 trước) + Nhân vật chính trong câu chuyện của bạn 
 - GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn là ai?
 + Nhân vật đó đã có chuyến du lịch (thám 
 hiểm) ở đâu?
 + Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều 
 gì?
 ..................
 + Phải đi nhiểu nơi thì mới học hỏi được 
 - Cùng HS trao đổi về ý nghĩa của câu nhiều điều mới mẻ.
 chuyện: Các câu chuyện muốn khuyên - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
 chúng ta điều gì? - Sưu tầm các câu chuyện khác cùng chủ 
 4. Hoạt động ứng dụng (1p) đề.
 5. Hoạt động sáng tạo (1p)
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
 ___________________________________________________
 TOÁN
 THỰC HÀNH (TT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình.
2. Kĩ năng
- Vận dụng biểu thị được độ dài của đoạn thẳng trên biểu đồ theo tỉ lệ biểu đồ
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, làm bài tự giác
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả BT
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
 19 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò 
chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 + Bạn hãy nêu cách đo độ dài đoạn thẳng + Cố định 1 đầu thước tại điểm đầu tiên sao 
 trên mặt đất bằng thước dây cho vạch của thước trùng với điểm đó
 + Kéo thẳng dây thước cho tới điểm cuối
 + Đọc số đo tại điểm cuối
 - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 
 2. Hoạt động thực hành (30p)
 * Mục tiêu: 
 - Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình.
 - Vận dụng biểu thị được độ dài của đoạn thẳng trên biểu đồ theo tỉ lệ biểu đồ
 * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
 1. Hướng dẫn vẽ đoạn thẳng AB trên bản Cá nhân - Chia sẻ lớp
 đồ 
 - Nêu ví dụ trong SGK: Một bạn đo độ dài - 1 HS đọc VD
 đoạn thẳng AB trên mặt đất được 20 m. Hãy 
 vẽ đoạn thẳng AB đó trên bản đồ có tỉ lệ 1: 
 400.
 + Để vẽ đoạn thẳng AB trên bản đồ, trước + Chúng ta cần xác định được độ dài đoạn 
 hết chúng ta cần xác định gì? thẳng AB thu nhỏ.
 + Có thể dựa vào đâu để tính độ dài của + Dựa vào độ dài thật của đoạn thẳng AB và 
 đoạn thẳng AB thu nhỏ. tỉ lệ của bản đồ.
 - Yêu cầu: Hãy tính độ dài đoạn thẳng AB - Tính và báo cáo kết quả trước lớp: 
 thu nhỏ. 20 m = 2000 cm
 Độ dài đoạn thẳng AB thu nhỏ là: 
 2000: 400 = 5 (cm)
 + Vậy đoạn thẳng AB thu nhỏ trên bản đồ tỉ + Dài 5 cm.
 lệ 1: 400 dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
 - Hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng AB dài 5 cm.
 + Chọn điểm A trên giấy.
 + Đặt một đầu thước tại điểm A sao cho điểm 
 A trùng với vạch số 0 của thước.
 + Tìm vạch chỉ số 5 cm trên thước, chấm 
 điểm B trùng với vạch chỉ 5 cm của thước.
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_23_nam_hoc_2021_2022.docx