Biên soạn: Lop4.com Hoạt động 3. Vận dụng (3 phút) Đọc số đo và chuyển phân số thành phép chia. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ba thẻ ra khỏi lớp (3 phút) Thẻ 1: Đọc 32 kg. Thẻ 2: Điền 5 = 5:?. Thẻ 3: Điền 78 = ? : ?. 17 7 101 Mời 3 HS, mỗi em nhận một thẻ; cả lớp trả lời Thẻ 1: “Ba mươi hai phần mười bảy ki-lô-gam”. nhẩm rồi kiểm khi bạn đọc. Yêu cầu nêu quy tắc Thẻ 2: 5 = 5:7. Thẻ 3: 78 = 78:101. Lấy tử số 7 101 đổi phân số thành thương. Nhận xét, dặn chuẩn chia cho mẫu số. bị hai băng giấy như nhau cho bài sau. Ghi nhận học sinh đọc đúng đơn vị và giữ thứ tự hai số; chỉ lại phân số cho em còn nhầm. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 9 Biên soạn: Lop4.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 55. TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 26 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 128 • Tiết 1 – Khám phá và hoạt động • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nhận biết hai phân số bằng nhau qua băng giấy; nêu và vận dụng tính chất nhân hoặc chia hết cả tử số và mẫu số cho cùng một số tự nhiên khác 0. Tìm số còn thiếu và giải thích lựa chọn bằng phép tính. Thực hành trên băng giấy, trao đổi và tự kiểm tra; biết dùng kết quả kiểm chứng để nhận xét thay vì chỉ dựa vào tốc độ trả lời. Chăm chỉ, trung thực và hợp tác khi dùng thiết bị. NLS – CB2.5.2: nhận ra nhu cầu nhận phản hồi khi luyện tập; lựa chọn cách vào phiên Quizizz do GV cung cấp, gửi đáp án và đọc phản hồi dưới sự hướng dẫn. Minh chứng chỉ ghi cho HS thực sự thao tác. Giáo dục AI – 4.A1.2: qua đối chiếu lời giải của chatbot với phép tính tự làm, nhận biết AI hỗ trợ học tập nhưng không thay việc suy nghĩ và kiểm tra của con người. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: hai băng giấy bằng nhau, mỗi băng dài 18 cm, rộng 3 cm; hình SGK tr.56; SGK tr.57. Chuẩn bị một câu trắc nghiệm Quizizz đúng nội dung Bài 3 dưới đây và phiên trực tiếp trên tài khoản nhà trường; mã/QR chỉ có sau khi tạo phiên. Máy chiếu, mạng và thiết bị dùng theo nhóm; chatbot do GV điều khiển. Kiểm quyền dùng trước giờ học; không yêu cầu HS lập tài khoản hoặc dùng điện thoại riêng. Nếu chưa có phiên/mất mạng, dùng thẻ giấy và khung MÔ PHỎNG đã soạn, ghi đúng phần chưa thực hành số. HS: băng giấy, bút màu, bảng con. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động 1. Mở đầu (3 phút) Ôn phần bằng nhau qua tình huống đoạn đường. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đoạn đường đã sửa (3 phút) Một đoạn đường dài 1 km được chia thành 4 phần bằng nhau. Đã sửa 3 phần. Viết phân số chỉ phần đường đã sửa và phần còn lại; đọc hai số đo theo ki-lô-mét. Vẽ một đoạn thẳng chia 4 khoảng bằng nhau, tô Đã sửa 3 km; còn 1 km. Đọc “ba phần tư ki-lô- 4 4 3 khoảng. HS viết bảng con, một em giải thích mét”, “một phần tư ki-lô-mét”; cả đoạn dài 1 km. số phần đã sửa, một em chỉ phần còn lại. Kiểm đếm theo bốn khoảng bằng nhau; từ đó dẫn vào việc biểu diễn cùng một phần bằng các phân số khác nhau. 10 Biên soạn: Lop4.com Hoạt động 2. Hình thành kiến thức (9 phút) Nhận biết phân số bằng nhau và hai cách biến đổi giữ nguyên giá trị. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hai băng giấy, một phần bằng nhau (9 phút) Hai băng giấy có cùng kích thước. Băng thứ nhất chia 3 phần bằng nhau, tô 2 phần. Băng thứ hai chia 6 phần bằng nhau, tô 4 phần. So sánh phần tô màu, viết phân số bằng nhau rồi tìm cách chuyển từ phân số này sang phân số kia. Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 56. Cho cặp kẻ băng dài 18 cm: băng một đánh dấu Phần tô của hai băng có độ dài bằng nhau. 2 = 4. 3 6 mỗi 6 cm, băng hai mỗi 3 cm; tô từ cùng một Nhiều ô hơn không có nghĩa phần tô lớn hơn vì đầu. Hai bạn đặt chồng phần đã tô để so sánh, mỗi ô nhỏ hơn. không chỉ đếm số ô. Ghi hai phân số, hỏi: Muốn từ tử số 2 thành 4, từ 2 = 2×2 = 4. Ngược lại: 4 = 4:2 = 2. 3 3×2 6 6 6:2 3 mẫu số 3 thành 6, cùng làm phép tính nào? Yêu cầu viết cả tử và mẫu. Làm chiều ngược lại bằng chia hết cho 2. Mời HS phát biểu hai tính chất. Nhấn mạnh Nếu nhân cả tử số và mẫu số với cùng một số tự “cả”, “cùng một số”, “khác 0” và khi chia phải nhiên khác 0, được phân số bằng phân số đã cho. “chia hết”. Cho HS sửa thử câu nói: Chỉ nhân tử Nếu chia hết cả tử số và mẫu số cho cùng một số số với 2 cũng được phân số bằng nó. tự nhiên khác 0 cũng được phân số bằng phân số đã cho. Chỉ nhân tử số là sai; phải nhân cả mẫu số với cùng số ấy. Quan sát hai băng giấy và hai phép biến đổi; HS nói đủ điều kiện, tránh so theo số ô mà bỏ kích thước mỗi ô. 11 Biên soạn: Lop4.com Hoạt động 3. Luyện tập, thực hành (18 phút) Áp dụng tính chất, giải thích số còn thiếu và đối chiếu phản hồi. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 – Áp dụng hai tính chất (7 phút) Điền số vào dấu hỏi. a) 2 = 2×3 = ?; 4 = 4×2 = ?; 13 = 13×3 = ?. 5 5×3 ? 7 7×2 ? 54 54×3 ? b) 8 = 8:4 = ?; 10 = 10:2 = ?; 25 = 25:5 = ?. 20 20:4 ? 16 16:2 ? 65 65:5 ? HS làm cá nhân 3 phút; GV kiểm riêng phép a) 2 = 6 ; 4 = 8 ; 13 = 39 . 5 15 7 14 54 162 nhân 54 với 3 và phép chia 65 cho 5. Mời hai em b) 8 = 2; 10 = 5; 25 = 5 . viết kết quả, cả lớp đổi vở kiểm đủ sáu câu. 20 5 16 8 65 13 Hỏi: Em đã nhân hoặc chia cho số nào ở cả tử và Nêu lần lượt: nhân 3, nhân 2, nhân 3; chia hết mẫu? Với HS chỉ đổi tử, chỉ vào hai vị trí cùng cho 4, cho 2, cho 5. Chẳng hạn 54 × 3 = 162 và ghi số 3, 2, 4 hoặc 5. 65:5 = 13. Kiểm cả số ở tử và mẫu, không chỉ kiểm kết quả cuối; nhận xét thao tác nhân/chia cùng số. Bài 2 – Tìm số nhân hoặc số chia (6 phút) a) 2 = 2×? = 10; 4 = 4×7 = ?. 5 5×? 25 7 7×? ? b) 36 = 36:? = 9 ; 24 = 24:? = ?. 40 40:? 10 32 32:8 ? Cặp HS chỉ cặp số đã biết để tìm số nhân/chia. a) 2 = 2×5 = 10; 4 = 4×7 = 28. 5 5×5 25 7 7×7 49 Em thứ nhất giải thích câu đầu mỗi hàng, em thứ b) 36 = 36:4 = 9 ; 24 = 24:8 = 3. hai kiểm rồi đổi vai ở câu sau; mỗi em viết đủ 40 40:4 10 32 32:8 4 bốn câu. Mời HS nêu vì sao cả tử và mẫu đều nhân 5 ở Vì 2 × 5 = 10 và 5 × 5 = 25, cùng nhân cả hai câu đầu. Nếu chọn hai số khác nhau, quay về hai số với 5. Các câu còn lại dùng nhân 7, chia 4, băng giấy và tính chất vừa học. chia 8. Đối chiếu đủ các ô hỏi; HS phải chỉ ra số nhân/chia chung và tính đúng phân số nhận được. Bài 3 – Chọn đáp án và đọc phản hồi (5 phút) Nội dung câu hỏi cho HS (dùng nguyên nội dung khi tạo Quizizz): Cùng giảm 3 lần tử số và mẫu số của 6, được phân số nào bằng nó? A. 2; B. 6; C. 2; D. 3. 9 9 3 3 2 Chọn một đáp án, ghi phép tính chứng minh rồi kiểm với phản hồi. Trước giờ: GV nhập một câu trắc nghiệm trên HS nêu cần công cụ có phản hồi khi gửi. Chọn Quizizz/Wayground, đặt đáp án C và phản hồi C; lời giải: 6 = 6:3 = 2. “Giảm 3 lần” là chia cho 9 9:3 3 bên phải, mở phiên trực tiếp; kiểm bằng một 3, không phải trừ 3. thiết bị thử. Trong lớp: hỏi “Muốn biết đáp án đã gửi được nhận chưa, em dùng vở hay công cụ có phản hồi?”. GV cung cấp đúng mã/đường vào phiên, HS chọn quét QR do GV cấp hoặc nhập mã tại wayground.com/join; chỉ mở liên kết được giao, dùng tên nhóm, không nhập thông tin riêng. 12
Tài liệu đính kèm: