Biên soạn: Lop4.com Luyện tập, thực hành (17 phút) Đọc số đo, ước lượng có kiểm tra và đổi đơn vị. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 – Ghép cách đọc và số đo (4 phút) Chọn số đo phù hợp với từng cách đọc trong bảng. Mỗi thẻ số dùng một lần: 43 dm2; 43 cm2; 43 m2; 260 m2. Cách đọc Số đo phù hợp Bốn mươi ba mét vuông Hai trăm sáu mươi mét vuông Bốn mươi ba đề-xi-mét vuông Bốn mươi ba xăng-ti-mét vuông Cho cá nhân ghép rồi đổi phiếu trong cặp. Mời Theo thứ tự các dòng: 43 m2; 260 m2; 43 dm2; HS giải thích vì sao ba số 43 phải ghép khác 43 cm2. Cùng số 43 nhưng đơn vị khác thì chỉ nhau; hỏi rõ từ nào trong cách đọc quyết định diện tích khác nhau. đơn vị. Kiểm đủ bốn cặp ghép; mỗi HS đọc một số có đơn vị khác với bạn. Bài 2 – Ước lượng diện tích đồ vật (7 phút) Chọn trong ba số đo 3 dm2, 1 m2, 6 cm2 cho mặt bàn, cục tẩy, bìa sách trong hình. Dùng tấm bìa dài 20 cm, rộng 15 cm để kiểm cách ước lượng diện tích bìa sách. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 62. Cho cặp HS so thứ tự độ lớn của các mặt, rồi sắp Từ nhỏ đến lớn: cục tẩy, bìa sách, mặt bàn. ba số đo theo cùng thứ tự. Nhắc không căn cứ Ghép: cục tẩy 6 cm2; bìa sách 3 dm2; mặt bàn duy nhất vào kích thước hình được thu nhỏ trong 1 m2. sách. Mời hai cặp giải thích lựa chọn; một cặp đo tấm Tấm bìa: 20 × 15 = 300 (cm2), đổi bìa GV đưa, cặp kia tính diện tích để kiểm. Nếu 300 cm2 = 3 dm2. Kết quả giúp hình dung độ kết quả đo lệch do đặt thước, đặt lại từ vạch 0; số lớn của số đo diện tích bìa sách. đo trong tranh là số phù hợp đã cho, không bắt mọi bàn thật đều cùng diện tích. Gợi tính nhẩm: 15 nhân 2 bằng 30, nên 15 nhân 20 bằng 300. Đạt khi ghép đúng ba số đo và có lí do về độ lớn; thao tác đo và phép tính kiểm bìa phải phù hợp. Bài 3 – Đổi mét vuông và đề-xi-mét vuông (6 phút) a) 1 m2 = dm2; 5 m2 = dm2; 500 dm2 = m2. b) 1 m2 50 dm2 = dm2; 4 m2 20 dm2 = dm2; 3 m2 9 dm2 = dm2. Cho HS làm vào vở, chia sẻ cặp; gọi một em giải a) 1 m2 = 100 dm2; 5 m2 = 500 dm2; thích dòng 5 mét vuông và phép đổi ngược. 500 dm2 = 5 m2. 9 Biên soạn: Lop4.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Yêu cầu viết trọn cách đổi dòng cuối. Nếu em b) 1 m2 50 dm2 = 150 dm2; viết 39, hỏi ba mét vuông gồm mấy nhóm 100 4 m2 20 dm2 = 420 dm2. đề-xi-mét vuông rồi cộng phần lẻ. 3 m2 = 300 dm2; 300 + 9 = 309. Vậy 3 m2 9 dm2 = 309 dm2. Kiểm sáu kết quả và ít nhất một cách đổi có giải thích; không dùng hệ số 10 của đơn vị độ dài. Vận dụng, trải nghiệm (4 phút) Dùng đơn vị và so sánh số đo trong tình huống cụ thể. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vận dụng – Chọn đơn vị và giải thích (4 phút) Trả lời trên bảng con: 1. Đo diện tích nền phòng nên chọn mét vuông hay xăng-ti-mét vuông? 2. 1 m2 = dm2. 3. Điền dấu: 3 m2 7 dm2 305 dm2. Cho HS lần lượt giơ bảng, mỗi câu mời một em 1. Chọn mét vuông để số đo gọn, phù hợp mặt giải thích. Chốt cách đổi từ mét vuông sang đề- nền. 2. 1 m2 = 100 dm2. 3. xi-mét vuông và đối chiếu ngược; ghi riêng em 3 m2 7 dm2 = 307 dm2; 307 > 305, nên điền còn nhầm hệ số để hỗ trợ ở tiết sau. dấu > . Kiểm cả lựa chọn, số đổi và căn cứ so sánh; nhận xét vì sao đúng, không dùng điểm trò chơi làm điểm đánh giá. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 10 Biên soạn: Lop4.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 18. ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI-LI-MÉT VUÔNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 09 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 43 • Tiết 3 – Mi-li-mét vuông • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nhận biết mi-li-mét vuông là diện tích hình vuông cạnh 1 mm; đọc, viết số đo và giải thích 1 cm2 = 100 mm2. Đổi đúng các số đo trong bài; ước lượng diện tích nhãn vở, đối chiếu bằng cách đo và tính diện tích. Phát triển tư duy qua đếm ô và chọn đơn vị; cẩn thận khi phân biệt độ dài với diện tích, hợp tác kiểm sản phẩm. Năng lực số – [CB2.3.1] (Phát triển nội dung số): sửa chú giải và đánh dấu ô trên lưới Word để biểu diễn diện tích rất nhỏ; kiểm nội dung trước khi lưu. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK trang 63, tranh Mai và Rô-bốt; thước có vạch mi-li-mét, giấy ô li; nhãn giấy hình chữ nhật 5 cm và 3 cm. Bản sao lưới Word 10 hàng, 10 cột như dưới đây trên máy dùng chung, máy chiếu; không cần tài khoản. HS: thước, vở, bảng con. Thiếu thiết bị thì dùng lưới giấy, chỉ đánh giá kiến thức Toán; GV quản lí thiết bị, tệp dùng tên nhóm. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Mở đầu (3 phút) Nhận ra nhu cầu dùng đơn vị diện tích nhỏ. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu – Cửa nhỏ cho tổ kiến (3 phút) Quan sát tranh và trả lời: Rô-bốt đang dùng vật gì? Mai muốn làm cửa cho tổ kiến; vì sao cần một đơn vị diện tích rất nhỏ? Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 63. Mời hai HS đọc lời Mai và Rô-bốt trong tranh. Rô-bốt dùng kính lúp quan sát tổ kiến. Cửa của Cho cả lớp nêu điều cần tìm; nhắc dùng kính lúp tổ kiến rất nhỏ, nên cần đơn vị diện tích nhỏ hơn để quan sát, không làm hỏng tổ kiến. xăng-ti-mét vuông. HS nhận diện đúng kính lúp và nêu được nhu cầu đo diện tích rất nhỏ. 11 Biên soạn: Lop4.com Hình thành kiến thức mới (12 phút) Nhận biết mi-li-mét vuông và quan hệ với xăng-ti-mét vuông. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khám phá – Từ xăng-ti-mét vuông đến mi-li-mét vuông (9 phút) Quan sát vạch 1 mm trên thước. Trên giấy ô li, xác định một hình vuông cạnh 1 cm được chia thành các ô vuông cạnh 1 mm. Mỗi hàng và cả hình có bao nhiêu ô nhỏ? Cho cặp HS chỉ hai vạch liền nhau cách 1 mm. Mi-li-mét vuông viết là mm2; đó là diện tích GV chỉ hình vuông cạnh 1 mm, giới thiệu diện hình vuông cạnh 1 mm. Một xăng-ti-mét dài tích của nó là một mi-li-mét vuông; cho HS dự bằng 10 mi-li-mét. đoán kí hiệu rồi viết đúng. Dùng lưới phóng to ở nhiệm vụ tiếp theo để đếm Có 10 ô mỗi hàng và 10 hàng: 10 × 10 = 100 ô. theo hàng. Hỏi vì sao một cạnh có 10 đoạn Do đó 1 cm2 = 100 mm2; 100 mm2 = 1 cm2. nhưng cả hình có 100 ô; đối chiếu lại hình thật Số 100 đếm ô diện tích, không phải đếm vạch cạnh 1 cm trên giấy ô li. của một cạnh. Kiểm HS chỉ được hình vuông đơn vị, đọc–viết đúng và giải thích quan hệ 100. Nếu khó nhìn ô thật, cho đối chiếu lưới phóng to, không đo kích thước trên màn hình. Năng lực số – [CB2.3.1] – Chú giải cho ô rất nhỏ (3 phút) Lưới dành cho HS: 10 hàng, 10 cột. Sửa chú giải trên bản sao thành “Mỗi ô biểu diễn một mi-li-mét vuông”; đánh dấu X vào 5 ô ở hàng đầu, nêu diện tích phần đánh dấu và toàn lưới. Đây là hình phóng to, không phải bản in đúng kích thước. GV mở bản sao lưới trong Word; một HS chọn Lưới giữ đủ 100 ô, chỉ 5 ô có X; chú giải dùng và gõ thay câu chú giải, một HS bấm lần lượt 5 ô mi-li-mét vuông. Phần đánh dấu biểu diễn để gõ X. Cả lớp đối chiếu đơn vị với hình vuông 5 mm2. thật cạnh 1 cm. Mời cặp kiểm tổng số ô và lưu Toàn lưới biểu diễn 100 mm2 = 1 cm2. Kiểm lại Luoi_milimet_vuong. Khi thao tác nhầm, dùng rồi lưu, không dùng kích thước hiển thị để suy ra Hoàn tác rồi làm lại; chỉ ghi nhận thao tác số của diện tích thật. HS đã thực hiện. Minh chứng gồm chú giải đúng và 5 ô đã đánh dấu. Với giấy, kiểm số ô và kiến thức đơn vị, không coi là thực hành số. 12
Tài liệu đính kèm: