Giáo án các môn lớp 4 - Tuần số 2 năm 2013

Giáo án các môn lớp 4 - Tuần số 2 năm 2013

Tập đọc

Dế Mèn bênh vực kẻ yếu .

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: 1. Đọc rành mạch trôi chảy, giọng đọc phù hợp với tính cách mạnh mẽ của nhân vật dế Mèn.

 2. Hiểu nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối .

 Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn. ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

HS khá, giỏi: chọn đúng danh hiệu hiệp sĩ và giải thích được lí do vì sao lựa chọn( câu hỏi 4).

* GDKNS: xác định giá trị: Nhận biết được ý nghĩa của tấm lòng nhân hậu trong cuộc sống.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh sgk, bảng phụ.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A. Kiểm tra bài cũ:-1 hs đọc thuộc lòng bài thơ: Mẹ ốm và trả lời câu hỏi của gv.

Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?

- 1 hs đọc bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (phần 1) và nói ý nghĩa câu chuyện, GVnhận xét và ghi điểm HS.

 

doc 29 trang Người đăng minhanh10 Ngày đăng 16/07/2020 Lượt xem 139Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn lớp 4 - Tuần số 2 năm 2013", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 2
Thứ hai ngày 17 tháng 9 năm 20112
Tập đọc
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu .
I. Mục đích, yêu cầu: 1. Đọc rành mạch trôi chảy, giọng đọc phù hợp với tính cách mạnh mẽ của nhân vật dế Mèn.
 2. Hiểu nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối .
 Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn. ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
HS khá, giỏi: chọn đúng danh hiệu hiệp sĩ và giải thích được lí do vì sao lựa chọn( câu hỏi 4).
* GDKNS: xác định giá trị: Nhận biết được ý nghĩa của tấm lòng nhân hậu trong cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh sgk, bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:-1 hs đọc thuộc lòng bài thơ: Mẹ ốm và trả lời câu hỏi của gv.
Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?
- 1 hs đọc bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (phần 1) và nói ý nghĩa câu chuyện, GVnhận xét và ghi điểm HS.
B. Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài. 
2.Hướng dẫn hs luyện đọc và tìm hiểu bài
a.Luyện đọc :
- Học sinh đọc nối tiếp theo đoạn (2 lượt), Gv kết hợp sửa lỗi phát âm cho HS, giải nghĩa từ khó.
Gv phân đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến hung dữ
 Đoạn 2: 6 dòng tiếp
 Đoạn 3: phần còn lại.
 - Học sinh luyện đọc theo cặp - Một- hai Hs đọc cả bài
- Gv đọc diễn cảm toàn bài.
- Đoạn1:Giọng căng thẳng hồi hộp
- Đoạn 2: Giọng đọc nhanh, lời của Dế Mèn dứt khoát, kiên quyết.
- Đoạn 3: Giọng hả hê, lời của Dế Mèn rành rọt, mạch lạc.
b. Tìm hiểu bài:
+ Học sinh đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi:
- Truyện xuất hiện thêm nhân vật nào? (bọn nhện)
- Dế Mèn gặp bọn nhện để làm gì?
 (Để đòi lại công bằng, bênh vực Nhà Trò yếu ớt, không để kẻ khoẻ ăn hiếp kẻ yếu)
- Dế Mèn đã hành động như thế nào để trấn áp bọn nhện, giúp đỡ Nhà Trò? Các em cùng theo dõi.
 - HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế nào?
 (chăng tơ ngang đường, nhện gộc canh gác,hung dữ.)
? Với trận địa mai phục đáng sợ như vậy bọn nhện sẽ làm gì?
 (Chúng mai phục để bắt Nhà Trò phải trả nợ).
? Em hiểu sừng sững, lủng củng nghĩa là thế nào?
Đoạn 1 cho em hình dung ra cảnh gì?
(Cảnh trận địa mai phục của bọn nhện thật đáng sợ.)
- GV gọi 1 HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
? Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ?
 ? Dế Mèn đã dùng lời lẽ nào để ra oai?
? Thái độ bọn nhện ra sao khi gặp Dế Mèn?
- Đoạn 2 giúp em hình dung ra cảnh gì?
(Dế Mèn ra oai với bọn nhện)
 - HS đọc đoạn 3, trả lời câu hỏi: Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải?
 (Dế Mèn phân tích theo cách so sánh.,kết luận (đe doạ)) 
GV: Dế Mèn phân tích theo lối so sánh, dùng hình ảnh tương phản để bọn nhện nhận thấy chúng hành động hèn hạ, không quân tử.
- Bọn nhện sau đó hành động như thế nào? 
- Gv nêu câu hỏi 4 sgk, hs thảo luận chọn danh hiệu thích hợp cho Dế Mèn, sau đó Gv kết luận: Danh hiệu thích hợp nhất là hiệp sĩ vì Dế mèn hành động mạnh mẽ, kiên quyết và hào hiệp.
- ý chính của đoạn 3 là gì?
(Dế Mèn giảng giải để bọn nhện nhận ra lẽ phải).
- Giúp hs rút ra nội dung chính của truyện.
c. Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- 3 Hs đọc tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài.
GV lưu ý HS đọc đúng, diễn cảm, chú ý nhấn giọng ở các từ gợi tả, gợi cảm.
- Gv hướng dẫn HS đọc đoạn:Từ trong hốc đávòng vây đi không?
Gv đọc mẫu đoạn văn.
- HS luyện đọc theo cặp
- Một số học sinh thi đọc diễn cảm, GV sửa sai, ghi điểm những HS đọc tốt.
3 .Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại nội dung bài học.
? Qua đoạn trích em học tập được Dế mèn đức tính gì đáng quý?
- GV nhận xét chung tiết học, dặn học sinh về nhà đọc lại cả 2 phần của truyện: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
--------------------------------
Toán
Các số có sáu chữ số
I. Mục tiêu : Giúp hs:
- Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề.
- Biết viết và đọc các số có sáu chữ số.
Làm được bài tập 1, bài 2, bài 3, bài 4(a,b)
II. Đồ dùng: Phóng to bảng trang 8- SGK, các thẻ có ghi 10 000; 1000; 100; 10; 1, tấm ghi các chữ số: 1; 2; 3;;9.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Bài cũ: Gọi HS chữa bài tập còn lại của BT4
Với a= 5 cm thì chu vi hình vuông là: 5 4= 20( dm)
Với a = 8 m thìI chu vi hình vuông Là: 8 
B. Bài mới.
 1. Số có sáu chữ số.
 a. Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn.
- Hs nêu quan hệ giữa các hàng liền kề.
10 đơn vị =1 chục; 10 chục bằng 1trăm; 10 trăm =1 nghìn; 10 nghìn =1 chục nghìn.
 b. Hàng trăm nghìn.
Gv giới thiệu:10 chục nghìn =100 nghìn
	 Một trăm nghìn viết là:100 000
 c.Viết và đọc các số có sáu chữ số:
-Treo bảng phụ cho hs quan sát bảng sau:
Trăm nghìn
Chục nghìn
Nghìn
Trăm
Chục
Đơn vị
 - Gv gắn các thẻ 100 000; 10 000;; 10; 1 lên các cột tương ứng trên bảng. 
 - HS đếm xem có bao nhiêu trăm nghìn, bao nhiêu chục nghìn,bao nhiêu đơn vị.
 - GV gắn kết quả đếm xuống các cột ở cuối bảng ( giống bảng đầu SGK ).
 - HS xác định số này gồm bao nhiêu trăm nghìn, bao nhiêu chục nghìn,, bao nhiêu đơn vị , GV hướng dẫn hs viết số và đọc số.
- Tương tự GV lập thêm vài số có sáu chữ số nữa, cho hs viết số và đọc số.
 2. Thực hành:
 Bài 1.	Cho 1 hs nêu yêu cầu bài tập, phân tích mẫu(a)
 Tương tự hs tự làm bài (b), 1hs lên bảng viết số, 1 số hs đọc số.
Viết số: 523 453
Đọc số: Năm trăm hai mươi ba nghìn bốn trăm năm mười ba.
 Bài 2. GV kẻ bảng như SGK, Cho hs đọc,viết các số sau đó thống nhất kết quả.
Viết số 
Trăm nghìn 
Chục nghìn
Nghìn
Trăm
Chục 
Đơn vị
Đọc số
425671
4
2
5
6
7
1
Bốn trăm hai mươi lăm nghìn sáu trăm bảy mươi mốt
369 815
3
6
9
8
1
5
Ba trăm sáu mươi chín nghìn tám trăm mười lăm
579 623
5
7
9
6
2
3
Năm trăm bảy mươi chín nghìn sáu trăm hai mươi ba
786 612
7
8
6
6
1
2
Bảy trăm tám mươi sáu nghìn sáu trăm mười hai
 Bài 3. 1-2 hs nêu yêu cầu bài tập.
Gọi lần lượt từng hs đọc từng số.
96 315: chín mươi sáu nghìn ba trăm mười lăm.
796 315: bảy trăm chín mươi sáu nghìn ba trăm mười lăm.
106 315: một trăm linh sáu nghìn ba trăm mười lăm.
106 827: một trăm linh sáu nghìn tám trăm hai mươi bảy.
 Bài 4. Gv yêu cầu hs làm và vở.( Hs khá, giỏi làm cả câu c,d)
- GV chấm, chữa bài 
a. 63 115; b. 723 9336; c. 943 103; d. 860 372. 
IV. Cũng cố dặn dò: GV hệ thống nội dung bài học.
 -----------------------------------------
Khoa học
Trao đổi chất ở người ( Tiếp theo).
I. Mục tiêu: Sau bài học, HS:
- Kể được tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người:
Tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết.
- Biết được nếu một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động cơ thể sẽ chết.
II. Đồ dùng dạy- học:
 	Hình trang 8,9 SGK, Phiếu học tập, bộ đồ chơi “ Ghép chữ vào chỗ trong 	sơ đồ’’.
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ: Thế nào là quá trình trao đổi chất?
2. Dạy bài mới:
 a. Giới thiệu bài: Con người, thực vật, động vật sống được là do có quá trình trao đổi chất với môi trường. Vậy những cơ quan nào thực hiện quá trình đó và chúng có vai trò như thế nào bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó.
 b. Các hoạt động:
 Hoạt động 1: Xác định những cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người.
- HS thực hiện các hình trang 8 SGK và thảo luận theo cặp rồi hoàn thành bài 1 ở vở bài tập.
- số em trình bày kết quả- GV chữa bài.-Thảo luận cả lớp.
	+ Dựa vào kết quả bài 1, hãy nêu lên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường?
 + Kể tên các cơ quan thực hiện quá trình đó? 
Nêu vai trò của cơ quan tuần hoàn trong việc thực hiện quá trình trao đổi chất diễn ra ở bên trong cơ thể?
*GV kết luận:
. +Trao đổi khí: Do cơ quan hô hấp thực hiện, lấy ô - xi, thải khí các - bô - níc.
 +Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêu hoá thực hiện, lấy nước và thức ăn biến đổi thành các chất dinh dưỡngđể nuôi cơ thể, thải chất cặn bã. 
 + Cơ quan bài tiết nước tiểu: Do cơ quan bài tiết thải ra nước tiểu, mồ hôi.
 Hoạt động 2:Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ quan trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở người.
 +Yêu cầu học sinh quan sát h9 SGK và tìm ra các từ còn thiếu bổ sung hoàn chỉnh sơ đồ đó.
	Làm vở bài tập, rồi trình bày mối liên hệ giữa các cơ quan.
 3. Củng cố- dặn dò: Hằng ngày, cơ thể người phải lấy những gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì?
	Nhờ cơ quan nào mà quá trình trao đổi chất ở bên trong cơ thể được thực hiện?
	Điều gì sẽ xẩy ra nếu một trong các cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi chất ngừng hoạt động?
 HS đọc mục bạn cần biết.
---------------------------------------------------------
Chính tả
Nghe – viết: Mười năm cõng bạn đi học
I. Mục tiêu:
 1. Nghe- viết chính xác, trình bày bài chính tả sách sẽ, đúng quy định.
2. Làm đúng bài tập 2 và bài tập 3a/b, hoặc bài tập chính tả phương ngữ do Gv chọn.
II. Đồ dùng dạy- học:
Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2.
III. Hoạt động dạy- học
A. Bài cũ:
- Hai Hs lên bảng viết tiếng có âm đầu “l” hay “n”
- Gv gọi hs khác nhận xét, gv kết luận và cho điểm từng hs.
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học.
2. Hướng dẫn hs nghe viết:
- Gv đọc bài chính tả, cả lớp theo dõi sgk.
- Học sinh đọc lại đoạn văn cần viết, chú ý những từ cần viết hoa, từ ngữ dễ viết sai có trong bài viết: Vinh Quang, Chiêm hoá, Tuyên Quang, Đoàn Trường Sinh, Hanh, con số( 10 năm, 4 ki- lô- mét), Khúc khuỷu, gập ghềnh, liệt.
 - Hs viết vào vở nháp các từ trên.
- Gv đọc bài, Hs nghe viết vào vở.
- Gv đọc bài, Hs nghe và khảo bài, chữa lỗi, HS đổi chéo vở soát lỗi cho nhau.
- Gv chấm 1 số vở và nhận xét.
3. Hướng dẫn Hs làm bài tập chính tả:
 Bài tập 2:
- Một Hs nêu yêu cầu bài tập.
- Cả lớp đọc thầm lại nội dung, yêu cầu bài tập, làm vào vở bài tập.
- Gv treo bảng phụ đã ghi sẵn nội dung bài tập. 
- Gv gọi 1 số Hs lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét.
- Thứ tự các từ cần điền là:
(sau- rằng - chăng -xin- băn khoăn - sao - xem)
Một học sinh đọc lại bài đúng.
* GV: Tính khôi hài: Ông khách tưởng rằng người đàn bà xin lỗi ông. Hoá ra bà hỏi để biềt mình có trở lại đúng hàng ghế lúc nảy không.
 Bài tập 3. a.Giải câu đố
-1Hs đọc câu đố
- Hs thi giải đúng giải nhanh.
- Gv kết luận:sáo àsao.
C.Củng cố, dặn dò: Gv nhận xét tiết học và dặn học sinh về nhà đọc lại truyện vui, học thuộc lòng câu đố.
------------------------------------
Thứ ba ngày 18 tháng 9 năm 2012
Toán
Luyện tập.
I. Mục tiêu: Giúp HS luyện viết và đọc số có tới sáu chữ số. 
Làm được bài tập 1; bài  ... 
a. Giới thiệu bài:
b. Phần nhận xét:
- Ba em tiếp nối nhau đọc nội dung bài tập 1 ( mỗi em đọc 1ý ).
- HS đọc lần lượt từng câu văn, thơ, nhận xét về tác dụng của dấu hai chấm trong các câu văn đó, ghi vào vở bài tập.
Câu a: Dấu hai chấm báo hiệu câu sau là lời nói của Bác Hồ.
Câu b.Dấu hai chấm báo hiệu câu sau là lời nói của Dế Mèn.
Câu c. Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận sau là lời giải thích rõ những điều lạ mà bà già nhận thấy khi về nhà.
c. Phần ghi nhớ: HS rút ra tác dụng của dấu hai chấm.
- Vài em đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK.
- GV nhắc các em học thuộc phần ghi nhớ.
d. Phần luyện tập:
Bài tập 1:- 2 em tiếp nối nhau đọc nội dung bài tập 1.
- HS đọc thầm từng đoạn văn, trao đổi về tác dụng của dấu hai chấm trong các câu văn rồi làm vào vở bài tập.
Câu a: Dấu hai chấm thứ nhất có tác dụng báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời nói của nhân vật “ tôi”.
Dấu hai chấm thứ hai báo hiệu phần sau là câu hỏi của cô giáo..
Câu b. Dấu hai chấm có tác dụng giải thích cho bộ phận đứng trước làm rõ những cảnh đẹp của đất nước hiện ra là những cảnh gì.
Bài tập 2: - 1 em đọc yêu cầu của bài tập, cả lớp đọc thầm.
* GV lưu ý hs: + Để báo hiệu lời nói của nhân vật, có thể dùng dấu hai chấm kết hợp với dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch đầu dòng( nếu là những lời đối thoại ).
+Trường hợp cần giải thích chỉ dùng dấu hai chấm.
- HS thực hành viết đoạn văn vào vở bài tập - 1 số em trình bày trước lớp.
Ví dụ: Bà rón rén đến chỗ chum nước, thò tay vào chum, cầm vỏ ốc lên và đập vở tan.
 Nghe tiếng động nàng tiên giật mình, quay lại. Nàng chạy vội đến chum nước nhưng không kịp nữa rồi: vỏ ốc đã vỡ tan. Bà lão ôm lấy nàng tiên, dịu dàng bảo:
 - Con hãy ở lại đây với mẹ!
 Từ đó hai mẹ con sống hạnh phúc bên nhau.
e) Củng cố- dặn dò: dấu hai chấm có tác dụng gì?
--------------------------------
Thứ sáu, ngày 21 tháng 10 năm 2012
Tập làm văn
Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện.
I. Mục đích, yêu cầu:
1. HS hiểu: Trong bài văn kể chuyện, việc tả ngoại hình của nhân vật là cần thiết để thể hiện tính cách nhân vật( ND ghi nhớ).
2. Biết dựa vào đặc điểm ngoại hình để xác định tính cách nhân vật( BT1, mục III); kể lại được một đoạn câu chuyện Nàng tiên ốc có kết hợp tả ngoại hình bà lão hoặc nàng tiên( BT2).
HS khá, giỏi kể được toàn bộ câu chuyện, kết hợp tả ngoại hình của hai nhân vật( BT2)
* GDKNS: Tư duy sáng tạo ( nhận tính cách của con người dựa vào đặc điểm ngoại hình)
II. Đồ dùng dạy- học: 
Vài tờ giấy khổ to viết yêu cầu của BT1( phần nhận xét) để trống chỗ .
1 tờ viết đoạn văn (phần luyện tập).
III. Các hoạt động dạy- học:
1. Kiểm tra bài cũ: Vài em nhắc lại phần ghi nhớ của tiết trước.
2. Dạy bài mới: a. Giới thiệu bài:
b. Phần nhận xét:
- 3 em tiếp nối nhau đọc các bài tập 1,2,3.
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, từng em ghi vắn tắt vào vở bài tập: 
+ Đặc điểm ngoại hình của chị Nhà Trò.( sức vóc: gầy yếu, bự những phấn như mới lột, cánh: mỏng như cánh bướm non, ngắn chùn chùn: rất yếu, chưa quen mở. Trang phục: mặc áo thâm dài, đôi chỗ chấm điểm vàng.,
+Ngoại hình của chị Nhà Trò nói lên điều gì về tính cách và thân phận của nhân vật.( tính cách yếu đuối, thân phận tội nghiệp, đáng thương, dễ bị bắt nạt)
- HS trình bày kết quả, GV ghi bảng.
c. Phần ghi nhớ: Vài em đọc phần ghi nhớ, cả lớp đọc thầm lại.
d. Phần luyện tập: 
 Bài tập 1:- 1 em đọc nội dung BT1.
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, ghi vào vở bài tập những chi tiết miêu tả hình dáng chú bé liên lạc. Các chi tiết ấy nói lên điều gì về chú bé?
- GV dán phiếu, 1 em lên gạch chân.
 Bài tập 2: - GV nêu yêu cầu của bài, nhắc HS: Có thể kể 1 đoạn, kết hợp tả ngoại hình bà lão hoặc nàng tiên không nhất thiết phải kể toàn bộ câu chuyệnquan sát tranh minh hoạ để tả.
-Từng cặp HS trao đổi.
-Vài em thi kể. Cả lớp và GV nhận xét cách kể của bạn.
e. Củng cố- dặn dò :
- Muốn tả ngoại hình của nhân vật, cần chú ý tả những gì?
-( Cần chú ý tả hình dáng, vóc người, khuôn mặt, đầu tóc, trang phục, cử chỉ)
- Khi tả chú ý tả những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu
-----------------------------------
Toán
Triệu và lớp triệu.
I. Mục tiêu: Giúp HS:- Nhận biết được hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu và lớp triệu.
- Biết viết các số đến lớp triệu.
Làm được bài tập 1. bài tập 2, bài tập 3( cột 2)
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Ôn bài cũ:
- GV viết số: 653 720, 1 em nêu rõ từng chữ số thuộc hàng nào, lớp nào?
- HS nêu tổng quát: Lớp đơn vị gồm những hàng nào? lớp nghìn gồm những hàng nào?
2. Dạy bài mới:
a. Giới thiệu lớp triệu gồm các hàng: triệu, chục triệu, trăm triệu.
- Yêu cầu hs lên bảng lần lượt viết số: một nghìn, mười nghìn, một trăm nghìn, mười trăm nghìn.
- GV giới thiệu: Mười trăm nghìn gọi là một triệu, một triệu viết là 1000 000. 
? Số 1000 000 có tất cả mấy chữ số 0?( 6 chữ số 0)
- GV giới thiệu: Mười triệu còn gọi là một chục triệu, HS viết số mười triệu ở bảng: 10 000 000, GV nêu tiếp: mười chục triệu còn gọi là một trăm triệu, HS ghi số một trăm triệu ở bảng: 100 000 000 và nhận xét số 100 000 000 gồm tất cả mấy chữ số 0.
- GV giới thiệu: Hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu hợp thành lớp triệu.
 HS nêu lại lớp triệu gồm các hàng: hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu.
- GV cho HS nêu lại các hàng, các lớp từ bé đến lớn.
b. Thực hành:
Bài 1: 
- HS đếm thêm 1 triệu từ 1 triệu đến 10 triệu: một triệu, hai triệu, ba triệu,, mười triệu.
- Mở rộng cho HS làm thêm:
+Đếm thêm mười triệu từ mười triệu đến 100 triệu.
+Đếm thêm 100 triệu từ 100 triệu đến 900 triệu.
Bài 2: HS quan sát mẫu. GV giải thích mẫu. HS tự làm bài.
Bài 3: HS lên bảng làm 1 ý: Đọc rồi viết số đó, đếm số chữ số 0. 
Năm mươi nghìn: 50 000. có 4 chữ số 0.
HS làm tiếp các ý còn lại vào vở. HS khá giỏi làm cả cột 1.
3. Củng cố- dặn dò: - HS nêu các hàng thuộc lớp triệu.
GV nhận xét giờ học, về nhà xem lại bài.
---------------------------------
Khoa học
Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn.
Vai trò của chất bột đường.
I. Mục tiêu: Sau bài học, HS : 
- Kể tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn: chất bột đường, chất đạm, chất béo, vi- ta- min, chất khoáng.
- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất bột đường: gạo, bánh mì, ngô, khoai, sắn,..
- Nêu được vai trò của chất bột đường đối với cơ thể: cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ cơ thể.
II. Đồ dùng dạy học:
Hình trang 10,11 SGK , phiếu học tập.
III. Các hoạt động dạy-học: 
1. Kiểm tra bài cũ: 
Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện quá trình đó.
2. Dạy bài mới :
a.Giới thiệu bài: Hằng ngày em đã ăn uống những gì? Trong các loại thức ăn và đồ uống các em đã kể có chứa rất nhiều chất dinh dưỡng? Người ta có rất nhiều cách phân loại thức ăn, đố uống. Bài hôm naychúng ta cũng tìm hiểu về điều này.
b. Các hoạt động:
Hoạt động 1: Tập phân loại thức ăn.
HS quan sát hình minh hoạ ở trang 10 SGK cùng hoàn thành bảng sau:( HS làm vào vở bài tập ) 
Tên thức ăn,đồ uống
Nguồn gốc
 Thực vật
 Động vật
Rau cải
Đậu cô ve
Bí đao
Lạc
Thịt gà
Sữa
Nước cam
Cá
Cơm
Thịt lợn
Tôm
HS TLCH: Thức ăn, đồ uống nào có nguồn gốc động vật, thức ăn, đồ uống nào có nguồn gốc thực vật?
- HS lên bảng gắn thẻ và ghi bổ sung tên các loại thức ăn đồ uống.
Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp: 2 em đọc to mục bạn cần biết, GV hỏi: Người ta còn có cách phân loại thức ăn nào khác?( Dựa vào chất dinh dưỡng có trong thức ăn đó).
Vậy có mấy cách phân loại thức ăn? dựa vào đâu để phân loại như vậy? ( 2 cách: dựa vào nguồn gốc và dựa vào các chất dinh dưỡng có trong các thức ăn đó).
Hoạt động 3: Các loại thức ăn chứa nhiều chất bột đường và vai trò của chúng.
- HS làm việc theo cặp: HS nói với nhau tên các loại thức ăn chứa nhiều chất bột đường có trong hình trang 11 và tìm hiểu vai trò của chất bột đường ở mục bạn cần biết.
- HS TLCH: Nói tên những thức ăn chứa nhiều chất bột đường?
Kể tên các thức ăn chứa chất bột đường mà em ăn hằng ngày.
- Các loại thức ăn chứa nhiều chất bột đường có nguồn gốc từ đâu? chúng có vai trò gì?
3. Củng cố- dặn dò: Về nhà trong các bữa ăn cần ăn nhiều loaị thức ăn để có đủ chất dinh dưỡng.
-----------------------------------------------------
Kĩ thuật
Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu ( tiết 2)
I. Mục tiêu: - HS biết được đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu dụng cụ đơn giản thường dùng để cắt khâu thêu.
 - Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ( gút chỉ)
- Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động.
 II. đồ dùng dạy học: Một số mẫu, vật liệu và dụng cụ cắt khâu thêu.
III. Hoạt động dạy học.
Kiểm tra bài cũ: Hs nêu lại các vật liệu và dụng cụ cắt, khâu, thêu.
Bài mới:
Hoạt động 4. GV hướng dẫn hs tìm hiểu đặc điểm và cách sử dụng kim.
 - HS quan sát hình 4(SGK) kết hợp quan sát mẫu kim khâu, kim thêu cỡ to, cỡ nhỏ, cỡ vừa.
 - GV bổ sung những đặc điểm chính của kim khâu, kim thêu.
 - Hướng dẫn hs quan sát hình 5a, 5b, 5c (SGK) để nêu cách xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ.
 - Một số hs đọc nội dung b mục 2 (SGK ), gọi 1-2 hs lên bảng thực hiện thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ, gv và hs khác nhận xét, bổ sung.
 - HS đọc và TLCH về tác dụng của vê nút chỉ (SGK ).
Hoạt động 5. HS thực hành xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ.
- HS thực hành xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ ( có thể cho hs thực hành theo nhóm)
- GV quan sát, giúp đỡ những em còn lúng túng.
- Đánh giá kết quả thực hành.
IV. Nhận xét, dặn dò: Nhận xét thái độ học tập của hs và kết quả thực hành của hs
-------------------------------------------------
Hoạt động tập thể
Sinh hoạt lớp
I. Mục tiêu:
 - Qua giờ học, giúp HS thấy được những ưu, khuyết điểm trong tuần.
 - Biết được kế hoạch tuần tới.
II. Nội dung:
1. Giáo viên nêu nội dung tiết HĐTT.
2. Lớp trưởng báo cáo các hoạt động trong tuần của lớp.
3.ý kiến thảo luận của các thành viên trong lớp.
 - Bình chọn cá nhân xuất sắc tuyên dương, nhắc nhở những em thực hiện chưa tốt.
 4. GV nhận xét chung về ưu, khuyết điểm trong tuần.	
 5. Phổ biến kế hoạch tuần tới: Duy trì nề nếp đã đạt được, khắc phục tồn tại trong tuần qua.
Vệ sạch sẽ, không có hiện tượng ăn quà vặt.
Đi học đúng giờ, ăn mặc sạch sẽ gọn gàng.
Học bài và làm bài đầy đủ, không làm việc riêng trong giờ học.
Tham gia các buổi thể dục đầy đủ, nghiêm túc
------------------------------------------------------

Tài liệu đính kèm:

  • docGA tuan 2.doc