Thiết kế bài dạy các môn lớp 4 - Tuần 2 năm học 2008

Thiết kế bài dạy các môn lớp 4 - Tuần 2 năm học 2008

Tuần 2: Thứ hai ngày 15 tháng 9 năm 2008.

 Toán

 Tiết 6 : CÁC SỐ CÓ 6 CHỮ SỐ

I.Mục tiêu:

- Giúp HS ôn lại quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề.

- Biết viết và đọc các số có 6 chữ số.

* Trọng tâm: Đọc, viết số có sáu chữ số.

II. Đồ dùng dạy - học:

- Sử dụng các bảng gài có thẻ ghi số.

III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

 1. Tổ chức: Hát . Sĩ số.

 

doc 45 trang Người đăng thuthuy90 Lượt xem 727Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Thiết kế bài dạy các môn lớp 4 - Tuần 2 năm học 2008", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 2:	 Thứ hai ngày 15 tháng 9 năm 2008.
 Toán
 Tiết 6 : các số có 6 chữ số
I.Mục tiêu:
- Giúp HS ôn lại quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề.
- Biết viết và đọc các số có 6 chữ số.
* Trọng tâm: Đọc, viết số có sáu chữ số.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Sử dụng các bảng gài có thẻ ghi số.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
 1. Tổ chức: Hát . Sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên chữa bài về nhà.
- Nhận xét và cho điểm.
 - HS lên bảng.
 3.. Dạy bài mới:
 - Giới thiệu – ghi đầu bài:
 * Hướng dẫn bài mới:
a. Số có 6 chữ số:
 * Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn.
 - GV gọi HS đứng tại chỗ nêu quan hệ giữa các hàng liền kề.
 10 đơn vị = 1 chục
10 chục = 1 trăm
10 trăm = 1 nghìn
10 nghìn = 1 chục nghìn
 * Hàng trăm nghìn:
 - GV giới thiệu: 
 10 chục nghìn = 100 nghìn
 100 nghìn viết là 100 000
 *Viết và đọc số có 6 chữ số:
- HS theo dõi.
- GV cho HS quan sát bảng có viết sẵn các hàng đơn vị -> trăm nghìn
HS Gắn các thẻ số 100 000; 10 000;  10; 1 lên các cột tương ứng.
- Đếm xem có bao nhiêu trăm nghìn
bao nhiêu chục nghìn
bao nhiêu đơn vị
- GV gắn kết quả đếm xuống các cột ở cuối bảng. 
- Xác định lại số này gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị.
- GV hướng dẫn HS viết số và đọc số.
- Tương tự như vậy, GV lập thêm vài số. 
- GV viết số,yêu cầu HS lấy các thẻ số 100 000; 10 000; 1 000; 100; 10; 1 và các tấm 1, 2, 3, , 9 gắn vào các cột tương ứng trên bảng.
 - HS lên bảng viết và đọc số.
- HS lên thực hiện.
Thực hành:
 - Bài 1:
 - HS Nêu yêu cầu bài tập.
 - GV cho HS phân tích mẫu.
- GV đưa hình vẽ như SGK 
HS nêu kết quả cần viết vào ô trống:
 523 453 
Cả lớp đọc số: 524 453 .
- Bài 2:
HS: Nêu yêu cầu và tự làm bài, sau đó thống nhất kết quả.
- Bài 3:
HS: Nêu yêu cầu bài tập.
- Nối tiếp nhau đọc các số đó.
- Bài 4: 
HS: Nêu yêu cầu bài tập.
 GV nhận xét, chấm bài cho HS.
- Viết các số tương ứng vào vở.
 4. Củng cố – dặn dò:
 - Nhắc lại nội dung bài.
 - Nhận xét giờ học,yêu cầu về nhà học và làm bài tập.
 - Chuẩn bị bài sau.
Tập đọc.
Tiết 3: Dế mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp)
 Tô Hoài.
I. Mục đích – Yêu cầu:
1. Đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng, biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảnh tượng, tình huống biến chuyển của truyện (từ hồi hộp, căng thẳng tới hả hê) phù hợp với lời nói và suy nghĩ của nhân vật Dế Mèn.
2. Hiểu được nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối bất hạnh.
* Trọng tâm: Luyện đọc hiểu nội dung bài.
II. Đồ dùng dạy - học:
	- Tranh minh họa nội dung bài.
	- Giấy viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn đọc.
III. Các hoạt động dạy và học:
 1. Tổ chức: Hát.
 2. Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS:
- Nhận xét cho điểm.
- Đọc thuộc lòng bài “Mẹ ốm” và nêu nội dung bài.
- Đọc truyện “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” và nêu ý nghĩa của truyện.
 3. Dạy bài mới:
 - Giới thiệu và ghi đầu bài:
 * Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
 a. Luyện đọc:
? Bài chia làm mấy đoạn?
- Kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ.
 - GV Đọc diễn cảm toàn bài.
3 đoạn.
- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn 2 – 3 lần.
- Luyện đọc theo cặp
- 1 – 2 em đọc cả bài.
- Nghe GV đọc.
b. Tìm hiểu bài:
- Đọc thầm đoạn 1 và cho biết: Trận địa mai phục của bọn Nhện đáng sợ như thế nào?
- Bọn Nhện chăng tơ kín ngang đường, bố trí nhện gộc canh gác, tất cả nhà nhện núp kín trong các hang đá với dáng vẻ hung dữ. 
- Đọc thầm đoạn 2 và cho biết: Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ?
- Đầu tiên, Dế Mèn chủ động hỏi, lời lẽ rất oai, giọng thách thức của 1 kẻ mạnh: Muốn nói chuyện với tên nhện “chóp bu”, dùng các từ xưng hô: ai, bọn này, ta.
- Đọc thầm đoạn 3 và cho biết: Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải.
- Dế Mèn phân tích theo cách so sánh để bọn nhện thấy chúng hành động hèn hạ, không quân tử, rất đáng xấu hổ, đồng thời đe doạ chúng.
? Bọn nhện sau đó đã hành động như thế nào
 - Đọc câu hỏi 4 trao đổi, thảo luận chọn danh hiệu thích hợp cho Dế Mèn.
 - Chúng sợ hãi, cùng dạ ran, cuống cuồng chạy dọc, ngang phá hết các dây tơ chăng lối.
- HS trả lời.
=> Tốt nhất là chọn danh hiệu Hiệp sĩ.
c. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
 - Nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài.
- GV khen những em đọc tốt.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm 1, 2 đoạn.
+ GV đọc mẫu.
- HS Luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp.
+ Nghe và sửa chữa, uốn nắn.
- 1 vài em thi đọc diễn cảm trước lớp.
 4.. Củng cố – dặn dò:
	 - Nhận xét giờ học.
	 - Về nhà tập đọc lại bài, tìm đọc truyện “Dế Mèn phiêu lưu ký”.
Khoa học
Tiết 3: trao đổi chất ở người (tiếp)
I. Mục tiêu:
Sau bài này HS có khả năng:
- Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện quá trình đó.
- Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra ở bên trong cơ thể.
- Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường.
* Trọng tâm: Quá trình trao đổi chất và bộ máy hoạt động trao đổi chất.
II. Đồ dùng dạy học:
	- Hình trang 8, 9 SGK, phiếu học tập, bộ đồ chơi, 
III. Các hoạt động dạy – học:
2. Kiểm tra bài cũ:
? Hàng ngày, cơ thể người phải lấy từ môi trường những gì? và thải ra những gì
HS:  lấy thức ăn, nước uống, khí ôxi và thải ra phân, nước tiểu, và khí các – bô - níc.
- Nhận xét, cho điểm.
3. Bài mới:
a. Giới thiệu – ghi đầu bài:
b. Dạy bài mới:
* HĐ 1: Xác định những cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người.
+ Mục tiêu:Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện quá trình đó.
+ Cách tiến hành:
 - HS: Quan sát và thảo luận theo cặp.
- GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát các hình trang 8 SGK.
HS: Chỉ vào từng hình ở trang 8 nói tên và chức năng của từng cơ quan.
? Trong số những cơ quan đó, cơ quan nào trực tiếp thực hiện quá trình trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường bên ngoài
  - Cơ quan tiêu hoá
- Cơ quan hô hấp
- Bài tiết nước tiểu.
- GV giảng về vai trò của cơ quan tuần hoàn trong việc thực hiện quá trình trao đổi chất diễn ra ở bên trong cơ thể.
* HĐ 2: Tìm hiểu về mối quan hệ giữa các cơ quan trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở người.
+ Mục tiêu: Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết.
+ Cách tiến hành:
- Bước 1: Làm việc cá nhân.
HS: Xem sơ đồ hs (9) tìm ra các từ còn thiếu để bổ sung vào sơ đồ cho hoàn chỉnh và nêu mối quan hệ giữa các cơ quan: Tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong quá trình trao đổi chất.
- Bước 2: Làm việc theo cặp.
HS: 2 em quay lại kiểm tra chéo xem bạn bổ sung đúng chưa và lần lượt nói với nhau về mối quan hệ.
- Bước 3: Làm việc cả lớp.
 - GV Gọi 1 số HS nói tên về vai trò của từng cơ quan trong quá trình trao đổi chất.
- Kết thúc tiết học GV nêu 1 số câu hỏi để HS trả lời.
=> KL: Nhờ cơ quan tuần hoàn mà quá trình trao đổi chất diễn ra ở bên trong cơ thể được thực hiện.
Nếu 1 trong những cơ quan đó ngừng hoạt động, sự trao đổi chất sẽ ngừng, cơ thể chết. 
4. Củng cố – dặn dò:
	- Nhận xét giờ học.
	- Yêu cầu về nhà học bài.
 - Chuẩn bị bài sau.
 Mỹ thuật
Tiết 2: vẽ theo mẫu: vẽ hoa lá
(GV chuyên dạy)
Đạo đức
 Tiết 2 : trung thực trong học tập (tiết 2)
I.Mục tiêu:
1. Nhận thức được cần phải trung thực trong học tập.
2. Biết trung thực trong học tập.
3. Biết đồng tình ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu trung thực trong học tập.
* Trọng tâm: Luyện giải quyết tình huống về tính trung thực trong học tập.
II. Tài liệu và phương tiện:
- Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
 1. Tổ chức:
 2.Kiểm tra bài cũ:
? Trung thực trong học tập là thể hiện điều gì
? Trung thực trong học tập em được mọi người như thế nào
- Nhận xét, khen.
 - 2 HS lên bảng.
 - Lớp nhận xét.
 3. Bài mới:
 a. Giới thiệu – ghi đầu bài:
 b. Hướng dẫn thảo luận:
* HĐ 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
 - HS thảo luận nhóm bài tập 3.
- Đại diện các nhóm lên trình bày, cả lớp trao đổi, chất vấn bổ sung.
 - GV kết luận về cách ứng xử đúng trong mỗi tình huống:
 a. Chịu nhận điểm kém rồi quyết tâm học để gỡ lại.
 b. Báo cáo lại cho cô giáo biết để chữa lại điểm cho đúng.
 c. Nói bạn thông cảm, vì làm như vậy là không trung thực trong học tập.
* HĐ 2: Trình bày tư liệu đã sưu tầm được (bài tập 4 SGK).
 - 1 vài HS trình bày, giới thiệu.
? Em nghĩ gì về những mẩu chuyện, tấm gương đó
 - HS Thảo luận và trình bày ý nghĩ của mình.
=> Kết luận: xung quanh chúng ta có nhiều tấm gương về trung thực trong học tập. Chúng ta cần học tập các bạn đó.
* HĐ 3: Trình bày tiểu phẩm (bài tập 5 SGK).
 - 1 – 2 nhóm trình bày tiểu phẩm đã được chuẩn bị.
 - Thảo luận cả lớp và trả lời.
? Em có suy nghĩ gì về tiểu phẩm vừa xem
? Nếu em ở vào tình huống đó, em có hành động như vậy không? Vì sao?
 - HS Suy nghĩ trả lời.
 GV nhận xét chung.
 3. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà học và thực hiện theo những điều đã học.
Thứ ba ngày 16 tháng 9 năm 2008.
Toán
Tiết 7: Luyện tập
I. Mục tiêu:
	- Giúp HS luyện viết và đọc số có 6 chữ số (cả các trường hợp có chữ số 0).
 - Đọc , viết thành thạo số có 6 chữ số.
 - Giáo dục ý thức luyện tập tốt.
 * Trọng tâm: Luyện đọc , viết số có 6 chữ số.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
 1. Tổ chức:
 2. Kiểm tra bài cũ:
- GV ghi bảng các số có 6 chữ số.
- Nhận xét và cho điểm.
HS: 3 – 5 em đọc các số đó.
 3. Dạy bài mới:
 - Giới thiệu và ghi đầu bài:
 * Hướng dẫn luyện tập:
a. Ôn lại hàng:
:- GV cho HS ôn lại các hàng đã học, quan hệ giữa đơn vị hai hàng liền kề.
- GV viết 8 2 5 7 1 3 
? Chữ số 3 thuộc hàng nào?
- Hàng đơn vị
? Chữ số 1 thuộc hàng nào?
- Hàng chục
? Chữ số 7 thuộc hàng nào?
- Hàng trăm
? Chữ số 5 thuộc hàng nào?
- Hàng nghìn
? Chữ số 2 thuộc hàng nào?
- Hàng chục nghìn
? Chữ số 8 thuộc hàng nào?
- Hàng trăm nghìn
- GV cho HS đọc các số:
850203 ; 820004 ; 820007 ; 832100 ; 832010
 - HS: Nối tiếp nhau đọc số.
b. Thực hành:
 - Bài 1:
HS: Nêu yêu cầu, tự làm bài và chữa bài.
 - Bài 2: GV nêu yêu cầu.
 + GV cho HS đọc các số.
 - HS xác định hàng ứng với chữ số 5 của từng số đã cho.
 - Bài 3: Nêu yêu cầu .
 - HS tự làm bài, sau đó vài em lên bảng ghi số của mình.
 GV nhận xét, c ... m khâu, kim thêu cỡ to, cỡ vừa, cỡ nhỏ để trả lời câu hỏi trong SGK.
- GV bổ sung và nêu những đặc điểm chính của kim khâu, kim thêu.
- HS quan sát H5a, 5b để nêu cách xâu kim.
- 1 HS lên bảng thực hiện thao tác xâu kim.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
* HĐ5: HS thực hành xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ.
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- HS: Thực hành xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ.
- HS thực hành làm theo nhóm.
- Đánh giá kết quả thực hành của HS.
- Gọi 1 số HS thực hiện các thao tác xâu chỉ, vê nút chỉ, HS khác nhận xét thao tác của bạn.
 4 Củng cố – dặn dò:
 - Nhận xét giờ học.
 - Hướng dẫn HS về nhà chuẩn bị dụng cụ để giờ sau học.
Địa lý
 Tiết 2: dãy hoàng liên sơn
I. Mục tiêu:
	- HS biết chỉ vị trí của dãy Hoàng Liên Sơn trên lược đồ và bản đồ.
	- Trình bày 1 số đặc điểm của dãy núi Hoàng Liên Sơn.
	- Mô tả đỉnh núi Phan – xi – păng.
	- Dựa vào lược đồ, tranh ảnh, bảng số liệu để tìm ra kiến thức.
	- Tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước Việt Nam.
 *Trọng tâm : Chỉ vị trí và nêu đặc điểm dãy Trường Sơn.
III. Đồ dùng: 
	Bản đồ, tranh ảnh về dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan – xi – păng, 
II. Các hoạt động dạy – học:
 2. Kiểm tra: - Nêu định nghĩa về bản đồ.
3. Bài mới: - Giới thiệu:
 * Hướng dẫn tìm hiểu bài:
a. Dãy Hoàng Liên Sơn – dãy núi cao và đồ sộ  Việt Nam:
* HĐ1: Làm việc các nhân hoặc theo cặp.
+ Bước 1:
- GV chỉ vị trí của dạy núi HLS trên bản đồ Việt Nam treo tường và yêu cầu HS dựa vào ký hiệu tìm vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn ở H1 SGK.
- HS: Dựa vào lược đồ và kênh chữ mục 1 trong SGK để trả lời câu hỏi:
? Kể tên những dãy núi chính ở phía Bắc của nước ta, trong đó dãy núi nào dài nhất
? Dãy nũi Hoàng Liên Sơn nằm ở phía nào của sông Hồng và sông Đà
? Dãy Hoàng Liên Sơn dài bao nhiêu km, rộng bao nhiêu km
? Đỉnh núi, sườn và thung lũng ở dãy núi Hoàng Liên Sơn như thế nào 
+ Bước 2: Gọi HS trình bày.
HS: Trình bày kết quả trước lớp.
- GV sửa chữa và bổ sung.
* HĐ 2: Thảo luận nhóm.
HS: làm việc trong nhóm theo các gợi ý sau:
- Chỉ đỉnh Phan – xi – păng trên hình 1 và cho biết độ cao?
- Tại sao đỉnh núi đó được gọi là nóc nhà của Tổ quốc?
- Quan sát H2 hoặc tranh ảnh để mô tả đỉnh núi?
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
b. Khí hậu lạnh quanh năm:
* HĐ3: làm việc cả lớp:
- GV yêu cầu HS đọc thầm mục 2 SGK và cho biết khí hậu ở những nơi cao của Hoàng Liên Sơn như thế nào?
 - 
 - 1 – 2 em trả lời trước lớp.
- GV gọi 1 HS chỉ vị trí của Sa Pa trên bản đồ địa lý Việt Nam treo tường.
HS: Trả lời các câu hỏi ở mục 2 SGK.
 4. Củng cố – dặn dò:
	 - Nhận xét giờ học.
	 - Về nhà học lại bài.
 Thứ sáu ngày 19 tháng 9 năm 2008
Toán
 Tiết 10 : Triệu và lớp triệu
I. Mục tiêu:
- Giúp HS biết về hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu và lớp triệu.
- Nhận biết được thứ tự các số có nhiều chữ số đến lớp triệu.
- Củng cố thêm về lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu.
* Trọng tâm: HS củng cố về hàng và lớp đến lớp triệu.
II. Các hoạt động dạy – học:
1. Kiểm tra bài cũ:
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm.
HS: 3 em lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu và ghi đầu bài:
b. Giới thiệu lớp triệu gồm các hàng: triệu, chục triệu, trăm triệu.
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng lần lượt viết số một nghìn, mười nghìn, một trăm nghìn rồi yêu cầu em đó viết tiếp số mười trăm nghìn.
HS: 1000, 10000, 100000, 100000.
- GV giới thiệu mười trăm nghìn còn gọi là một triệu. Một triệu viết là 1 000 000
- GV yêu cầu HS đếm xem một triệu có tất cả mấy số 0.
HS:  có 6 chữ số 0.
- GV giới thiệu tiếp: mười triệu còn gọi là một chục triệu rồi cho HS tự viết số mười triệu ở bảng.
HS: Viết bảng con 10 000 000.
- GV nêu tiếp: mười chục triệu còn gọi là một trăm triệu và cho HS ghi số một trăm triệu vào bảng.
HS: Viết bảng con 100 000 000.
- GV nêu tiếp: Hàng triệu, chục triệu, trăm triệu hợp thành lớp triệu. Sau đó thôi cho HS nêu.
à Lớp triệu gồm các hàng: Hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu.
- GV cho HS nêu lại các hàng, các lớp từ bé đến lớn.
c. Thực hành:
+ Bài 1: 
HS: Đếm thêm từ 1 triệu -> 10 triệu
10 triệu -> 100 triệu
100 triệu -> 900 triệu
+ Bài 2:
HS: Quan sát mẫu rồi tự làm.
+ Bài 3:
HS: Nêu yêu cầu và tự làm vào vở.
+ Bài 4:
HS: 1 em lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở.
GV lưu ý HS nếu viết số ba trăm mười hai triệu ta viết số 312 sau đó thêm sáu chữ số 0 tiếp theo.
 4. Củng cố – dặn dò:
	- Nhận xét giờ học.
- Về nhà làm bài tập.
 Luyện từ và câu
 Tiết 4: Dấu hai chấm
I. Mục tiêu:
1. Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm trong câu: Báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời nói của một nhân vật hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.
2. Biết dùng dấu hai chấm khi viết văn.
 * Trọng tâm: Cách dùng dấu hai chấm.
II. Đồ dùng dạy – học:
	- Bảng phụ + vở bài tập.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
2. Bài cũ:
- Gv chấm bài.
HS: 2 em lên bảng chữa bài.
Cả lớp theo dõi nhận xét.
3. Dạy bài mới:
 - Giới thiệu và ghi đầu bài:
 * Hướng dẫn tìm hiểu bài:
a. Phần nhận xét:
GV chốt ý đúng:
+ Câu a: Dấu hai chấm báo hiệu phần sau là lời nói của Bác Hồ. ở trường hợp này dấu hai chấm dùng phối hợp với dấu ngoặc kép.
+ Câu b: Dấu hai chấm báo hiệu câu sau 
là lời nói của Dế Mèn. Dùng phối hợp với dấu gạch đầu dòng.
+ Câu c: Câu sau là lời giải thích 
 - Ba em nối tiếp nhau đọc nội dung bài 1.
- Đọc lần lượt từng câu văn, câu thơ, nhận xét về tác dụng của dấu hai chấm trong các câu a, b, c.
b. Phần ghi nhớ:
- GV nhắc các em học thuộc.
- 3 – 4 em nêu lại phần ghi nhớ.
c. Phần luyện tập:
+ Bài 1:
HS: Nêu yêu cầu của bài tập, trao đổi về tác dụng của dấu hai chấm trong các câu văn.
+ Bài 2:
GV nhắc HS:
- 1 em nêu yêu cầu, cả lớp đọc thầm.
- Để báo hiệu lời nói nhân vật có thể dùng dấu hai chấm phối hợp với dấu ngoặc kép hoặc dấu ( - ) (nếu là những lời đối thoại).
- Trường hợp chỉ dùng để giải thích thì chỉ cần dấu hai chấm.
- Cả lớp thực hành viết đoạn văn.
- 1 vài em đọc bài trước lớp, giải thích tác dụng của dấu hai chấm.
.
 4 . Củng cố – dặn dò:
	 - GV hỏi lại nội dung bài.
 - Về nhà tập viết đoạn văn có dùng dấu hai chấm.
 Tập làm văn
 Tiết 4: Tả ngoại hình nhân vật trong bài văn kể chuyện
I. Mục tiêu:
1. HS hiểu: Trong bài văn kể chuyện, việc tả ngoại hình của nhân vật là cần thiết để thể hiện tính cách nhân vật.
2. Biết dựa vào đặc điểm ngoại hình để xác định tính cách nhân vật và ý nghĩa của truyện khi đọc truyện, tìm hiểu truyện. Bước đầu biết lựa chọn chi tiết tiêu biểu để tả ngoại hình nhân vật trong bài văn kể chuyện. 
 * Trọng tâm: Lựa chọn đặc điểm tiêu biểu để tả ngoại hình.
II. Đồ dùng dạy - học:
	- Giấy khổ to, vở bài tập.
III. Các hoạt động dạy – học:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Tính cách của nhân vật thường biểu hiện qua những phương diện nào?
 - Nhận xét + ghi điểm.
 - 2 em nêu lại phần ghi nhớ.
- Qua hành động, lời nói, hình dáng và ý nghĩ của nhân vật.
3. Dạy bài mới:
 - Giới thiệu và ghi đầu bài:
 * Hướng dẫn tìm hiểu bài:
a. Phần nhận xét:
- GV phát cho 3 – 4 em phiếu làm và dán lên bảng, còn lại làm vào vở.
 - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài tập 1, 2, 3
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, ghi vắn tắt vào vở đặc điểm ngoại hình của chị Nhà Trò.
? Ngoại hình của Nhà Trò nói lên điều gì về tính cách và thân phận của nhân vật này (ý 2)
 - HS trả lời miệng:
=> GV kết luận lời giải đúng:
ý 1: - Sức vóc gầy yếu bự những phấn như  lột.
- Cảnh: mỏng như  non, ngắn  quen mở.
- Trang phục: mặc áo thâm dài  điểm vàng.
ý 2: Ngoại hình của Nhà Trò thể hiện tính cách yếu đuối, thân phận tội nghiệp đáng thương, dễ bị bắt nạt, ăn hiếp.
3. Phần ghi nhớ:
HS: 3 – 4 em đọc to, cả lớp đọc thầm.
4. Phần luyện tập:
+ Bài 1: GV viết sẵn đoạn văn vào giấy dán lên bảng, gọi 1 HS lên gạch dưới các chi tiết miêu tả trả lời câu hỏi. Cả lớp làm vào vở.
HS: Đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm đoạn văn và tự gạch vào vở bài tập:
a) Người gầy, tóc húi ngắn, hai túi áo trễ xuống tận đùi, quần ngắn tới gần đầu gối, đôi bắp chân nhỏ luôn luôn động đậy, đôi mắt sáng và xếch.
b) Thân hình  đầu gối cho thấy chú bé là con 1 gia đình nông dân nghèo luôn vất vả. 
- Hai túi áo trễ xuống như đã từng phải đựng nhiều thứ quá nặng có thể cho thấy chú rất hiếu động 
- Bắp chân luôn động đậy, đôi mắt sáng và xếch cho biết chú rất nhanh nhẹn, thông minh, gan dạ.
+ Bài 2: 
HS: Đọc yêu cầu bài tập.
- Treo tranh minh hoạ truyện thơ “Nàng tiên ốc” để tả ngoại hình bà lão và nàng tiên.
- Từng cặp HS trao đổi, thực hiện yêu cầu của bài.
- 2 – 3 HS thi kể, cả lớp nhận xét bổ sung.
 4. Củng cố – dặn dò:
 - Hỏi lại nội dung bài.
 - Nhận xét giờ học. Yêu cầu về nhà học bài+ chuẩn bị bài sau.
Hoạt động tập thể.
 Tiết 2: Nhận xét tuần.
A. Mục tiêu:
 - Đánh giá ưu, khuyết điểm trong tuần.
 - Phương hướng tuần tới.
 B. Nội dung:
 - Nhận xét chung: 
 + Hầu hết các em ngoan , đoàn kết.
 + Đi học đều , đúng giờ.
 + Thực hiện tốt các nếp quy định.
 - Tồn tại:
 + Một số em ăn mặc chưa gọn gàng.
 + Chưa có ý thức giữ vệ sinh chung.
 - Phương hướng:
 + Cần khắc phục các nhược điiểm 
 +Nâng cao chất lượng học tập.
J
Hoạt động tập thể
bài 1: biển báo giao thông đường bộ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS biết thêm 12 biển báo giao thông phổ biến.
	- Hiểu ý nghĩa, tácdụng và tầm quan trọng của biển báo giao thông.
2. Kỹ năng: HS nhận biết nội dung của các biển báo hiệu ở khu vực gần trường học, gần nhà 
3. Thái độ: Khi đi đường có ý thức chú ý đến biển báo.
	- Tuân theo và đi đúng phần đường quy định của biển báo.
II. Nội dung an toàn giao thông:
1. Ôn các biển báo đã học.
2. Học các biển báo mới.
III. Chuẩn bị: Biển báo
IV. Các hoạt động chính:
1. HĐ 1: Ôn tập và giới thiệu bài mới.
a. Mục tiêu:
b. Cách tiến hành:
- GV gọi 2 – 3 HS lên bảng nói tên biển báo và cho biết em đã nhìn thấy nó ở đâu?
HS: Lên dán bản vẽ về biển báo và nêu tên.
2. HĐ 2: Tìm hiểu nội dung biển báo:
a. Mục tiêu:
b. Cách tiến hành:
- GV đưa ra biển báo mới 110a, 122
HS: Quan sát, nhận xét về hình dáng, màu sắc, 
- Hình tròn, màu nền trắng, viền đỏ, hình vẽ màu đen.
3. HĐ 3: Trò chơi “Biển báo”
a. Mục tiêu:
b. Cách tiến hành:
Chia lớp thành 5 nhóm, GV treo 25 biển báo lên bảng.
HS: Quan sát 1 phút rồi nhớ tên của biển báo.
- Đại diện nhóm lên báo cáo.
- GV nx, chữa và khen nhóm nói đúng.
V. Củng cố – Dặn dò:
	- GV tóm tắt lại một lần cho HS ghi nhớ.
	- Nhận xét giờ học.

Tài liệu đính kèm:

  • doctuan 2.doc