Giáo án Lớp 4 - Tuần 15 - Giáo viên: Trần Văn Nhiệm - Trường Tiểu học Hoàng Đan

Giáo án Lớp 4 - Tuần 15 - Giáo viên: Trần Văn Nhiệm - Trường Tiểu học Hoàng Đan

TẬP ĐỌC

CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

 ( Tạ Duy Anh)

I. Mục tiêu:

- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng vui tha thiết thể hiện niềm vui sướng của đám trẻ khi chơi diều.

- Hiểu từ ngữ mới trong bài.

- Hiểu nội dung bài: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo diều, ngắm những cảnh diều bay lơ lửng.

II. Đồ dùng dạy - học:

Tranh minh hoạ bài tập đọc.

III. Các hoạt động dạy và học:

 

doc 32 trang Người đăng haiphuong68 Ngày đăng 04/06/2021 Lượt xem 38Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Tuần 15 - Giáo viên: Trần Văn Nhiệm - Trường Tiểu học Hoàng Đan", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 15: Từ ngày 30 tháng 11 năm 2009
 Đến ngày 4 tháng 12 năm 2009
Thứ hai ngày 30 tháng 11 năm 2009
Chào cờ
Nội dung Tổng đội và hiệu trưởng phụ trách
Tập đọc
Cánh diều tuổi thơ
 ( Tạ Duy Anh)
I. Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng vui tha thiết thể hiện niềm vui sướng của đám trẻ khi chơi diều.
- Hiểu từ ngữ mới trong bài.
- Hiểu nội dung bài: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo diều, ngắm những cảnh diều bay lơ lửng.
II. Đồ dùng dạy - học:
Tranh minh hoạ bài tập đọc.
III. Các hoạt động dạy và học:
5’
1’
26’
1. Kiểm tra bài cũ:
HS: 2 em nối nhau đọc bài trước + câu hỏi.
2. Dạy bài mới:
a. Giới thiệu bài:Hôm nay chúng ta học bài: Cánh diều tuổi thơ.
b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
*. Luyện đọc: Chia làm 3 đoạn.
HS: Nối nhau đọc từng đoạn 2 – 3 lần.
- GV nghe, sửa phát âm + giải nghĩa từ khó + hướng dẫn ngắt câu dài.
HS: Luyện đọc theo cặp.
1 – 2 em đọc cả bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
*. Tìm hiểu bài:
HS: Đọc thầm các câu hỏi và trả lời.
? Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều
- Cánh diều mềm mại như cánh bướm, trên cánh có nhiều loại sáo: Sáo đơn, sáo kép, sáo hè tiếng sáo vi vu trầm bổng.
? Trò chơi thả diều đem lại cho các em niềm vui lớn như thế nào
- Các bạn hò hét nhau thả diều thi, vui sướng đến phát dại nhìn lên trời.
? Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những ước mơ đẹp như thế nào
- Nhìn lên bầu trời nhung huyền ảo đẹp như một tấm thảm nung khổng lồ, bạn nhỏ thấy lòng cháy lên, cháy mãi khát vọng
? Qua các câu hỏi mở bài và kết bài tác giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ
HS:  Cánh diều đã khơi gợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ.
* Hướng dẫn HS đọc diễn cảm: 
HS: 2 em nối nhau đọc đọc 2 đoạn.
- GV đọc diễn cảm mẫu 1 đoạn.
- GV và cả lớp nhận xét, chọn bạn đọc hay.
HS: Luyện đọc theo cặp.
- Thi đọc diễn cảm.
2’
1’
3. Củng cố :
 - Tổng kết bài
	- Nhận xét giờ học.
4. Dặn dò:
	- Về nhà học bài.
Toán
Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
I.Mục tiêu:
- Giúp HS biết thực hiện chia 2 số có tận cùng là các chữ số 0.	
II. Các hoạt động dạy – học:
5’
1. Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS lên chữa bài về nhà.
1’
2. Dạy bài mới:
 a. Giới thiệu bài:Hôm nay chúng ta tìm hiểu về chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
HS: Ôn lại 1 số nội dung sau:
a. Chia nhẩm cho 10, 100, 1000.
 b. Qui tắc chia 1 số cho 1 tích.
8’
b. Giới thiệu trường hợp số bị chia và số chia đều có 1 chữ số 0 ở tận cùng:
320 : 40 = ?
a. Tiến hành theo cách chia 1 số cho 1 tích.
320 : ( 10 x 4 )
= 320 : 10 : 4
= 32 : 4
= 8
- Kết quả 2 biểu thức đó bằng nhau.
Nêu nhận xét 320: 40 = 32 : 4
HS: Có thể cùng xoá chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia và số chia rồi chia như thường.
b. Thực hành: 
- Đặt tính.
- Cùng xoá số 0 ở số bij chia, số chia.
- Thực hiện phép chia 32 : 4
 	3 2 0 4 0
	 0	 8
320 : 40 = 8
7’
c. Giới thiệu trường hợp số chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia nhiều hơn số chia:
 32000 : 400 = ?
a. Tiến hành tương tự như trên.
b. Đặt tính (thực hành).
- Cùng xoá 2 chữ số 0 ở số bị chia, số chia.
- Thực hiện phép chia 320 : 4
3 2 0 0 0 4 0 0
0 0 8 0
 0
3’
d. Kết luận chung:
HS: 2 – 3 em nêu kết luận.
- GV ghi kết luận SGK.
8’
đ. Thực hành:
+ Bài 1: 
HS: Đọc đầu bài và tự làm vào vở.
- GV và cả lớp nhận xét.
- 4 em lên bảng làm.
+ Bài 2: Tìm x:
HS: Đọc yêu cầu và tự làm.
- 2 em lên bảng.
+ Bài 3: 
? Bài toán hỏi gì
? Bài toán cho biết gì
HS: Đọc đầu bài, suy nghĩ làm vào vở.
- 1 em lên bảng.
Giải:
a. Nếu mỗi toa xe chở 20 tấn thì cần số toa là: 
180 : 20 = 9 (toa)
b. Nếu mỗi toa chở 30 tấn thì cần số toa là:
180 : 3 = 6 (toa)
Đáp số: a. 9 toa
b. 6 toa.
2’
1’
3. Củng cố:
 - Tổng kết bài
 - Nhận xét giờ học.
4 . Dặn dò:
- Về nhà học bài.
lịch Sử
nhà trần và việc đắp đê
I. Mục tiêu:
- Học xong bài HS biết nhà Trần rất quan tâm tới việc đắp đê.
- Đắp đê giúp cho nông nghiệp phát triển và là cơ sở xây dựng khối đoàn kết dân tộc.
- Có ý thức bảo vệ đê điều và phòng chống lũ lụt.
II. Đồ dùng dạy - học:
Tranh cảnh đắp đê thời nhà Trần.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
5’
1 .Kiểm tra bài cũ: 
Gọi HS đọc bài học.
1’
10’
2 . Dạy bài mới:
a. Giới thiệu: Hôm nay chúng ta học bài: Nhà Trần và việc đắp đê
b . Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
? Sông ngòi tạo nhiều thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp nhng cũng gây những khó khăn gì
- Gây nên lụt lội thường xuyên.
? Em hãy kể tóm tắt cảnh lụt lội mà em biết qua các phương tiện thông tin. 
- HS kể
- GV nhận xét lời kể của HS.
=>KL: Sông ngòi cung cấp nước cho nông nghiệp phát triển song cũng có khi gây lụt lội làm ảnh hởng đến sản xuất nông nghiệp. 
5’
c. Hoạt động 2:Làm việc cả lớp.
? Hãy tìm các sự kiện trong bài nói lên sự quan tâm đến đê điều của Nhà Trần
- Lập Hà đê sứ để trông coi việc đắp đê và bảo vệ đê. Hàng năm khi có lũ lụt tất cả mọi người không phân biệt trai gái, giàu nghèo đều tham gia bảo vệ đê. Các vua Trần cũng từ mình trông nom việc đắp đê.
KL: Nhà Trần đặt ra lệ: Mọi người đều phải tham gia đắp đê, có lúc vua Trần cũng trông nom việc đắp đê.
6’
d. Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.
? Nhà Trần đã thu được kết quả như thế nào trong công cuộc đắp đê.
- Hệ thống đê dọc theo những con sông chính được xây đắp, nông nghiệp phát triển.
5’
đ. Hoạt động 4: Làm việc cả lớp.
? Địa phương em nhân dân đã làm gì để chống lụt.
- Trồng rừng, chống phá rừng, xây dựng các chạm bơm nớc, củng cố đê điều
=> Bài học (ghi bảng).
2’
1’
3. Củng cố:
 - Tổng kết bài
 - Nhận xét giờ học.
4. Dặn dò:
 - Về nhà học bài.
. Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I. Mục tiêu:
1. Rèn kỹ năng nói:	
- Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em.
- Hiểu câu chuyện, trao đổi với bạn về tính cách của nhân vật.
2. Rèn kỹ năng nghe:
	- Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
II. Đồ dùng dạy - học:
Một số truyện viết về đồ chơi trẻ em.
III. Các hoạt động dạy - học:
5’
1’
26’
1.Kiểm tra bài cũ:
Gọi 1 – 2 HS kể chuyện “Búp bê của ai”?
2 Dạy bài mới:
a. Giới thiệu:Hôm nay các em sẽ tập kể lại những chuyện đã nghe, đã đọc 
b. Hướng dẫn HS kể chuyện:
*. Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài tập:
HS: 1 em đọc yêu cầu của bài tập.
- Cả lớp theo dõi.
- GV viết đề bài lên bảng, gạch dưới từ quan trọng (đồ chơi, con vật gần gũi).
HS: Quan sát tranh minh hoạ trong SGK phát biểu.
? Truyện nào có nhân vật là những đồ chơi của trẻ em? Là con vật gần gũi với trẻ em
- Chú lính dũng cảm, chú Đất Nung, Võ sĩ Bọ ngựa.
- Một số HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình. Nói rõ nhân vật trong truyện là đồ chơi hay con vật.
VD: Tôi muốn kể với các bạn câu chuyện về 1 chàng Hiệp sĩ Gỗ dũng cảm, nghĩa hiệp, luôn làm điều tốt cho mọi ngời.
*. HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
HS: Từng cặp HS kể, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Thi kể chuyện trước lớp.
- Mỗi em kể xong phải nói suy nghĩ của mình về tính cách nhân vật và ý nghĩa câu chuyện.
2’
1’
GV và cả lớp bình chọn bạn kể hay nhất.
3. Củng cố: 
 Tổng kết bài
Nhận xét giờ
4. Dặn dò:
- Về nhà tập kể nhiều lần
 - Kể iại cho mọi người cùng nghe
âm nhạc
Học bài hát tự chọn
(GV chuyên dạy)
Luyện âm nhạc
Học bài hát tự chọn
(GV chuyên dạy)
 Thứ ba ngày 1 tháng 11 năm 2009
Luyện từ và câu 
Mở rộng vốn từ: Đồ chơi – trò chơi
I. Mục tiêu:
- Biết kể tên 1 số đồ chơi, trò chơi, những đồ chơi có hại, có lợi.
- Biết các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi.
II. Đồ dùng dạy học:
Tranh trong SGK vẽ các đồ chơi phóng to.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
5’
1’
26’
1. Bài cũ:
Gọi 2 HS đọc nội dung cần ghi nhớ.
2. Dạy bài mới:
a. Giới thiệu: Hôm nay chúng ta học bài:Mở rộng vốn từ: Đồ chơi – Trò chơi.
b. Hướng dẫn HS làm bài tập:
+ Bài 1: GV gián tranh minh họa.
HS: Đọc yêu cầu, quan sát kỹ tranh nói đúng, đủ tên những đồ chơi ứng với các trò chơi trong mỗi tranh.
- 1 em làm mẫu (theo tranh 1).
VD: Đồ chơi: Diều.
 Trò chơi: Thả diều.
+ Bài 2: GV gọi HS trình bày bài giải.
HS: Đọc yêu cầu bài tập và làm vào vở bài tập.
VD:
Đồ chơi: Bóng – quả cầu
 Kiếm – quân cờ – súng – phun nớc - đu – cầu trợt
Trò chơi: Đá bóng - đá cầu - đấu kiếm – cờ tướng – bắn súng.
 Phun nước - đu quay.
+ Bài 3:
- GV chia nhóm, phát phiếu.
- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng.
HS: 1 em đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi và trao đổi theo cặp, nhóm nhỏ, các nhóm lên trình bày.
a. Đá bóng, đấu kiếm, cờ tớng, lái máy bay trên không, lái môtô
b.
- Thả diều(vui khoẻ)
- Rước đèn ông sao(vui)
- Bày cỗ(vui, rèn khéo tay) 
- Búp bê, nhảy dây, nhảy ngựa, trồng nụ trồng hoa, chơi thuyền, chơi ô ăn quan, nhảy lò cò
- Chơi búp bê(rèn tính chu đáo, dịu dàng)
- Nhảy dây(nhanh khoẻ)
- Thả diều, rước đèn, xếp hình, trò chơi điện tử, cắm trại, đu quay, bịt mắt bắt dê, cầu trượt.
- Trồng nụ trồng hoa (vui, khoẻ)
- Trò chơi điện tử (rèn chí thông minh)
- Cắm trại (rèn khéo tay, nhanh)
- Bịt mắt bắt dê (vui, rèn chí thông minh)
c. Súng phun nước(làm ướt người khác)
- Đấu kiếm(dễ làm cho nhau bị thương)
- Súng cao su(giết hại chim, phá hoại môi trường)
+ Bài 4: HS đọc yêu cầu suy nghĩ và làm bài vào vở.
- GV gọi 1 HS lên bảng chữa bài.
- Lời giải đúng: Say mê, say sa, đam mê, mê thích, ham thích, hào hứng
Đặt câu: Nguyễn Hiền rất ham thích trò chơi thả diều.
 Hùng rất say mê điện tử.
 Lan rất thích chơi xếp hình.
2’
1’
3. Củng cố:
 - Tổng kết bài
 - Nhận xét giờ học.
4. Dặn dò:
 - Về nhà học bài và làm lại bài tập 3
 Toán
Chia cho số có 2 chữ số
I. Mục tiêu:
- Giúp HS biết thực hiện phép chia số có 3 chữ số cho số có 2 chữ số.
II. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
5’
1. Kiểm tra bài cũ:
HS: Lên bảng chữa bài tập.
7’
2. Dạy bài mới:
*. Trường hợp chia hết:
672 : 21 = ?
a. Đặt tính:
b. Tính từ trái sang phải:
Lần 1: 67 chia 21 được 3, viết 3.
3 nhân 1 bằng 3, viết 3
3 nhân 2 bằng 6, viết 6
67 trừ 63 bằng 4, viết 4.
Lần 2: Hạ 2 được 42.
42 chia 21 được 2, viết 2.
2 nhân 1 bằng 2, viết 2
2 nhân 2 bằng 4, viết 4
42 trừ 42 bằng 0, viết 0.
6 7 2 2 1
6 3 3 2
 4 2
 4 2
 0 
8’
*. Trường hợp có dư:
77 ...  vở
 - Nhận xét, chốt lời giải đúng
a) Với thầy giáo, cô giáo: Thưa thầy, cô
b) Với bạn: bạn ơi
 - Đọc yêu cầu bài 3
Bài tập 3
 - HS phát biểu, đọc câu hỏi
 - GV nhắc học sinh tránh câu hỏi tò mò.
 - 3 em đọc ghi nhớ
+ Bài 2:
- GV nhận xét và chốt lời lời giải đúng (SGV).
 - Đọc yêu cầu bài 1 làm bài vào nháp
2’
2. Củng cố :
1’
 - Tổng kết bài
- GV nhận xét tiết học.
3. Dặn dò:
 Dặn về nhà học bài.
HS: 1 – 2 em nhắc lại nội dung cần ghi nhớ.
an toàn giao thông 
đi xe đạp an toàn (T3)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: 
	- Hiểu xe đạp là phương tiện thô sơ, dễ đi nhưng phải đảm bảo an toàn.
	- Biết những quy định của Luật giao thông đối với ngời đi xe đạp.
2. Kỹ năng:
	- Có thói quen đi sát lề đường và luôn quan sát khi đi đường.
3. Thái độ:
	- Có ý thức khi đi xe đạp thực hiện các quy định bảo đảm an toàn giao thông.
II. Nội dung an toàn giao thông:
1. Những điều kiện để bảo đảm đi xe đạp an toàn.
2. Những quy định để bảo đảm an toàn trên đường.
III. Chuẩn bị:
	- Xe đạp nhỏ, 1 số hình ảnh đi xe đạp đúng và sai.
IV. Các hoạt động chính:
6’
* HĐ1: Lựa chọn xe đạp an toàn:
a. Mục tiêu:
b. Cách tiến hành:
- ở lớp ta những em nào đã biết đi xe đạp?
HS: Giơ tay.
- Xe đảm bảo an toàn là xe nh thế nào?
HS: Xe phải tốt, ốc vít chặt, có đủ phanh
6’
* HĐ2: Những quy định để đảm bảo an toàn khi đi đường: 
a. Mục tiêu:
b. Cách tiến hành:
HS: Quan sát tranh và sơ đồ.
- Chỉ hớng đi đúng, sai.
- Chỉ hành vi sai.
6’
* HĐ3: Trò chơi giao thông.
a. Mục tiêu:
b. Cách tiến hành:
- GV gọi lần lượt từng HS nêu các tình huống:
HS: Nêu tình huống:
+ Khi phải vượt xe đỗ bên đường.
+ Khi phải đi qua vòng xuyến.
+ Khi đi từ trong ngõ ra.
+ Khi đi đến ngã tư rẽ phải, rẽ trái cần đi theo đờng nào trên sơ đồ là đúng?
- HS trả lời, GV nhận xét, bổ sung.
2’
V. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học. 
- Về nhà chú ý thực hiện đúng khi ra đường.
 Thứ sáu ngày 4 tháng 11 năm 2009
địa lý
hoạt động sản xuất của người dân 
ở đồng bằng bắc bộ (tiếp)
I. Mục tiêu:
- HS trình bày được 1 số đặc điểm tiêu biểu về nghề thủ công và chợ phiên của người dân đồng bằng Bắc Bộ.
	- Các công việc cần phải làm trong quá trình tạo ra sản phẩm.
	- Xác lập mối quan hệ giữa thiên nhiên, dân cư với hoạt động sản xuất.
- Tôn trọng, bảo vệ các thành quả của người dân.
II. Đồ dùng dạy học: 
Tranh ảnh về nghề thủ công, chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ.
III. Các hoạt động dạy – học:
5’
1. Kiểm tra bài cũ:
Gọi 1 em nêu bài học.
1’
2. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu Hôm nay chúng ta học bài: hoạt động sản xuất của người dân 
ở đồng bằng bắc bộ (tiếp)
2. Giảng:
15’
* Nơi có hàng trăm nghề thủ công truyền thống:
* HĐ1: Làm việc theo nhóm.
HS: Đọc SGK và sự hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi:
? Em biết gì về nghề thủ công truyền thống của người dân đồng bằng Bắc Bộ
- Rất nhiều nghề đạt trình độ tinh xảo cao tạo nên những sản phẩm nổi tiếng như lụa Vạn Phúc, gốm sứ Bát Tràng, chiếu cói Kim Sơn, chạm bạc Đồng Sâm 
? Khi nào 1 làng trở thành làng nghề
- Khi nghề thủ công ở làng đó phát triển mạnh.
? Kể tên các làng nghề thủ công mà em biết
- Làng Bát Tràng, làng Vạn Phúc, làng Đồng Kị
? Thế nào là nghệ nhân của nghề thủ công
- Người làm nghề thủ công giỏi được gọi là nghệ nhân.
* HĐ2: Làm việc cá nhân.
- GV nhận xét.
HS: Quan sát các hình vẽ về sản xuất gốm và trả lời câu hỏi trong SGK.
- Trình bày kết quả quan sát tranh.
11’
*. Chợ phiên:
* HĐ3: Làm việc theo nhóm.
HS: Dựa vào tranh ảnh SGK và vốn hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi:
? Chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ có những đặc điểm gì 
- Hoạt động mua bán diễn ra tấp nập, hàng hoá là những sản phẩm sản xuất tại địa phương và 1 số mặt hàng đưa từ nơi khác đến. Ngày họp chợ không trùng nhau, các phiên gần nhau.
? Mô tả về chợ theo tranh ảnh
=> Bài học: Ghi bảng.
HS: 2 em đọc bài học.
2’
1’
3. Củng cố:
 - Tổng kết bài
 - Nhận xét giờ học.
4. Dặn dò:
- Về nhà học bài
 Toán
Chia cho số có 2 chữ số (tiếp)
I. Mục tiêu:
- Giúp HS biết thực hiện phép chia số có 5 chữ số cho số có 2 chữ số.
II. Đồ dùng: 
Phiếu học tập.
III. Các hoạt động dạy – học:
5’
1’
7’
1. Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS lên chữa bài tập về nhà.
B. Dạy bài mới:
a. Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta học bài: Chia cho số có 2 chữ số (tiếp)
b. Trường hợp chia hết:
a. Đặt tính:
10105 : 43 = ?
- GV hướng dẫn HS chia lần lượt như SGK.
Lần 1:
Lần 2:
Lần 3:
1 0 1 0 5 4 3
 1 5 0 2 3 5
 2 1 5
 0 0
- GV cần giúp HS tập ước lượng tìm thương trong mỗi lần chia.
VD: 101 : 43 = ? 
Có thể ước lượng 10 : 4 = 2 dư 2.
8’
150 : 43 = ?
Có thể ước lượng 15 : 4 = 3 dư 3.
c.Trường hợp chia có dư:
26345 : 35 = ?
- GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự như trên.
11’
d. Thực hành:
+ Bài 1: 
HS: Đặt tính rồi tính.
- 3 HS lên bảng làm, các HS khác làm vào vở.
- GV cùng cả lớp chữa bài.
+ Bài 2:
GV hỏi: Bài toán các đơn vị đã cùng đơn vị chưa?
HS: Đọc đầu bài, cả lớp theo dõi.
- Chưa cùng đơn vị.
- Đổi như thế nào?
- Đổi giờ ra phút, km ra mét.
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
- 1 em lên bảng làm.
- Cả lớp làm vào vở.
Giải:
1 giờ 15 phút = 75 phút.
38 km 400 m = 38 400 m.
Trung bình mỗi phút người đó đi được là:
38 400 : 75 = 512 (m).
Đáp số: 512 m.
- GV thu 1 số bài chấm cho HS.
2’
1’
3. Củng cố:
 - Tổng kết bài
 - Nhận xét giờ học.
4. Dặn dò:
- Về nhà làm các bài tập trong vở bài tập.
_____________________________________
Tập làm văn
Quan sát đồ vật
I. Mục tiêu:
- HS biết quan sát đồ vật theo 1 trình tự hợp lý, bằng nhiều cách, phát hiện được những đặc điểm riêng phân biệt được đồ vật đó với những đồ vật khác.
- Dựa vào kết quả quan sát, biết lập dàn ý để tả một đồ chơi em đã chọn.
II. Đồ dùng:
Tranh minh hoạ 1 số đồ chơi trong SGK.
III. Các hoạt động dạy – học:
5’
1. Kiểm tra bài cũ:
Một em đọc dàn ý bài văn tả chiếc áo.
Nhận xét cho điểm
2. Dạy bài mới:
1’
10’
a. Giới thiệu: Hôm nay chúng ta học bài: Quan sát đồ vật
b. Phần nhận xét:
+ Bài 1: 
- GV nêu yêu cầu.
HS: 3 em nối nhau đọc yêu cầu của bài và các gợi ý a, b, c, d.
- Một số em giới thiệu với các bạn đồ chơi mình mang đến lớp.
- Đọc thầm lại yêu cầu của bài và gợi ý quan sát đồ chơi mình đã chọn, viết kết quả quan sát vào vở bài tập.
- GV và cả lớp nhận xét từng em theo các tiêu chí đề ra. Bình chọn bạn quan sát chính xác, tinh tế
- HS: Trình bày kết quả.
+ Bài 2:
- GV hỏi: Khi quan sát đồ vật cần chú ý những gì?
- Phải quan sát theo 1 trình tự hợp lý từ bao quát đến bộ phận.
- Quan sát bằng nhiều giác quan.
- Tìm ra những đặc điểm riêng.
3’
c.. Phần ghi nhớ:
HS: 2 – 3 em đọc nội dung cần ghi nhớ.
12’
d. Phần luyện tập:
- GV nêu yêu cầu của bài.
HS: Làm bài vào vở.
- Đọc dàn ý mình đã chọn.
VD: 1) Mở bài: Giới thiệu gấu bông, đồ chơi em thích.
2) Thân bài:
+ Hình dáng:
- Gấu bông không to, là gấu ngồi, dáng người tròn, hai tay chắp thu lu trước bụng.
+ Bộ lông:
- Màu nâu sáng, pha mấy mảng hồng nhạt ở tai, mõm, gan bàn chân làm nó có vẻ rất khác những con gấu khác.
+ Hai mắt:
- Đen láy, trông như mắt thật, rất nghịch ngợm và thông minh.
+ Mũi:
- Màu nâu đỏ, trong như một chiếc cúc áo gắn trên mõm.
+ Trên cổ:
- Thắt 1 chiếc lơ đỏ chót làm nó thật bảnh
+ Trên đôi tay chắp lại trước bụng gấu: 
- Có 1 bông hoa giấy màu trắng làm nó càng đáng yêu.
3) Kết luận: Em rất yêu gấu bông. Ôm chú gấu như 1 cục bông lớn, em thấy rất dễ chịu.
2’
1’
3. Củng cố :
 - Tổng kết bài
 - Nhận xét tiết học.
4. Dặn dò:
- Về nhà tiếp tục hoàn chỉnh bài văn của 
mình
Thể dục
ôn bài thể dục phát triển chung
trò chơi: lò cò tiếp sức
(GV chuyên dạy) ______________________________
Luyện tiếng việt
Quan sát đồ vật
I. Mục tiêu:
- HS biết quan sát đồ vật theo 1 trình tự hợp lý, bằng nhiều cách, phát hiện được những đặc điểm riêng phân biệt được đồ vật đó với những đồ vật khác.
- Dựa vào kết quả quan sát, biết lập dàn ý để tả một đồ chơi em đã chọn.
II. Đồ dùng:
Tranh minh hoạ 1 số đồ chơi trong SGK.
III. Các hoạt động dạy – học:
32’
1. Luyện tập:
- GV nêu yêu cầu
 - GV nhận xét
 - Ví dụ về dàn ý: 
+ Mở bài: Giới thiệu đồ chơi gấu bông
+ Thân bài: Hình dáng, bộ lông, màu mắt, mũi, cổ, đôi tay
+ Kết bài: Em rất yêu gấu bông, em giữ nó cẩn thận, sạch sẽ
 - HS làm bài vào nháp
 - Nêu miệng bài làm
 - Làm bài đúng vào vở
 - Đọc bài trước lớp
2’
1’
2. Củng cố :
 - Tổng kết bài
 - Nhận xét tiết học.
3. Dặn dò:
- Về nhà tiếp tục hoàn chỉnh bài văn của 
mình
 Luyện Toán
Chia cho số có 2 chữ số (tiếp)
I. Mục tiêu:
- Giúp HS biết thực hiện phép chia số có 5 chữ số cho số có 2 chữ số.
II. Đồ dùng: 
Vở BT Toán.
III. Các hoạt động dạy – học:
32’
1. Cho Hs giải bài tập trong vở BT
- Đặt tính rồi tính?
 4725 : 15 = 315
 8058: 34 = 237 
 5672 : 42 = 135 (dư 2)
 450 : 27 = 16 (dư 18)
- Giải toán: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
-Điền số thích hợp vào ô trống: 
- Nêu cách thử lại?
Khoanh vào phương án đúng?
- Bài 1: Cả lớp làm vở, 2 Hs lên bảng.
- Bài 2: Cả lớp làm vở, 1 Hs lên bảng chữa.
Ta có phép tính:
 2000 : 30 = 66 (dư 20)
Vậy 2000 gói kẹo xếp vào nhiều nhất 66 hộp và thừa 20 gói.
 Đáp số: 66 hộp thừa 20 gói kẹo.
- Bài 3: Cả lớp làm vở, 2 Hs lên bảng chữa
1898 : 73 = 26
 7382 : 87 = 84 (dư 74)
- Bài 119 ( SBT )
HS làm bài vào vở; 1 số em lên bảng chữa
KQ: 
a) 12 ; 15 ( dư 6)
b) 234 ; 123( dư 5)
c) 140 ; 103 ( dư 3)
d) 456 ; 246 ( dư 8 )
- Bài 122 : dành cho HS khá, giỏi
 A. 12340 : 500 = 24 ( dư 34 )
 B. 12340 : 500 = 24 ( dư 340 )
 C. 12340 : 500 = 240( dư 34 )
 D. 12340 : 500 = 240 ( dư 340 )
Khoanh vào phương án C.
2’
1’
2. Củng cố:
 - Tổng kết bài
 - Nhận xét giờ học.
3. Dặn dò:
- Về nhà làm các bài tập trong vở bài tập.
Sinh hoạt lớp
kiểm điểm trong tuần
I. Mục tiêu:
- Giúp HS nhận ra những ưu, khuyết điểm của mình trong tuần để có hướng phát huy và khắc phục.
II. Nội dung:
GV nhận xét những ưu điểm và khuyết điểm của lớp trong tuần qua.
1. Ưu điểm:
	- 1 số em có ý thức học tập tốt như em Thông, Lương, Hưng, Thắng
2. Nhược điểm:
	- Nhiều em nghỉ học không có lý do.
	- Ăn mặc quần áo chưa gọn gàng.
	- Trong giờ học hay nói chuyện riêng.
	- Lười học bài và lười làm bài tập về nhà. Điển hình là 1 số em như: Tiến, Ninh, Sơn, Tâm
3. Tổng kết:
	GV nhắc nhở HS tiếp tục thực hiện tốt những ưu điểm đã đạt được và khắc phục những nhược điểm còn tồn tại.

Tài liệu đính kèm:

  • docGA 4Tuan 15.doc