Biên soạn: Lop4.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 63. PHÉP NHÂN PHÂN SỐ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 31 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 153 • Tiết 4 – Luyện tập • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Tính rồi rút gọn, vận dụng các tính chất của phép nhân phân số để tính thuận tiện. Giải bài toán về diện tích ô đỗ xe, chia bánh và diện tích phần hình bằng cách thay phần có diện tích bằng nhau. Lập luận từ dữ kiện và hình, trình bày lời giải có đơn vị; hợp tác kiểm cách làm, cẩn thận tính toán và chủ động sửa sai. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK tập hai tr.90; hình màu xanh có các điểm A, B, C, D, E dưới đây để chiếu hoặc chỉ trên SGK. HS: SGK, vở, bảng con. Không cần dụng cụ cắt hình; dùng ngón tay chỉ và mô tả phần thay thế. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Khởi động (3 phút) Ôn cách nhân và nhận biết tính chất giao hoán. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ba câu ôn nhanh (3 phút) a) 2 × 0; b) 3 × 2; c) Điền dấu: 1 × 4 4 × 1. 7 5 3 5 7 7 5 Cho viết kết quả lên bảng con, mời giải thích câu a) 0; b) 3 × 2 = 6 = 2; c) = , do tính chất giao 5 3 15 5 c. Nhắc lớp một tính chất chỉ hữu ích khi dùng hoán. đúng các thừa số đang có. Kiểm nhanh: tính đúng và gọi tên tính chất phù hợp. Luyện tập, thực hành (30 phút) Tính, chọn cách thuận tiện và giải đủ năm bài toán trong SGK. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 – Tính rồi rút gọn (4 phút) a) 5 × 11; b) 7 × 6 . 11 6 21 HS làm vở rồi đổi vở kiểm. Yêu cầu viết cả phép a) 5 × 11 = 55 = 5. 11 6 66 6 nhân và bước rút gọn. Ở b, mời trình bày cách b) 7 × 6 = 42 = 2. rút gọn phân số trước khi nhân để đối chiếu. 21 21 Cách khác ở b: 7 × 6 = 7 × 2 = 2. 21 7 Đánh giá: giữ đúng thừa số, kết quả đã rút gọn, nhận xét được hai cách câu b. 9 Biên soạn: Lop4.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2 – Tính bằng cách thuận tiện (7 phút) a) 3 × 17 + 2 × 17. 5 21 5 21 b) 11 × 2 + 5 × 11. 19 7 7 19 Cho tự tìm thừa số chung ở a rồi thảo luận theo a) 3 × 17 + 2 × 17 5 21 5 21 cặp. Gợi hỏi: hai tích có cùng phân số nào, hai 3 2 17 = ( + ) × thừa số còn lại cộng được bao nhiêu? 5 5 21 = 1 × 17 = 17. 21 21 Dùng cách nhân một tổng với một phân số theo chiều ngược lại. Ở b, yêu cầu đổi chỗ hai thừa số của tích đầu rồi b) 11 × 2 + 5 × 11 19 7 7 19 nhóm. Gọi hai em trình bày, bạn nói rõ tính chất 2 11 5 11 = × + × tại mỗi bước; không chỉ đọc kết quả. 7 19 7 19 2 5 11 = ( + ) × 7 7 19 = 1 × 11 = 11. 19 19 Dùng giao hoán, sau đó nhóm hai số hạng có chung thừa số. Kiểm: đủ các bước và giữ nguyên thừa số chung; biết tận dụng tổng bằng 1. Bài 3 – Diện tích ô đỗ xe (5 phút) Mỗi ô đỗ xe ô tô là hình chữ nhật dài 11 m, rộng 5 m. 2 2 a) Diện tích một ô là m². b) Tổng diện tích của 3 ô như vậy là m². Cho trao đổi theo cặp về hai phép tính cần thực a) Diện tích một ô đỗ xe là: hiện. HS tự viết bài; nhắc chỉ tính phần diện tích 11 × 5 = 55 (m²). 2 2 4 của ba ô, chưa tính đường đi. Nếu nhân 4, cho b) Diện tích ba ô đỗ xe là: đọc lại số ô trong đề. 55 165 × 3 = (m²). 4 4 Điền lần lượt 55 và 165. 4 4 Đánh giá: tính đúng một ô rồi ba ô; ghi m², không nhầm chu vi. Bài 4 – Bánh cho tám hiệp sĩ (6 phút) Trong bữa tiệc, nhà vua chia bánh cho 8 hiệp sĩ. Mỗi hiệp sĩ được nửa cái bánh pi-da bò và 1 cái 8 bánh pi-da gà. Tám hiệp sĩ được chia tất cả bao nhiêu cái bánh? Hỏi nửa cái bánh được viết bằng phân số nào. Cách 1: Mỗi hiệp sĩ được chia số bánh là: HS tự chọn cách tính: theo một người hoặc theo 1 + 1 = 5 (cái bánh). 2 8 8 từng loại bánh; trình bày một lời giải vào vở. Tám hiệp sĩ được chia số bánh là: 5 × 8 = 5 (cái bánh). 8 Đáp số: 5 cái bánh. 10 Biên soạn: Lop4.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mời trình bày cách còn lại; đối chiếu hai lời giải. Cách 2: Số bánh pi-da bò là: 1 × 8 = 4 (cái 2 Nếu chỉ tính bánh bò, yêu cầu đánh dấu cả hai bánh). loại bánh trong đề. Số bánh pi-da gà là: 1 × 8 = 1 (cái bánh). 8 Tổng số bánh là: 4 + 1 = 5 (cái bánh). Đáp số: 5 cái bánh. Hai cách đều tính đủ hai loại bánh cho tám người. Kiểm: đúng dữ kiện nửa bánh và một phần tám bánh, có hai bước chính và đáp số. Bài 5 – Diện tích phần màu xanh (8 phút) Nhà vua đố trạng Hiền tính diện tích phần màu xanh. Diện tích tam giác ABC bằng diện tích tam giác CDE; cạnh mỗi hình vuông nhỏ dài 8 dm. Diện tích phần màu xanh là dm². 5 Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 90. Cho chỉ hai hình vuông nhỏ, tam giác ABC chưa Hai tam giác có diện tích bằng nhau nên thay tô và tam giác CDE đã tô. Hỏi: thay phần diện phần này bằng phần kia không đổi tổng diện tích CDE bằng phần ABC có làm đổi tổng diện tích. Phần xanh tương ứng tổng diện tích hai tích màu xanh không? hình vuông nhỏ. Gợi HS hình dung bù phần CDE vào phần ABC Diện tích một hình vuông nhỏ là: còn thiếu. Yêu cầu chỉ phần xanh tương ứng mấy 8 × 8 = 64 (dm²). 5 5 25 hình vuông nhỏ, sau đó tính diện tích; không Diện tích phần màu xanh là: dùng công thức diện tích tam giác chưa học. 64 × 2 = 128 (dm²). 25 25 Điền 128. 25 Đánh giá: lý giải được vì sao tính hai hình vuông, tính đúng và dùng dm². 11 Biên soạn: Lop4.com Vận dụng, trải nghiệm (2 phút) Nói lại cách dùng tính chất và cách kiểm diện tích từ hình. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Chọn cách kiểm kết quả (2 phút) Nêu một tính chất đã dùng ở Bài 2. Sau đó nói cho bạn vì sao Bài 5 không cần tính riêng diện tích từng tam giác. Cho hai em giải thích, cả lớp chỉ vào phép tính Ví dụ: Bài 2b dùng giao hoán rồi nhân một tổng hoặc phần hình làm căn cứ. Giao về nhà diễn đạt với một phân số. Bài 5 dùng hai phần diện tích lại cách tính Bài 5 bằng lời của mình. bằng nhau để quy phần xanh về hai hình vuông nhỏ; chỉ cần công thức diện tích hình vuông. Kiểm cuối: có phép tính/hình làm căn cứ cho lời giải thích. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 12
Tài liệu đính kèm: