Giáo án các môn lớp 4 - Tuần số 1 năm 2013

Giáo án các môn lớp 4 - Tuần số 1 năm 2013

 I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

 - Đọc rành mạch, trôi chảy ; bước đầu có giọng dọc phù hợp tính cách của nhân vật( Nhà Trò, Dế Mèn).

 - Hiểu nội dung ( ND) bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp- bênh vực người yếu.

 Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài (trả lời được các câu hỏi trong SGK).

* GDKNS: Biết thể hiện sự thông cảm, chia sẻ, giúp đỡ những người gặp khó khăn, bất hạnh.

- Khụng hỏi ý 2 cõu 4

 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Tranh minh hoạ trong SGK

 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A/Mở đầu:Gv giới thiệu 5 chủ điểm của sgk TV4T1. (3)

B/Dạy bài mới

1. Giới thiệu chủ điểm và bài học.

- Chủ điểm: Thương người như thể thương thân.

-Tập đọc: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.

2. Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm và tìm hiểu bài

- 4hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài. Gv hướng dẫn đọc đúng giọng của từng nhân vật, sửa sai cho hs.

- Học sinh đọc thầm chú giải sgk.

- Học sinh luyện đọc theo cặp.

- Gv đọc diễn cảm toàn bài.

 

doc 24 trang Người đăng minhanh10 Ngày đăng 16/07/2020 Lượt xem 129Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn lớp 4 - Tuần số 1 năm 2013", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 1
Thứ hai, ngày 09 tháng 9 năm 2013.
Tập đọc
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
 I. Mục đích yêu cầu: 
 - Đọc rành mạch, trôi chảy ; bước đầu có giọng dọc phù hợp tính cách của nhân vật( Nhà Trò, Dế Mèn).
 - Hiểu nội dung ( ND) bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp- bênh vực người yếu.
 Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* GDKNS: Biết thể hiện sự thông cảm, chia sẻ, giúp đỡ những người gặp khó khăn, bất hạnh.
- Khụng hỏi ý 2 cõu 4
 II. Đồ dùng dạy học:
 Tranh minh hoạ trong SGK
 III. Các hoạt động dạy - học
A/Mở đầu:Gv giới thiệu 5 chủ điểm của sgk TV4T1. (3’)
B/Dạy bài mới
1. Giới thiệu chủ điểm và bài học.
- Chủ điểm: Thương người như thể thương thân.
-Tập đọc: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
2. Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm và tìm hiểu bài 
- 4hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài. Gv hướng dẫn đọc đúng giọng của từng nhân vật, sửa sai cho hs.
- Học sinh đọc thầm chú giải sgk.
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Gv đọc diễn cảm toàn bài.
3/Tìm hiểu bài:
- Hs đọc đoạn 1,trả lời câu hỏi: Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh nào?
(Dế Mèn đi qua vùng cỏ nướckhóc bên tảng đá cuội.)
Nội dung đoạn 1: Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò
- Hs đọc thầm đoạn 2,TL:Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt?
(Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếulâm vào cảnh nghèo túng)
Nội dung đoạn 2:Hình dáng yếu ớt đến tội nghiệp của chị Nhà Trò.
- Hs đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi:
Nhà Trò bị Nhện ức hiếp và đe doạ như thế nào?(Trước đây Nhà Trò có vay lương ăn của bọn Nhệnđe bắt chị ăn thịt.)
- Hs đọc thầm đoạn 4,trả lời:Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
+Lời của Dế Mèn: Em đừng sợ, hãy trở về cùng với tôi đây
+Cử chỉ và hành động của Dế Mèn: Phản ứng mạnh mẽ xoè cả hai càng ra, hành động bảo vệ che chở, dắt Nhà Trò đi.
- Học sinh đọc lướt toàn bài, nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích và vì sao?
Nội dung đoạn 3: Ca ngợi tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn.
4/Hướng dẫn đọc diễn cảm;
- 4 hs đọc nối tiếp cả bài, gv hướng dẫn hs đọc đúng lời của nhân vật.
- Hs đọc đoạn: Năm trướccậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu.
- Đọc mẫu.
-Thi đọc diễn cảm.
5/Củng cố, dặn dò:
Em học tập được những gì ở nhân vật Dế Mèn? (1- 2hs trả lời)
Em đã hoặc có thể làm gì để tỏ lòng thông cảm, giúp đỡ với những người gặp hoàn cảnh khó khăn.?
 Nhận xét, dặn dò: 
Khuyến khích hs đọc tác phẩm; Dế Mèn phiêu lưu kí.
-----------------------------------------
Toán
Ôn tập các số đến 100 000
I/Mục tiêu:- Giúp hs:
- đọc, viết được các số đến 100000.
- Phân tích cấu tạo số.
- Làm được các bài tập 1, 2; bài 3a: Viết đựoc 2 số; 3b. dòng1.
HS khá, giỏi: làm làm thêm bài tập 4.
II/Các hoạt động dạy-học:
1.Ôn lại cách đọc số, viết số và các hàng.
a) Gv viết: 83251.Yêu cầu hs đọc số đó và nêu rõ chữ số ở hàng đơn vị, chữ số hàng chục, chữ số hàng trăm, chữ số hàng nghìn là chữ số nào.
b) Làm tương tự với các số:83001; 80201; 80001.
c) Cho hs thấy rõ quan hệ giữa hai hàng liền kề ?
(10 đơn vị = 1 chục;10 chuc=1trăm ).
d) Cho hs nêu một số ví dụ:
- Các số tròn chục.
- Các số tròn trăm.
- Các số tròn nghìn.
- Các số tròn chục nghìn.
2.Thực hành:
Bài 1:a)Tìm quy luật; cho biết số cần viết tiếp theo 10 000 là số nào và sau đó nữa là số nào?( 30 000)
Gv hướng dẫn viết một vài số, hs thực hành viết các số còn lại.
b )Hs tự tìm ra quy luật và viết các số tiếp.
Cho hs nêu quy luật viết và thống nhất kết quả.
Bài 2: Một hs đọc yêu cầu bài tập.
 Hs tự phân tích mẫu và tự làm bài tập 2.
Bài 3: Cho hs phân tích mẫu sau đó làm bài.
Mẫu: 8723 = 8000+700+20+3
Bài 4( HS khá, giỏi): Một hs đọc bài, cả lớp tự làm bài,sau đó chữa bài.
Cho Hs nêu cách tính chu vi của từng hình, sau đó làm bài.
3.Củng cố, dặn dò:
Chấm một số vở.
Nhận xét giờ học.
------------------------------------------
Khoa học
Con người cần gì để sống?
I/Mục tiêu: Sau bài học, HS nêu:
- Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống.
II/Đồ dùng dạy học:
-Tranh sgk trang 4-5.
III/Hoạt động dạy học
Hoạt động 1:	Động não.
Mục tiêu: Hs liệt kê tất cả những gì các em cần có cho cuộc sống của mình.
Cách tiến hành:
Bước1:? Em hãykể ra những thứ các em cần dùng hằng ngày để duy trì sự sống của mình?
(Nhiều hs trả lời gv ghi các ý kiến đó lên bảng)
Bước 2: Rút ra kết luận: Những điều kiện cần để con người sống và phát triển là:
- Điều kiện vật chất: thức ăn, nước uống , quần áo, nhà ở, các đồ dùng gia đình, phương tiện đi lại .
- Điều kiện tinh thần, văn hoá xã hội: tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm; các phương tiện học tập, vui chơi, giải trí,	
Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập và sgk.
Mục tiêu: Hs phân biệt được những yếu tố mà con người cũng như mọi sinh vật khác cần để duy trì sự sống của mình với những yếu tố mà chỉ có con người mới cần.
Cách tiến hành:
Bước 1 làm việc với phiếu học tập(Vbt trang 3)
Bước 2 con người cần gì để duy trì sự sống của mình?
? Hơn hẳn các sinh vật khác, cuộc sống con người còn cần gì nữa?
Bước 3: Gv kết luận:
- Con ngưòi động (thực) vật đều cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ thích hợp để duy trì sự sống.
- Hơn hẳn sinh vật khác con người còn cần nhà ở, phương tiện đi lại quần áo điều kiện về tinh thần, văn hoá, xã hội.
Hoạt động 3:Trò chơi cuộc hành trình đến hành tinh khác.
Mục tiêu: Cũng cố kiến thức đã học về những điều kiện cần để duy trì cuộc sống con người.
Cách tiến hành : Giáo viên chia lớp thành các nhóm nhỏ.
Bước 1:Cho hs chuẩn bị 20 tấm phiếu/1 nhóm.Nội dung phiếu cần những thứ cần có và muốn có.
Bước 2: Hướng dẫn cách chơi:,
Lần1:Chọn 10 thứ mang theo( cần thiết)sang hành tinh khác.
Lần 2:Chọn 6 thứ mang theo(cần thiết)sang hành tinh khác.
 Các phiếu đã loại nạp cho giáo viên.
Bước 3:Thảo luận.Các nhóm so sánh kết quả và giải thích tại sao nhóm mình lại chọn như vậy.
IV/Tổng kết, dặn dò:
 Một số học sinh đọc lại phần kết luận bài. GD HS cần có ý thức bảo vệ nguồn nước, Bảo vệ bầu không khí trong lành.
Giáo viên nhận xét và dặn dò
------------------------------
Đạo đức
Trung thực trong học tập.
 	I. Mục tiêu: Học xong bài này HS :
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập.
- Biết được : trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến.
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh.
- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập.
* GDKNS: Kĩ năng tự nhận thức về sự trung thực trong học tập của bản thân.
- Khụng yờu cầu học sinh lựa chọn phương ỏn phõn võn trong cỏc tỡnh huống bày tỏ thỏi độ của mỡnh về cỏc ý kiến: Tỏn thành, phõn võn hay khụng tỏn thành mà chỉ cú hai phương ỏn: Tỏn thành và khụng tỏn thành.
 	II. Tài liệu và phương tiện:
 	SGK, các mẫu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập.
 	III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
 	HĐ1: Xử lí tình huống.
 	- HS xem tranh trong SGK, đọc nội dung tình huống.
 	- HS liệt kê các cách giải quyết có thể có của bạn Long trong tình huống.
 	* GV tóm tắt: Mượn tranh, ảnh của bạn để đưa cô giáo xem.
 Nói dối cô là đã sưu tầm nhưng quên ở nhà.
 Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm và nộp sau.
 	 Nếu em là bạn Long, em sẽ chọn cách giải quyết nào, vì sao?
 	- Các nhóm thảo luận, đại diện từng nhóm trình bày, GV kết luận.( Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm và nộp sau)
 	HĐ2: Làm việc cá nhân( Bài 1,SGK).
GV nêu yêu cầu bài tập, HS làm việc cá nhân, HS trình bày ý kiến trao đổi, GV kết luận: Tình huống c thể hiện tính trung thực)
 	HĐ3: Thảo luận nhóm( Bài tập 2, SGK).
 	GV nêu từng ý trong bài tập, HS giơ thẻ.GV kết luận.
Lưu ý: Gv có thể yêu cầu Hs giải thích vì sao tán thành hay không tán thành.
 	Vài em đọc ghi nhớ trong SGK.
 	HĐ4: Hoạt động tiếp nối.
 	Sưu tầm các mẫu chuyện, tấm gương về tấm gương trung thực trong học tập.
 	Tự liên hệ( Bài tập 6).
GV chốt lại nội dung bài học.
 	IV. Củng cố- dặn dò: Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài hôm sau.
------------------------------
Thứ ba ngày 10 tháng 09 năm 2013
Thể dục
Giới thiệu chương trình.
Trò chơi: Chuyển bóng tiếp sức.
I. Mục tiêu:
 - Yêu cầu hs biết được những nội dung cơ bản của chương trình thể dục 4 và một số nội quy trong các giờ học thể dục .
 - Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi theo yêu cầu của GV.
II. Địa điểm, phương tiện:
- Sân trường, 1 còi, 4 quả bóng nhựa hoặc cao su. 
III. Nội dung và phương pháp lên lớp:
A. Phần mở đầu:
 - Lớp trưởng tập hợp lớp. Giáo viên phổ biến nội dung, yêu cầu tiết học.
- Hs đứng tại chỗ vỗ tay và hát.
-Trò chơi:Tìm người chỉ huy.
B. Phần cơ bản:
- Hs đứng theo đội hình 4 hàng ngang. Gv giới thiệu tóm tắt chương trình thể dục lớp 4.
 Nội dung bao gồm: ĐHĐN, bài thể dục phát triển chung, bài tập RLKNVĐCB, trò chơi vận động cơ bản, môn học tự chọn.
- Hs quần áo, đầu tóc, dép(giày), trật tự trong giờ học,
 - Khi muốn ra vào lớp hoặc nghỉ tập phải xin phép Gv.
* Biên chế tổ tập luyện: GV chia tổ tập luyện.
d.Trò chơi: Chuyền bóng tiếp sức.
- Gv nêu tên trò chơi, làm mẫu, sau đó phổ biến luật chơi.
- Hs chơi thử sau đó chơi thật, phân thắng thua.
C. Phần kết thúc:	
Gv hệ thống lại bài, nhận xét, đánh giá tiết học.
---------------------------------------------
Toán
 Ôn tập các số đến 100 000.(Tiếp)
 I/ Mục tiêu: Giúp HS: 
Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân( chia) số có đến năm chữ số với ( cho) số có một chữ số.
Biết so sánh, xếp thứ tự( đến 4 số) các số đến 100 000
Làm được bài tập 1( cột 1); bài tập 2a; bài tập 3( dòng 1, 2); bài tập 4b.
HS lkhá. Giỏi làm thêm bài 4a.
II/Các hoạt động dạy- học:
A/Bài cũ:
Giáo viên kiểm tra vở bài tập của một số học sinh.
B/Bài ôn tập :
Bài tập1( cột 1) Một học sinh nêu yêu cầu bài tập, cả lớp lắng nghe.
Giáo viên gọi một số học sinh nối tiếp nhau mỗi em nhẫm một phép tính trong bài tập một.
Giáoviên nhận xét, sau đó yêu cầu học sinh làm vào vở.
Bài tập 2( cột a): Một,hai học sinh nêu yêu cầu bài tập
Gv ghi lần lượt từng phép tính- Hs làm vào bảng con.
a. 4 6378 245 7 035- 2316 325 3 25 968: 3
Bài tập 3: Bài tập 3 yêu cầu chúng ta làm gì?
 - Học sinh nêu cách so sánh hai số 5870 và 5890.
 - Sau đó cho học sinh tự làm các bài tập còn lại.
	- Học sinh đổi chéo vở để kiểm tra cho nhau.
Bài tập 4:học sinh tự làm và thống nhất kết quả.
HS nêu các ... úp HS:	
	- Bước đầu nhận biết được biểu thức có chứa một chữ.
	- Biết cách tính giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số.
 HS làm được bài tập 1, 2a, 3b.
 HS khá, giỏi làm thêm bài 2b, 3a.
- Bài tập 3 ý b: Chỉ cần tớnh giỏ trị biểu thức với hai trường hợp của n.
	II. Đồ dùng dạy- học:
	Tranh phóng to phần ví dụ của SGK, các tấm có ghi chữ số, dấu +,- để 	gắn lên bảng.
	III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
 1. Kiểm tra bài cũ: Gọi HS lên chũa bài 3c, d
	2. Giới thiệu bài:
	3. Dạy bài mới:
	a) Giới thiệu biểu thức có chứa một chữ.
	+Biểu thức có chứa một chữ:
	GV nêu ví dụ (trình bày ví dụ trên bảng như SGK)
	GV đặt vấn đề, đưa ra tình huống nêu trong ví dụ, đi dần từ các trường hợp cụ thể đến biểu thức 3+a.
	+ Giá trị của biểu thức có chứa một chữ:
	GV nêu yêu cầu HS tính: Nếu a=3 thì 3+a=+=
	HS trả lời, GV nêu: 4 là giá trị của biểu thức 3+a( HS nhắc lại).
	Tương tự với a =2, a =3.
	Sau đó nhận xét: Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được một giá trị của biểu 	thức 3+a.
	b) Thực hành:
	Bài 1: GV cho HS làm chung phần a) thống nhất cách làm và kết quả, sau đó HS tự làm các phần còn lại. Cuối cùng cả lớp thống nhất kết quả.
Nếu c = 7 thì 115 – c = 115- 7= 108
Nếu a = 15 thì a+ 80 = 15+ 80 = 95
	Bài 2: GVkẻ bảng như SGK, giải thích cách làm, cho HS thống nhất cách làm.
	Từng HS làm, GV theo dõi và giúp HS yếu. Sau đó cả lớp thống nhất kết quả.
x
8
30
100
125+x
125+8=133
125+30=155
125+100 =225
	Bài 3: a) HS tự làm sau đó thống nhất kết quả.
	Chú ý: Khi đọc kết quả theo bảng thì đọc như sau:
	Giá trị của biểu thức 250+m với m= 10 là 250+10=260.
	b) HS tự làm.
	4. Chữa bài.
	5. Củng cố- dặn dò: GV nhận xét giờ học, vè nhà xem lại bài.
-------------------------------
Luyện từ và câu
Luyện tập về cấu tạo của tiếng.
I. Mục đích, yêu cầu:
- Điền được cấu tạo của tiếng theo 3 phần đã học( âm đầu, vần và thanh) theo bảng mẫu ở bài tập 1.
- Nhận biết được các tiếng có vần giống nhau ở bài tập 2, 3.
HS khá, giỏi nhận biết được các cặp tiếng bắt vần với nhau trong thơ ( bài tập 4); giải được câu đố ở bài tập 5.
	II. Đồ dùng dạy- học:
	Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng và phần vần, bộ xếp chữ.
	III. Các hoạt động dạy- học:
	1. Kiểm tra bài cũ: 2 em làm ở bảng lớp, cả lớp ghi kết quả vào nháp.
	Phân tích ba bộ phận của tiếng trong câu: Lá lành đùm lá rách.
	2. Dạy bài mới:
	a) Giới thiệu bài:
	b) Hướng dẫn HS làm bài tập:
	BT1: 1 em đọc nội dung bài, HS làm việc theo cặp- phân tích cấu tạo của từng 	tiếng trong câu tục ngữ: 
 Khôn ngoan đối đáp người ngoài
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau
	BT2: 1 em đọc yêu cầu trả lời câu hỏi: Câu tục ngữ được viết theo thể thơ nào?
	Trong câu tục ngữ hai tiếng nào bắt vần với nhau?( ngoài- hoài)
	BT3: 1 em đọc yêu cầu, HS tự làm.( tương tự bài tập 2.
	BT4( HS khá, giỏi): Qua hai BT trên em hiểu thế nào là hai tiếng bắt vần với nhau?
* GV kết luận: Hai tiếng bắt vần với nhau là hai tiếng có vần giống nhau- giống nhau hoàn toàn hoặc không hoàn toàn.
	BT5( HS khá, giỏi): Vài em đọc yêu cầu của bài và câu đố- GV gợi ý- thi giải nhanh, giải đúng.
	3. Củng cố- dặn dò:
Tiếng có cấu tạo như thế nào? những bộ phận nào nhất thiết phải có? Cho ví dụ
--------------------------------
Kỉ thuật
Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu.
I. Mục tiêu:- HS biết được đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu, dụng cụ đơn giản thường dùng để cắt, khâu, thêu.
- HS biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ( gút chỉ).
- Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động.
 	II. Đồ dùng dạy, học:
 	- Một số mẫu vật liệu và dụng cụ cắt, khâu, thêu.
 	III. các hoạt động dạy, học chủ yếu:
1. Giới thiệu bài:
2. Các hoạt động: 
 	HĐ1: Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét về vật liệu khâu, thêu:
a) HS đọc nội dung aSGK quan sát màu sắc, hoa văn, độ dày mỏng của một số mẫu vải để nêu nhận xét về đặc điểm của vải.- GV nhận xét, bổ sung các câu trả lời và kết luận như nội dung a SGK.
 	Gv hướng dẫn HS chọn vải để cắt khâu, thêu.
 	b) Chỉ: HS đọc nội dung b SGK và trả lời câu hỏi theo hình 1 SGK.
 	GV giới thiệu một số mẫu chỉ khâu, thêu.GV kết luận như SGK.
 	HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm và cách sử dụng kéo.
HS quan sát hình 2 SGK trả lời đặc điểm, cấu tạo của kéo cắt vải; so sánh sự giống và khác nhau giữa kéo cắt vải và kéo cắt chỉ.
 	GV giới thiệu về kéo cắt vải và kéo cắt chỉ, cách sử dụng của hai loại kéo này.
 	HĐ3: HS quan sát, nhận xét một số vật liệu và dụng cụ khác.
 	HS quan sát hình 6 và trả lời tên và tác dụng của chúng.
 	HĐ4: Tìm hiểu đặc điểm và cách sử dụng kim.
 Quan sát hình 4 trả lời câu hỏi: những đặc điểm chính của kim khâu và kim thêu
 	Quan sát hình 5 và nêu cách xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ.
 	HĐ5: Thực hành xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ.
 	3. Nhận xét, dặn dò:
-----------------------------------------
Thứ sáu, ngày 13 tháng 9 năm 2013
Tập làm văn
Nhân vật trong truyện.
I. Mục đích, yêu cầu: - Bước đầu hiểu thế nào là nhân vật ( ND ghi nhớ)
- Nhận biết được tính cách của từng người cháu( qua lời nhận xét của bà) trong câu chuyện Ba anh em( BT1, mục III).
- Bước đầu biết kể tiếp câu chuyện theo tình huống cho trước, đúng tính cách nhân vật( BT2, mục III)
II. Đồ dùng dạy- học:
Ba, bốn tờ phiếu khổ to kẻ bảng BT1.
III. Các hoạt động dạy- học:
1. Kiểm tra bài cũ: Thế nào là bài văn kể chuyện?
2. Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Nhận xét: 1 em đọc nhận xét.
Những chuyện em đã học trong giờ tập đọc và giờ kể chuyện?
HS trả lời, GV ghi bảng tên 2 chuyện.
Bài tập1: Nhóm 4.
Các nhóm trình bày kết quả của nhóm mình
Tên truyện
Nhân vật
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
Sự tích hồ Ba Bể
Nhân vật là người
-Hai mẹ con bà nông dân
- Bà cụ ăn xin
- Những người dự lễ hội Giao Long
Nhân vật là vật (Con vật, đồ vật, cây cối.)
- Dế Mèn 
- Nhà Trò
- Bọn Nhện
-1 em đọc tiếp bài 2 và nêu ý kiến của mình trước lớp.
Nhận xét tính cách của nhân vật. Căn cứ để nêu nhận xét.
Dế Mèn: khảng khái, có lòng thương người, ghét áp bức bất công, sẵn sàng làm việc nghĩa để bênh vực những kể yếu. Căn cứ: lời nói và hành động của Dế Mèn.
Mẹ con bà nông dân giàu lòng nhân hậu. Căn cứ: cho bà cụ ăn xin ngủ ở trong nhà, hỏi bà cụ cách giúp ngươì bị nạn.
- Hướng dẫn phần ghi nhớ.
-1 em đọc ghi nhớ- đọc thầm-2 em đọc thuộc tại lớp.
3. luyện tập:
BT1: 1 em đọc yêu cầu( đọc cả câu chuyện ba anh em và từ được giải nghĩa, HS thảo luận theo nhóm 4.
? Bà nhận xét tính cách của từng cháu như thế nào?
BT2: HS thảo luận theo nhóm đôi, GV gắn bìa chữ theo hai hướng lên bảng.
GV hướng dẫn HS trao đổi, tranh luận về hướng sự việc có thể diểna, đI tới kết luận:
+ Nếu bạn nhỏ biết quan tâm đến người khác, bạn sẽ chạy lại, nâng em bé dậy, dỗ em nín khóc
+ Nếu bạn nhỏ không biết quan tâm đến người khác, bạn sẽ bỏ chạy, hoặc tiếp tục chạy nhảy nô đùa mặc em bé khóc.
- Hs thi kể. Cả lớp và GV nhận xét cách kể của từng em.
 4. Củng cố, dặn dò: Trong tiết học hôm nay, chúng ta tìm hiểu về nội dung gì? Chúng ta cần ghi nhớ 2 điểm cơ bản nào?
-----------------------------------
Toán
Luyện tập.
	I. Mục tiêu: Giúp HS:
	- Tính được giá trị của biểu thức có chứa một chữ khi thay chữ bằng số.
	- Làm quen với công thức tính chu vi hình vuông có độ dài cạnh là a.
 HS làm được bài 1, bài 2( 2 câu) bài 4( chọn 1 trong 3 trường hợp)
 HS khá, giỏi làm thêm bài 3.
- Bài tập 1: Mỗi ý làm một trường hợp.
	II. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Kiểm tra bài cũ: Gọi 1 Hs lên chữa bài tập 2b
Bài mới.
	a. Các hoạt động:
	HĐ1: Thực hành.
	Bài 1: GV cho HS đọc và Gv giải thích mẫu( SGK)
a
6 a
5
65 = 30
7
10
HS làm các bài phần còn lại của bài a, phần b, c, d, vài em nêu kết quả.
	Bài 2: HS tự làm sau đó cả lớp thống nhất kết quả.
Với n = 7 thì 35 + 3n = 35 + 3 7= 35 +21=56
Với m= 9 thì 168- m 5= 168-9 5= 168 – 45 = 123
	Bài 3( HS khá, giỏi): GV cho HS tự kẻ bảng và viết kết quả vào ô trống.
	Bài 4:Gv vẽ hình vuông sau đó cho HS nêu cách tính chu vi.P = a 4
 a
- HS vận dụng công thức để tính chu vi hình vuông Với a= 3cm.
	HĐ2: Chữa bài.
	3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học, về nhà xem lại bài.
----------------------------------------
Địa lí
Làm quen với bản đồ.
I. Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
	- Biết bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định.
- Biết một số yếu tố của bản đồ: tên bản đồ, phương hướng, kí hiệu bản đồ.
HS khá, giỏi biết tỉe lệ bản đồ.
II. Đồ dùng dạy học: Một số loại bản đồ: thế giới, châu lục, Việt Nam.
III. các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ: Môn Lịch sử Địa lí lớp 4 giúp em hiểu điều gì?
2. Bài mới:
	a. Bản đồ:
	*HĐ1: Làm việc cả lớp.
	- GV treo các loại bản đồ trên bảng theo thứ tự lãnh thổ từ lớn đến nhỏ( thế giới, châu lục, Việt nam)
	HS đọc tên các bản đồ treo trên bảng, HS nêu phạm vi lãnh thổ được thể hiện trên mỗi bản đồ.
	- HS trả lời : Bản đồ là gì? Gv kết luận.
	HĐ2: Làm việc cá nhân.
	- HS quan sát hình 1, 2, rồi chỉ vị trí của hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn trên 	từng hình.
	- Đọc SGK+ hỏi: Ngày nay muốn vẽ bản đồ, chúng ta thường phải làm như thế 	nào?
	Tại sao cùng vẽ về Việt Nam mà bản đồ hình 3 trong SGK lại nhỏ hơn bản đồ 	Địa lí tự nhiên Việt Nam treo tường?
	2. Một số yếu tố của bản đồ:
	HĐ3: Làm việc theo nhóm.
	- Các nhóm đọc SGK, quan sát bản đồ trên bảng và thảo luận:
	Tên bản đồ cho ta biết điều gì? Trên bản đồ, người ta thường quy định các hướng Bắc, Nam, Đông, tây như thế nào?
	Chỉ các hướng B, N, Đ, T trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam(hình 3).
	Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì? Đọc tỉ lệ bản đồ ở hình 2 và cho biết 1cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu m trên thực tế?
	Bảng chú giải ở hình 3 có những kí hiệu nào? kí hiệu bản đồ được dùng để làm gì?
	- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi bổ sung- GV kết luận.
	HĐ4: Thực hành vẽ một số kí hiệu bản đồ.
	-Làm việc cá nhân.
	-Làm việc theo từng cặp.
	3. Củng cố, dặn dò: Bản đồ được dùng để làm gì?
HS đọc phần tóm tắt bài học( SGK)
---------------------------------------
Hoạt động tập thể
 Sinh hoạt lớp .
I. Mục tiêu: Đánh giá hoạt động trong tuần qua về những ưu, khuyết điểm của 	HS để từ đó có hướng sửa chữa trong tuần tới.
II. Nội dung:
	+GV đánh giá chung về ưu, khuyết điểm trong tuần.
 +Phổ biến kế hoạch tuần tới.
--------------------------------------------

Tài liệu đính kèm:

  • docGA tuan 1.doc