Giáo án các môn học khối 4 - Tuần số 24 năm 2013

Giáo án các môn học khối 4 - Tuần số 24 năm 2013

Tập đọc

VẼ VỀ CUỘC SỐNG AN TỒN

I. Mục têiu:

 - Biết đọc đđúng bản tin với giọng hơi nhanh, phù hợp với nội dung thông báo tin vui.

 - Hiểu nội dung: Cuộc thi vẽ em sống an toàn được thiếu nhi cả nước hưởng ứng bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn, đặc biệt là an toàn giao thông. ( Trả lời đươc các câu hỏi trong SGK).

  KNS*: - Đảm nhận trách nhiệm về giữ gìn an tồn giao thơng.

II/ Đồ dùng dạy-học: Tranh trong SGK trang 54.

 

doc 25 trang Người đăng minhanh10 Ngày đăng 31/07/2020 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học khối 4 - Tuần số 24 năm 2013", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 24:
Thứ hai, ngày 25 tháng 02 năm 2013
Tập đọc
VẼ VỀ CUỘC SỐNG AN TOÀN
I. Mục tiêu:
 - Bieát ñoïcđđúng bản tin với giọng hơi nhanh, phù hợp với nội dung thông báo tin vui.
 - Hieåu noäi dung: Cuộc thi vẽ em sống an toàn được thiếu nhi cả nước hưởng ứng bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn, đặc biệt là an toàn giao thông. ( Traû lôøi ñöôcï caùc caâu hoûi trong SGK).
 ♣ KNS*: - Đảm nhận trách nhiệm về giöõ gìn an toàn giao thông.
II/ Ñoà duøng daïy-hoïc: Tranh trong SGK trang 54.
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
A/ KTBC: Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ
 Gọi hs lên bảng đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi về nội dung bài
Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài
2) HD đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc: 
KNS*: - Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân.
- Ghi bảng: UNICEF, đọc u-ni-xép. 
- Giải thích UNICEF 
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
+ Lượt 1: Luyện phát âm: ĐắK LắK, triễn lãm, tươi tắn
- Cho hs xem các bức tranh của thiếu nhi vẽ về cuộc sống an toàn 
- Hd ngắt nghỉ hơi đúng câu dài
+ Lượt 2: HD hs hiểu nghĩa các từ: thẩm mĩ, nhận thức, khích lệ, ý tưởng, ngôn ngữ hội họa.
- Bài đọc với giọng như thế nào?
- Y/c hs luyện đọc theo nhóm 4
- Gọi hs đọc cả bài
- Gv đọc mẫu 
b) Tìm hiểu bài:
- 2 em ngồi cùng bàn, hãy trao đổi nhóm đôi để trả lời các câu hỏi trong SGK
- Nêu lần lượt từng câu hỏi, gọi hs trả lời
1) Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì? 
+ Tên chủ điểm gợi cho em điều gì? 
2) Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như thế nào?
3) Điều gì cho thấy các em có nhận thức tốt về chủ đề cuộc thi?
4) Những nhận xét nào thể hiện sự đánh giá cao khả năng thẩm mĩ của các em? 
+ Em hiểu "thể hiện bằng ngôn ngữ hội họa " nghĩa là gì? 
5) Những dòng in đậm ở bản tin có tác dụng gì? 
Chốt ý: Những dòng in đậm trên bản tin có tác dụng:
. Gây ấn tượng nhằm hấp dẫn người đọc.
. Tóm tắt thật gọn bằng số liệu và những từ ngữ nổi bật giúp người đọc nắm nhanh thông tin. 
c) Luyện đọc lại
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 5 đoạn của bài
.- Y/c hs lắng nghe, tìm những TN cần nhấn giọng trong bài.
- Kết luận lại giọng đọc : vui, nhanh, gọn, rõ ràng
- HD hs đọc diễn cảm 1 đoạn 
+ Gv đọc mẫu
+ Gọi hs đọc
+ YC hs luyện đọc trong nhóm đôi
+ Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn đọc đúng , hay. 
C/ Củng cố, dặn dò: 
- Bài đọc có nội dung chính là gì? 
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần, chú ý đọc đúng những từ khó 
- Bài sau: Đoàn thuyền đánh cá 
- 2 hs lên bảng đọc thuộc lòng và nêu nội dung
- Lắng nghe
- HS đọc đồng thanh 
- Lắng nghe
- HS nối tiếp nhau đọc 5 đoạn của bài 
+ HS1: 50000 bức tranh...đáng khích lệ
+ HS 2: UNICEF VN ... sống an toàn
+ HS 3: Được phát động từ...Kiên Giang
+ HS 4: Chỉ cần điểm qua... giải ba
+ HS5: Phần còn lại.
- Luyện phát âm cá nhân 
- Quan sát 
- Chú ý ngắt nghỉ hơi đúng. (1 hs đọc) 
- Lắng nghe, giải thích 
- Đọc với giọng thông báo tin vui, rõ ràng, mạch lạc, tốc độ hơi nhanh.
- HS luyện đọc trong nhóm 4
- 1 hs đọc cả bài
- Lắng nghe 
- Thảo luận, trao đổi nhóm đôi 
1) Em muốn sống an toàn
+ Tên chủ điểm muốn nói đến ước mơ, khát vọng của thiếu nhi về một cuộc sống an toàn
2) Chỉ trong vòng 4 tháng đã có 50 000 bức tranh của thiếu nhi từ khắp mọi miền đất nước gởi vể BTC.
3) Chỉ điểm tên một số tác phẩm cũng thấy kiến thức của thiếu nhi về an toàn, đặc biệt là ATGT rất phong phú: Đội mũ bảo hiểm là tốt nhất, Gia đình em được bảo vệ an toàn. Trẻ em không nên đi xe đạp trên đường, ... 
4) Phòng tranh trưng bày là phòng tranh đẹp: màu sắc tươi tắn, bố cục rõ ràng, ý tưởng hồn nhiên, trong sáng mà sâu sắc. Các họa sĩ nhỏ tuổi chẳng những có nhận thức đúng về phòng tránh tai nạn mà còn biết thể hiện bằng ngôn ngữ hội họa sáng tạo đến bất ngờ. 
+ Là thể hiện điều mình muốn nói qua những nét vẽ, màu sắc trong tranh. 
5) Có tác dụng tóm tắt cho người đọc nắm được những thông tin và số liệu nhanh. 
- Lắng nghe 
- 5 hs đọc 5 đoạn của bài trước lớp
- Lắng nghe, trả lời: tháng 4, nâng cao, hưởng ứng, đông đảo, 4 tháng.
- Lắng nghe 
- 1 hs đọc 
- Luyện đọc nhóm đôi
- Vài hs thi đọc trước lớp
- Nhận xét 
- - 2 hs nhắc lại ý chính.
- Lắng nghe, thực hiện 
 Toán 
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
Thực hiện được phép cộng hai phân số, cộng một số tự nhiên với phân số, cộng một phân số với số tự nhiên.
Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3 
II/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
A/ KTBC: Luyện tập
 Gọi hs lên bảng thực hiện tính tổng 
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: 
2) HD luyện tập:
Bài 1: Viết lên bảng phép tính +
- Gọi hs nêu cách thực hiện. 
- Gọi hs lên bảng thực hiện 
- Y/c hs thực hiện B câu b,c 
Bài 3: Gọi hs đọc bài toán
- Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm sao?
- Vậy tính nửa chu vi ta làm sao? 
- Gọi hs lên bảng tóm tắt và thực hiện tính nửa chu vi 
C/ Củng cố, dặn dò:
- Nêu tính chất kết hợp của phép cộng hai phân số.
- Bài sau: Phép trừ phân số
- Nhận xét tiết học 
a) = 
b) =
- Lắng nghe 
Ta viết số 3 dưới dạng phân số, sau đó qui đồng mẫu số rồi thực hiện phép cộng hai phân số cùng mẫu.
- 1 hs lên thực hiện 
3 + = 
b) 
c) 
 - 1 hs đọc đề toán
- Ta lấy (dài+rộng)x2 
- Ta lấy dài + rộng
- 1 hs lên bảng tóm tắt, 1 hs thực hiện, cả lớp làm vào vở nháp.
 Nửa chu vi của hình chữ nhật là:
 +
 Đáp số: 
Chính tả (Nghe – viết)
HỌA SĨ TÔ NGỌC VÂN
I/ Mục tiêu: 
 - Nghe – vieát ñuùng baøi chính taû; trình baøy ñuùng bài văn xuôi.
 - Laøm ñöôïc baøi tập chính taû phương ngữ (2) a.
II/ Ñoà duøng daïy-hoïc: VBT
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
A/ KTBC: Chợ Tết
- Gọi hs đọc những TN cần điền vào ô trống ở BT2, gọi 3 bạn lên bảng viết, cả lớp viết vào B 
(họa sĩ, nước Đức, sung sướng, không hiểu sao, bức tranh.)
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: 
2) HS viết chính tả
a) Tìm hiểu nội dung bài viết
- GV đọc bài Họa sĩ Tô Ngọc Vân 
- HD hs hiểu nghĩa các từ: tài hoa, dân công, hỏa tuyến, kí hoạ. 
- Đoạn văn nói về điều gì? 
b) HD viết từ khó: 
- Trong bài có những từ nào cần viết hoa? 
- Các em đọc thầm bài, phát hiện những từ khó dễ viết sai trong bài
- HD hs phân tích và lần lượt viết bảng Điện Biên Phủ, hỏa tuyến, tiếc, ngã xuống.
- Gọi hs đọc lại các từ khó.
- Trong khi viết chính tả, các em cần chú ý điều gì? 
- Nhắc nhở: Khi viết, các em chú ý cách trình bày, những chữ cần viết hoa trong bài
c) Viết chính tả
- Đọc cho hs viết bài theo qui định
d) Soát lỗi, chấm bài
- Đọc lại bài
- Chấm bài, Yc hs đổi vở nhau kiểm tra 
- Nhận xét 
3) HD hs làm BT chính tả
Bài 2a) Gọi hs đọc yc
- Các em điền từ chuyện hay truyện vào ô trống sao cho đúng nghĩa. (dấu hỏi, dấu ngã trên chữ in nghiêng) 
, gọi hs đọc kết quả
- Cùng hs nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
Bài 3: Gọi hs đọc y/c
- Tổ chức cho hs hoạt động dưới dạng trò chơi.
- Chia lớp thành 3 dãy, gọi 1 hs lên làm chủ trò. Khi chủ trò đọc câu thơ đố, các nhóm giơ tay xin trả lời. Nhóm nào giơ tay trước được trả lời. Trả lời đúng được chơi tiếp, sai bị loại. Nhóm nào trả lời được nhiều chữ là thắng. 
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà học thuộc câu đố để đố các bạn khác
- Nhận xét tiết học 
- HS thực hiện theo y/c 
- Lắng nghe 
- Lắng nghe 
- Đọc phần chú giải 
- Ca ngợi Tô Ngọc Vân là một nghệ sĩ tài hoa, tham gia CM bằng tài năng hội họa của mình và đã ngã xuống trong kháng chiến. 
- Tô Ngọc Vân, Trường Cao đẳng Mĩ thuật Đông Dương, Cách mạng tháng Tám, Ánh mặt trời, Thiếu nữ bên hoa huệ, Thiếu nữ bên hoa sen, Điện Biên Phủ. 
- HS lần lượt nêu các từ khó: hỏa tuyến, tiếc, ngã xuống.
- Lần lượt phân tích và viết 
- 2 hs đọc lại 
- Nghe-viết-kiểm tra 
- Lắng nghe 
- Viết bài 
- Dò lại bài
- Đổi vở nhau kiểm tra 
- 1 hs đọc y/c
- Tự làm bài 
- 3 hs lên bảng thi làm bài và đọc kết quả
a) Kể chuyện phải trung thành với truyện, phải kể đúng các tình tiết của câu chuyện, các nhân vật có trong truyện. Đừng biến giờ kể chuyện thành giờ đọc truyện. 
- HS lắng nghe.
- 1 hs đọc y/c
- Thực hiện trò chơi 
a) Nho - nhỏ - nhọ 
b) Chi - chì - chỉ - chị. 
-------------------------------------------------------------
Khoa học
ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG
I/ Mục tiêu:
 Neâu ñöôïc thực vật cần ánh sáng để duy trì sự sống.
II/ Ñoà duøng daïy-hoïc: Tranh SGK
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
A/ KTBC: Bóng tối
1) Bóng tối xuất hiện ở đâu?
2) Khi nào bóng của một vật thay đổi? 
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu 
* Hoạt động 1: b
 Mục tiêu: HS Bết vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật
- Các em hãy làm việc nhóm 4, quan sát hình SGK/94 , 95 và trả lời các câu hỏi sau:
1) Em có nhận xét gì về cách mọc của những cây đậu trong hình 1?
2) Cây có đủ ánh sáng (mặt trời) phát triển thế nào?
3) Cây sống ở nơi thiếu ánh sáng (mặt trời) thì sao?
4) Điều gì sẽ xảy ra với thực vật nếu không có ánh sáng? 
- Gọi đại diện các nhóm trình bày 
- Y/c hs xem hình 2 và TL: Vì sao những bông hoa này có tên là hoa hướng dương? 
Kết luận: Ánh sáng rất cần cho sự sống của thực vật. Ngoài vai trò giúp cho cây quang hợp, ánh sáng còn ảnh hưởng đến quá trình sống khác của thực vật như: hút nước, thoát hơi nước, hô hấp, sinh sản,... không có ánh sáng, thực vật sẽ mau chóng tàn lụi vì chúng cần ánh sáng để duy trì sự sống.
- Gọi hs đọc mục bạn cần biết SGK/95 
* Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu về ánh sáng của thực vật
- Các em hãy thảo luận nhóm 5 để trả lời các câu hỏi sau:
1) Tại sao có một số loài cây chỉ sống được ở những nơi rừng thưa, các cánh đồng... được chiếu sáng nhiều? Một số loài cây khác lại sống được ở trong rừng rậm, trong hang động?
2) Hãy kể tên một số cây cần nhiều ánh sáng và một số cây cần ít ánh sáng?
3) Nêu một số ứng dụng về nhu cầu ánh sáng của cây trong kĩ thuật trồng trọt.
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- Cùng nhóm khác nhận xét, bổ sung 
Kết luận: Tìm hiểu nhu cầu về ánh sáng của mỗi loài cây, chúng ta có thể thực hiện những biện pháp kĩ thuật trồng trọt để cây được chiếu sáng thích hợp sẽ cho thu hoạch cao.
C/ Củng cố, dặn dò:
 - Gọi hs đọc lại mục cần biết
- Về nhà nói những hiểu biết của mình cho ba mẹ nghe để áp dụng vào cuộc sống.
- Bài sau: Ánh sáng cần cho sự sống (tt) 
 2 hs trả lời
1) Bóng tối xuất hiện phía sau vật cản sáng khi vật này được chiếu sáng.
2) Bóng của vật thay  ...  ? dựa vào 2, 3 từ ngữ cho trước (BT3, mục III).
 II/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
A/ KTBC: Câu kể Ai là gì?
 Gọi hs lên làm lại BT.III.2 - dùng câu kể Ai là gì? giới thiệu các bạn trong lớp em (hoặc giới thiệu từng người gia đình.) 
- Hãy nêu cấu tạo và tác dụng của câu kể Ai là gì? 
- Nhận xét, cho điểm 
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài
2) Tìm hiểu ví dụ
Bài 1,2,3: Gọi hs đọc đoạn văn và yêu cầu BT
- Đoạn văn trên có mấy câu?
- Câu nào có dạng Ai là gì? 
- Vì sao câu: Em là con nhà ai mà đến giúp chị chạy muối thế này? không phải là câu kể Ai là gì? 
- Gọi hs đọc câu 2
- Để xác định được VN trong câu ta làm sao? 
- Gọi 1HS lên bảng xác định CN-VN trong câu theo các kí hiệu đã qui định, cả lớp tự làm vào VBT. 
- Trong câu này, bộ phận nào TLCH là gì?
- "là cháu bác Tự" được gọi là gì? 
- Vậy những từ ngữ nào có thể làm VN trong câu kể Ai là gì? 
- VN được nối với chủ ngữ bằng từ nào? 
Kết luận: Trong câu kể Ai là gì? VN được nối với CN bằng từ là. VN thường do danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành. 
- Gọi hs đọc phần ghi nhớ SGK/62 
3) Luyện tập:
Bài 1: Gọi hs đọc yêu cầu 
YCHS đọc lại các câu thơ, tìm các câu kể Ai là gì trong các câu thơ đó. Sau đó mới xác định VN của các câu vừa tìm được. 
- Gọi hs phát biểu ý kiến, sau đó gọi một vài hs lên bảng xác định VN 
Bài 2: Gọi hs đọc y/c và nội dung
- Muốn ghép các từ ngữ để tạo thành câu thích hợp các em hãy chú ý tìm đúng đặc điểm của từng con vật. 
- Tổ chức trò chơi ghép tên con vật vào đúng đặc điểm của nó để tạo thành câu Ai là gì?
- Gọi hs nhận xét, chữa bài 
Bài 3: Gọi hs đọc y/c
- Các từ ngữ cho sẵn là bộ phận VN của câu kể Ai là gì? Các em tìm các từ ngữ thích hợp đóng vai trò làm CN trong câu. Cần đặt câu hỏi" cái gì? , Ai? ở trước để tìm CN. 
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc câu của mình. 
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đặt câu kể Ai là gì? và phân tích VN trong câu để minh họa cho bài học. 
- Về nhà học thuộc ghi nhớ.
- Bài sau: CN trong câu kể Ai là gì? 
- 2 hs lên bảng thực hiện 
- Lắng nghe 
- 3 hs nối tiếp nhau đọc 
- Có 4 câu 
- Em là cháu bác Tự . 
- Đây là câu hỏi chứ không phải giới thiệu hay nhận định nên không phải là câu kể Ai là gì? 
- 1 hs đọc to trước lớp 
- Ta phải tìm xem bộ phận nào trả lời cho câu hỏi là gì? 
- 1 hs lên bảng làm 
 Em // là cháu bác Tự 
 VN 
- Là cháu bác Tự 
- Là VN
- danh từ hoặc cụm danh từ
- Từ "là" 
- Lắng nghe 
- Vài hs đọc to trước lớp 
- 1 hs đọc y/c và nội dung 
- Tự làm bài 
Câu kể Ai là gì? VN
 Người // là cha, là Bác, là Anh
 Quê hương // là chùm khế ngọt
 Quê hương // là đường đi học 
- 1 hs đọc yc của BT 
- Lắng nghe 
- 4 hs lên bảng thực hiện 
+ Chim công là nghệ sĩ múa tài ba.
+ Đại bàng là dũng sĩ của rừng xanh.
+ Sư tử là chúa sơn lâm
+ Gà trống là sứ giả của bình minh. 
- 1 hs đọc y/c
- Tự làm bài 
- Nối tiếp nhau đọc trước lớp
a) Hải Phòng (Đà Nẵng, TPHCM, Cần Thơ) là một thành phố lớn.
b) Bắc Ninh là quê hương của những làn điệu dân ca quan họ.
c) Xuân Diệu (Trần Đăng Khoa) là nhà thơ.
d) Nguyễn Du (Tố Hữu) là nhà thơ lớn của VN. 
- Tôi // là bạn của Minh. 
------------------------------------------------------------------------
Thöù saùu , ngaøy 29 thaùng 02 naêm 2013
Tập làm văn
LUYEÄN TAÄP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIEÂU TAÛ CAÂY COÁI
I/ Muïc tieâu: 
 Vận dụng những hiểu biết về đoạn văn trong bài văn tả cây cối đã học để viết được một đoạn văn ngắn tả một loài hoa (hoặc một thứ quả) mà em yêu thích.
II/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
A/ KTBC: Đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối
- Hãy nêu nội dung chính của mỗi đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối?
- Gọi hs đọc đoạn văn viết về lợi ích của một loài cây (BT2) 
- Nhận xét 
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: 
2) HD hs làm bài tập
Bài 1:viết một đoạn văn ngắn tả một loài hoa (hoặc một thứ quả) mà em yêu thích.
- GV qs và gọi HS đọc
- GV nghe nx và cho điểm.
- Gọi hs lớp dưới đọc bài làm của mình theo từng đoạn. 
- Sửa lỗi ngữ pháp, dùng từ cho hs
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà hoàn thành các đoạn văn để thành 1 bài văn hoàn chỉnh
- Nhận xét tiết học 
 2 hs lên bảng thực hiện theo y/c
- Trong bài văn miêu tả cây cối, mỗi đoạn văn có một nội dung nhất định chẳng hạn: tả bao quát, tả từng bộ phận của cây hoặc tả cây theo từng mùa, từng thời kì phát triển. 
- Lắng nghe 
- 1 HS đọc y/c. Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ, chọn tả một loài hoa hay thứ quả mà em yêu thích.
- HS phát biểu 
- Cả lớp viết bài vào vbt
- Một vài hs đọc đoạn văn của mình
- Lắng nghe, thực hiện 
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu: 
 - Thực hiện được cộng, trừ hai phân số, cộng (trừ) một số tự nhiên với (cho) một phân số, cộng (trừ) một phân số với (cho) một số tự nhiên.
 - Biết tìm thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ phân số.
Bài tập cần làm bài 1(b, c), bài 2(b, c), bài 3 
II/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
A/ Giới thiệu bài: 
B/ Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Gọi hs phát biểu cách cộng, trừ hai phân số khác mẫu số 
- YC hs thực hiện vào vở 
Bài 2: Muốn thực hiện các phép tính 
1+ ta làm sao?
- Gọi hs lên bảng lớp thực hiện, cả lớp làm vào vở 
Bài 3: - Gọi hs phát biểu cách tìm: số hạng chưa biết của một tổng, SBT trong phép trừ, Số trừ trong phép trừ 
- YC hs làm vào vở 
C/ Củng cố, dặn dò:
- Muốn cộng (trừ) hai phân số khác mẫu ta làm sao? 
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Phép nhân phân số 
- Lắng nghe 
- Chúng ta qui đồng mẫu số các phân số đó sau đó thực hiện phép cộng (trừ) các phân số cùng mẫu 
b) 
 c) 
- Ta viết 1, 3 dưới dạng phân số rồi thực hiện qui đồng mẫu số, sau đó cộng (trừ) các phân số cùng mẫu 
- HS lần lượt lên bảng thực hiện , cả lớp làm vào vở 
b) 
c) 1+ 
- 3 hs phát biểu trước lớp 
- Tự làm bài 
a) = b) x - 
 x = x = 
c) x = 
- 2 hs trả lời 
Mĩ thuật:
(GV chuyên trách dạy)
Khoa học
ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG (Tiếp theo)
 I/ Mục tiêu:
 Nêu được vai trò của ánh sáng:
 - Đối với đời sống của con người:có thức ăn, sưởi ấm, sức khỏe.
 - Đối với động vật: di chuyển, kiếm ăn, tránh kè thù.
II/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
A/ KTBC: Ánh sáng cần cho sự sống
1) Ánh sáng ảnh hưởng như thế nào đối với đời sống thực vật? 
2) Nhu cầu về ánh sáng của thực vật như thế nào? 
- Nhận xét, cho điểm 
B/ Dạy-học bài mới: 
1) Giới thiệu bài
2) Bài mới:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của ánh sáng đối với đời sống của con người.
- Các em hãy suy nghĩ và tìm ví dụ về vai trò của ánh sáng đối với sự sống của con người? 
- Ghi nhanh câu ví dụ của hs vào 2 cột
+ Cột 1: Vai trò của ánh sáng đối với việc nhìn, nhận biết thế giới, hình ảnh, màu sắc.
+ Cột 2: Vai trò của ánh sáng đối với sức khỏe con người. 
- Quan sát các hình SGK/96 . Các em hãy tưởng tượng xem cuộc sống của con người sẽ ra sao nếu không có ánh sáng? 
- Ánh sáng có vai trò như thế nào đối với sự sống của con người? (tham khảo mục bạn cần biết) 
Kết luận: Mục bạn cần biết SGK/96 
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò của ánh sáng đối với đời sống của động vật. 
- Các em hãy thảo luận nhóm 5 để trả lời các câu hỏi sau: (phát câu hỏi cho các nhóm)
1) Kể tên một số động vật mà bạn biết. Những con vật đó cần ánh sáng để làm gì? 
2) Kể tên một số động vật kiếm ăn vào ban đêm, một số động vật kiếm ăn vào ban ngày?
3) Em có nhận xét gì về nhu cầu ánh sáng của các động vật đó?
4) Trong chăn nuôi người ta đã làm gì để kích thích cho gà ăn nhiều, chóng tăng cân và đẻ trứng nhiều? 
- Gọi đại diện các nhóm trả lời 
- Cùng hs nhận xét, bổ sung 
- Quan sát các hình SGK/97, các em hãy tưởng tượng xem loài vật sẽ ra sao nếu không có ánh sáng? 
Kết luận: Mục bạn cần biết SGK/97 
C/ Củng cố, dặn dò:
- Ánh sáng có vai trò như thế nào đối với đời sống của con người?
- Ánh sáng cần cho đời sống của động vật như thế nào?
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Ánh sáng và việc bảo vệ đôi mắt.
- 2 hs trả lời
1) Không có ánh sáng, thực vật sẽ không quang hợp được và sẽ bị chết. Ngoài ra ánh sáng còn ảnh hưởng đến quá trình sống khác của thực vật như: hút nước, hô hấp, sinh sản... 
2) Nhu cầu về ánh sáng của mỗi loài cây là khác nhau. Có những loài cây có nhu cầu ánh sáng mạnh nên chúng chỉ sống được ở nơi rừng thưa. Ngược lại có những loài cây cần ít ánh sáng, ánh sáng yếu nên chúng sống được trong rừng rậm hay hang động. 
- Suy nghĩ và lần lượt phát biểu ý kiến 
+ Giúp ta nhìn thấy mọi vật , phân biệt được màu sắc, phân biệt được thức ăn, nước uống, nhìn thấy các hình ảnh của cuộc sống... 
+ Ánh sáng giúp sưởi ấm cho cơ thể...
- Nếu không có ánh sáng thì Trái đất sẽ tối đen như mực. Con người không được đi ngắm cảnh thiên nhiên, không có thức ăn nước uống, động vật sẽ tấn công... 
- Ánh sáng tác động lên mỗi chúng ta trong suốt cả cuộc đời. Nó giúp chúng ta có thức ăn, sưởi ấm và cho ta sức khỏe. Nhờ có ánh sáng mà chúng ta cảm nhận được tất cả vẻ đẹp của thiên nhiên. 
- Vài hs đọc 
- Làm việc nhóm 5
- Đại diện các nhóm trình bày (mỗi nhóm 1 câu)
1) Tên một số loài động vật: mèo, chó, hươu, nai, tê giác, chuột, rắn, voi...Những con vật này cần ánh sáng để tìm thức ăn, nước uống, để đi nơi khác tránh rét, tránh nóng, để chạy trốn kẻ thù,... 
2) + Động vật kiếm ăn vào ban ngày: gà, vịt, trâu, bò, hươu, nai, thỏ, khỉ...
+ Động vật kiếm ăn vào ban đêm: sư tử, mèo, chuột, rắn, cú mèo, ếch, nhái... 
3) Các loài động vật khác nhau có nhu cầu về ánh sáng khác nhau, có loài cần ánh sáng, có loài ưu bóng tối.
4) Trong chăn nuôi người ta dùng ánh sáng điện để kéo dài thời gian chiếu sáng trong ngày, kích thích cho gà ăn được nhiều, chóng tăn cân và để trứng nhiều. 
- Nhận xét, bổ sung 
- Không có ánh sáng loài vật sẽ không tìm được thức ăn, nước uống, không thể đi nơi khác tránh rét, không thể chạy trốn kẻ thù vì thế loài vật sẽ chết. 
- Vài hs đọc to trước lớp 
-HS theo dõi.
Sinh ho¹t líp
I. Môc tiªu
- §¸nh gi¸ nhËn xÐt kÕt qu¶ ®¹t ®­îc vµ ch­a d¹t ®­îc ë tuÇn häc tr­íc.
- §Ò ra ph­¬ng h­íng phÊn ®Êu trong tuÇn häc tíi
II. Sinh ho¹t
 1) C¸c tæ b¸o c¸o, nhËn xÐt c¸c mÆt ho¹t ®éng trong tuÇn cña tæ nh÷ng mÆt ®¹t ®­îc vµ ch­a ®¹t ®­îc.
 2) Líp tr­ëng b¸o c¸o, nhËn xÐt c¸c mÆt ho¹t ®éng trong tuÇn cña líp nh÷ng mÆt ®¹t ®­îc vµ ch­a ®¹t ®­îc
 3) GV nhËn xÐt chung c¸c mÆt ho¹t ®éng trong tuÇn cña líp nh÷ng mÆt ®¹t ®­îc vµ ch­a ®¹t ®­îc. §Ò ra ph­¬ng h­íng phÊn ®Êu trong tuÇn tíi:

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao an lop 4 tuan 24(3).doc