Giáo án Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2010-2011 - Võ Thị Bé

Giáo án Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2010-2011 - Võ Thị Bé

1. Kiểm tra bài cũ:

1. KTBC:

- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài " Bè xuôi Sông La " và trả lời câu hỏi về nội dung bài.

- Gọi 1 HS đọc toàn bài.

- Nhận xét và cho điểm HS .

 2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Tìm hiểu bài:

 * Luyện đọc:

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài (3 lượt HS đọc).

- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS.

- Chú ý:Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?

- Gọi HS đọc phần chú giải.

 - Gọi HS đọc cả bài.

- GV đọc mẫu.

 * Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi.

- Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?

- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài , trao đổi thảo luận trong bàn trả lời câu hỏi :

- Dựa vào bài văn tìm những nét miêu tả những nét đặc sắc của hoa sầu riêng ?

- Em hiểu " hao hao giống " là gì ?

- Lác đác là như thế nào ?

+Đoạn 1 cho em biết điều gì?

- Ghi ý chính đoạn 1.

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời câu hỏi.

- Tìm những chi tiết miêu tả quả sầu riêng ?

- Em hiểu “ mật ong già hạn “là loại mật ong như thế nào ?

+ " vị ngọt đam mê " là gì ?

+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ?

- Ghi bảng ý chính đoạn 2 .

-Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và TLCH.

- Tìm những chi tiết miêu tả về cái dáng không đẹp của cây sầu riêng ù ? Tác giả tả như thế nhằm mục đích gì ?

+ Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cây sầu riêng ?

 -Ý nghĩa của câu truyện nói lên điều gì ?

- Ghi nội dung chính của bài.

c) Đọc diễn cảm:

-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài.

- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay.

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc.

-Yêu cầu HS luyện đọc.

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn.

+ Sầu riêng .vị quyến rũ đến lạ kì .

- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS .

- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài.

- Nhận xét và cho điểm học sinh.

 

doc 29 trang Người đăng dtquynh Ngày đăng 19/05/2016 Lượt xem 207Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2010-2011 - Võ Thị Bé", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Thứ hai, ngày tháng 2 năm 2011
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ: NHẬN XÉT ĐẦU TUẦN
 ....... 
TẬP ĐỌC
SẦU RIÊNG 
I. Mục đích- yêu cầu 
- Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả. Đọc đúng các từ ngữ : mật ong già hạn , hao hao giống , lác đác , đam mê , ...
- Hiểu ND: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa , quả và nét độc đáo về dáng cây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- GD HS có ý thức bảo vệ chăm sóc cây cối.
II. Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
1. KTBC:
- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài " Bè xuôi Sông La " và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- Nhận xét và cho điểm HS .
 2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Tìm hiểu bài:
 * Luyện đọc:
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài (3 lượt HS đọc).
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS.
- Chú ý:Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?
- Gọi HS đọc phần chú giải.
 - Gọi HS đọc cả bài.
- GV đọc mẫu.
 * Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi.
- Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài , trao đổi thảo luận trong bàn trả lời câu hỏi :
- Dựa vào bài văn tìm những nét miêu tả những nét đặc sắc của hoa sầu riêng ?
- Em hiểu " hao hao giống " là gì ? 
- Lác đác là như thế nào ? 
+Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1.
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời câu hỏi.
- Tìm những chi tiết miêu tả quả sầu riêng ?
- Em hiểu “ mật ong già hạn “là loại mật ong như thế nào ?
+ " vị ngọt đam mê " là gì ?
+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ?
- Ghi bảng ý chính đoạn 2 .
-Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và TLCH.
- Tìm những chi tiết miêu tả về cái dáng không đẹp của cây sầu riêng ù ? Tác giả tả như thế nhằm mục đích gì ?
+ Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cây sầu riêng ?
 -Ý nghĩa của câu truyện nói lên điều gì ?
- Ghi nội dung chính của bài.
c) Đọc diễn cảm:
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài. 
- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay.
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc.
-Yêu cầu HS luyện đọc.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn.
+ Sầu riêng ...vị quyến rũ đến lạ kì .
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS .
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài.
- Nhận xét và cho điểm học sinh.
3. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà học bài.
-Ba em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài .
 - Lớp lắng nghe . 
-3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến kì lạ . 
+ Đoạn 2: tiếp theo đến ...tháng 5 ta 
+ Đoạn 3 : Đoạn còn lại . 
- 1 HS đọc thành tiếng .
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài .
- Lắng nghe .
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm . 
- Tiếp nối phát biểu : 
- Sầu riêng là loại .... Miền Nam nước ta .
- Lớp đọc thầm cả bài , từng bàn thảo luận và trả lời.
+ Miêu tả vẻ đẹp của hoa sầu riêng .
-2 HS đọc thành tiếng.
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài .
-" mật ong già hạn " có nghĩa là mật ong để lâu ngày nên có vị rất ngọt .
- là ý nói ngọt làm mê lòng người ...
+ Miêu tả hương vị của quả sầu riêng .
-2 HS đọc thành tiếng.
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài .
+Tác giả tả như thế nhằm làm nổi bật ý ngon và đặc biệt của quả sầu riêng . 
+ Bài văn miêu tả cây sầu riêng loại cây đặc sản của miền Nam nước ta .
- Lắng nghe và nhắc lại nội dung .
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn .
- Rèn đọc từ, cụm từ ,câu khó theo hướng dẫn của giáo viên .
- HS luyện đọc theo cặp.
-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm.
-3 HS thi đọc toàn bài.
- HS cả lớp .
 ....... 
 Toán 
 LUYỆN TẬP CHUNG 
I/ Mục tiêu : 
- Rút gọn được phân số .
- Quy đồng được mẫu số hai phân số
II/ Các hoạt động dạy- Học:	
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hai em lên bảng chữa bài tập số 3 .
- Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh .
- Nhận xét đánh giá phần bài cũ .
 2.Bài mới: 
 a) Giới thiệu bài:” Luyện tập chung "
b) Luyện tập:
Bài 1 :
+ Gọi 1 em nêu đề bài .
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. 
- Gọi hai em lên bảng sửa bài.
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn.
- Giáo viên nhận xét bài học sinh .
Bài 2 :
+ Gọi HS đọc đề bài .
 -Yêu cầu lớp làm vào vở. 
- Gọi HS lên bảng làm bài.
+ Những phân số nào bằng phân số ?
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận ghi điểm từng học sinh .
Bài 3 :
+ Gọi HS đọc đề bài .
+ Muốn qui đồng mẫu số của phân số ta làm như thế nào? 
 -Yêu cầu lớp làm vào vở. 
- Gọi 2HS lên bảng sửa bài.
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
 - Giáo viên nhận xét bài làm học sinh 
Bài 4 :* HS giỏi
+ Gọi HS đọc đề bài .
- Hướng dẫn HS quan sát tranh vẽ các ngôi sao để nhận biết ở hình vẽ nào có số ngôi sao được tô màu .
+ Yêu cầu HS tự làm bài .
 - Gọi HS nêu miệng kết quả .
 - Gọi em khác nhận xét bài bạn
 - Giáo viên nhận xét bài làm học sinh 
d) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học .
Dặn về nhà học bài và làm bài.
- Hai học sinh sửa bài trên bảng
- Hai HS khác nhận xét bài bạn.
- Lắng nghe .
- Một em nêu đề bài .
- Lớp làm vào vở .
- Hai học sinh làm bài trên bản
- Học sinh khác nhận xét bài bạn.
- Một em đọc thành tiếng .
 +HS tự làm vào vở. 
- Một HS lên bảng làm bài .
 - Phân số không rút gọn được vì đây là phân số tối giản . 
- Những phân số = là : và 
- Học sinh khác nhận xét bài bạn .
+ 1 HS đọc thành tiếng .
+ Tiếp nối phát biểu .
+ 2 HS thực hiện trên bảng .
+ Nhận xét bài bạn .
+ 1 HS đọc thành tiếng .
+ Quan sát - Lắng nghe .
+ HS thực hiện trả lời yêu cầu vào vở.
- 1 HS phát biểu : 
- Nhóm ngôi sao ở phần b / có số ngôi sao được tô màu .
+ Nhận xét bài bạn .
-Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại.
 ....... 
CHÍNH TẢ: SẦU RIÊNG 
I. Mục đích- yêu cầu 
- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng đoạn văn trích ; không mắc quá năm lỗi trong bài.
- Làm đúng BT3 (kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh), hoặc BT(2) a/b, hoặc BT do Gv soạn.
- GD Hs tính cẩn thận khi viết.
II. Đồ dùng dạy học: 
- Bảng lớp viết các dòng thơ trong bài tập 2a hoặc 2b cần điền âm đầu hoặc vần vào chỗ trống 
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. KTBC:
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng lớp. Cả lớp viết vào vở nháp:rong chơi , ròng rã , rổ rả , rượt đuổi , 
- Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở.
2. Bài mới:
 a. Giới thiệu bài.
 b. Hướng dẫn viết chính tả:
- Gọi HS đọc đoạn văn .
 + Đoạn văn này nói lên điều gì ?
-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết chính tả và luyện viết.
 + GV đọc lại toàn bài và đọc cho học sinh viết vào vở .
+ Đọc lại toàn bài một lượt để HS soát lỗi tự bắt lỗi .
 c. Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
 Bài 2:
b/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
-Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS . 
- Yêu cầu HS thực hiện trong nhóm, nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng.
- Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà các nhóm khác chưa có.
- Nhận xét và kết luận các từ đúng
+ Ở câu b ý nói gì ?
Bài 3:
a/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
-Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm và tìm từ.
- Gọi 3 HS lên bảng thi làm bài .
- Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng.
3. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được và chuẩn bị bài sau.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- Lắng nghe.
-1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm .
+Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp và hương vị đặc biệt của hoa và quả sầu riêng .
- Các từ : toả khắp khu vườn , hao hao giống cánh sen con , nhuỵ li ti ,...
+ Viết bài vào vở .
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề tập .
-1 HS đọc thành tiếng.
- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi dòng thơ rồi ghi vào phiếu.
-1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu: 
+ Thứ tự các từ cần chọn để điền là : 
b/ Con đò lá trúc qua sông .
 Bút nghiêng lất phất hạt mưa .
Bút chao , gợn nước Tây Hồ lăn tăn .
+ Miêu tả nét vẽ cảnh đẹp Hồ Tây trên đồ sành sứ .
-1 HS đọc thành tiếng.
- HS ngồi cùng bàn trao đổi và tìm từ.
-3 HS lên bảng thi tìm từ.
- 1 HS đọc từ tìm được.
- Lời: Nắng - trúc xanh - cúc - lóng lánh - nên - vút - náo nức .
- HS cả lớp .
CHIỀU:
LỊCH SỬ
TRƯỜNG HỌC THỜI HẬU LÊ
I. 	Mục tiêu: 
 	Biết được sự phát triển của giáo dục thời Hậu Lê (những sự kiện cụ thể về tổ chức giáo dục, chính sách khuyến học):
	- Đến thời hậu Lê giáo dục có quy củ chặt chẽ: ở kinh đô có quốc Tử Giám, ở các địa phương bên cạnh trường công còn có các trường tư; ba năm có một kì thi hương và thi Hội; nội dung học tập là nho giáo, 
	- Chính sách khuyến khích học tập: đặt ra lễ xướng danh, lễ vinh quy, khắc tên tuổi người đỗ cao vào bia đá dựng ở Văn miếu.
II. Chuẩn bị: 
	- Tranh Vinh quy bái tổ và Lễ xướng danh. 
	- PHT của HS. 
III. Hoạt độngdạy học: 
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Ổn định: 
2. KTBC: 
- Những điều trích trong “ Bộ luật Hồng Đức” bảo vệ quyền lợi của ai và chống những người nào?
- Em hãy nêu những nét tiến bộ của nhà Lê trong việc quản lí đất nước ?
- GV nhận xét và ghi điểm. 
3. Bài mới: 
 a. Giới thiệu bài: 
 b. Phát triển bài: 
* Hoạt động nhóm: 
- GV phát PHT cho HS./ Yêu cầu HS đọc SGK để các nhóm thảo luận: 
+ Việc học dưới thời Lê được tồ chức như thế nào ?
+ Trường học thời Lê dạy những điều gì ?
+ Chế độ thi cử thời Lê thế nào ?
- GV khẳng định: GD thời Lê có tổ chức quy củ, nội dung học tập là Nho giáo. 
* Hoạt động cả lớp: 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nhà Lê đã làm gì để khuyến khích học tập ?
- GV tổ chức cho cả lớp thảo luận để đi đến thống nhất chung. 
- GV cho HS xem và tìm hiểu nội dung các hình trong SGK và tranh, ảnh tham khảo thêm
4. Củng cố - Dặn dò: 
- Cho HS đọc bài học trong khung. 
- Tình hình giáo dục nước ta dưới thời Lê ?
- Nêu một số chi tiết chứng tỏ triều Lê Thánh Tông rất chú ý tới GD ?
- Qua bài học này em có suy nghĩ gì về GD thời Hậu Lê ?
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài: “Văn học và khoa học thời Hậu Lê”. 
- Nhận xét tiết học. 
- 4 HS. (2 HS hỏi đáp nhau). 
- HS khác nhận xét, bổ sung. 
- HS các nhóm thảo luận, và trả lời câu hỏi: 
- Lập Văn Miếu, thu nhận cả con em thường dân vào trường Quốc Tử Giám, trường học có lớp học, chỗ ở, kho trữ sách; ở các đạo đều có trường do nhà nước mở. 
- Nho giáo, lịch sử các vương triều phương Bắc. 
- Ba năm có một kì thi Hương và thi Hội, có kì thi kiểm tra trình độ của các quan lại.
- HS trả lời.
- HS xem tranh, ảnh. 
 ... ự tự trọng và tôn trọng người khác.
- Kĩ năng ứng xử lịch sự với mọi người.
- Kĩ năng ra quyết định lựa chọn hành vi và lời nói phù hợp trong 1 số tình huống.
- Kĩ năng kiểm soát cảm xúc khi cần thiết.
 III. Đồ dùng dạy học:
 - Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng.
IV. Hoạt động dạy - Học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
*Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến (Bài tập 2- SGK/33)
 - GV lần lượt nêu từng ý kiến của bài tập 2.
 - Trong những ý kiến sau, em đồng ý với ý kiến nào?
a/. Chỉ cần lịch sự với ngưòi lớn tuổi.
b/. Phép lịch sự chỉ phù hợp khi ở thành phố, thị xã.
c/. Phép lịch sự giúp cho mọi người gần gũi với nhau hơn.
d/. Mọi người đều phải cư xử lịch sự, không phân biệt già- trẻ, nam- nữ.
đ/. Lịch sự với bạn bè, người thân là không cần thiết.
 - GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa chọn của mình.
 - GV kết luận:
 +Các ý kiến c, d là đúng.
 +Các ý kiến a, b, đ là sai.
*Hoạt động 2: Đóng vai (Bài tập 4- SGK/33)
 - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận, chuẩn bị đóng vai tình huống a, bài tập 4.
 * Tiến sang nhà Linh, hai bạn cùng chơi đồ chơi thật vui vẻ. Chẳng may, Tiến lỡ tay làm hỏng đồ chơi của Linh. Theo em, hai bạn cần làm gì khi đó?
 - GV nhận xét chung.
 * Kết luận chung :
 - GV đọc câu ca dao sau và giải thích ý nghĩa:
Lời nói không mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
4.Củng cố - Dặn dò:
 - Thực hiện cư xử lịch sự với mọi người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày.
 -Về xem lại bài và áp dụng những gì đã học vào thực tế.
- HS biểu lộ thái độ theo cách quy ước ở hoạt động 3, tiết 1- bài 3.
- HS giải thích sự lựa chọn của mình.
- Cả lớp lắng nghe.
- Các nhóm HS chuẩn bị cho đóng vai.
- Một nhóm HS lên đóng vai; Các nhóm khác có thể lên đóng vai nếu có cách giải quyết khác.
- Lớp nhận xét, đánh giá các cách giải quyết.
- HS lắng nghe.
- HS cả lớp thực hiện.
 .
Thứ sáu ngày tháng 2 năm 2011
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY 
I. Mục đích- yêu cầu 
 - Nhận biết được một số điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối trong đoạn văn mẫu (BT1) ; viết được đoạn văn ngắn tả lá (thân, gốc) một cây em thích (BT2).
 - Có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây trồng .
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ một số loại cây ăn quả 
-Bảng phụ hoặc tờ giấy lớn ghi lời giải bài tập 1
III. Hoạt động dạy - Học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
 1. Kiểm tra bài cũ 
- Yêu cầu 2 học sinh nhắc lại dàn ý bài văn miêu tả cây cối đã học .
- Nhận xét chung.
+Ghi điểm từng học sinh .
2/ Bài mới : 
a. Giới thiệu bài 
b. Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 1 : 
- Yêu cầu HS đọc đề bài :
- Gọi 2 HS đọc 2 bài đọc " Lá bàng và Cây sồi già " 
- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu 
- Yêu cầu HS đọc thầm 2 đoạn văn suy nghĩ và trao đổi trong bàn để nêu lên cách miêu tả của tác giả trong mỗi đoạn văn có gì đáng chú ý .
- GV giúp HS những HS gặp khó khăn . 
+ Yêu cầu HS phát biểu ý kiến .
- Yêu cầu cả lớp và GV nhận xét , sửa lỗi và cho điểm những học sinh có ý kiến hay nhất . 
Bài 2 : 
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài .
- GV treo bảng yêu cầu đề bài .
- Gọi 1 HS đọc : tả một bộ phận của một loài cây mà em yêu thích . 
+ Em chọn bộ phận nào của cây ( lá , thân , cành hay gốc cây ) để tả ?
+ Treo tranh ảnh về một số loại cây ăn quả lên bảng như ( mít , xoài , mãng cầu , cam , chanh , bưởi , dừa , chuối ,...) 
- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu 
- GV giúp HS những HS gặp khó khăn . 
+ Gọi HS lần lượt đọc kết quả bài làm .
+ Hướng dẫn HS nhận xét và bổ sung nếu có 
+ GV nhận xét , ghi điểm một số HS viết bài tốt .
* Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà viết lại bài văn miêu tả về một bộ phận của 1 loại cho hoàn chỉnh .
-2 HS trả lời câu hỏi . 
- Lắng nghe .
- 2 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm bài .
+ lắng nghe GV để nắm được cách làm bài .
+ 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa cho nhau 
- Tiếp nối nhau phát biểu .
a/ Đoạn tả lá bàng của tác giả Đoàn Giỏi :
- Tả rất sinh động thay đổi màu sắc của lá bàng theo thưòi gian bốn mùa : Xuân - Hạ - Thu - Đông .
- 1 HS đọc thành tiếng .
- Quan sát :
- 1 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm bài .
+ Phát biểu theo ý tự chọn :
- Em chọn tả thân cây chuối .
- Em chọn tả gốc cây phượng già ở sân trường em .
- Em chọn tả lá cây bàng ở sân trường .
- Em chọn tả cành cây sầu riêng ở vườn ngoại em .
+ 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa cho nhau 
_ HS tự suy nghĩ để hoàn thành yêu cầu vào vở hoặc vào giấy nháp .
+ Tiếp nối nhau đọc kết quả bài làm .
- HS ở lớp lắng nghe nhận xét và bổ sung nếu có .
- Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáo viên 
 ....... 
Toán : 
 LUYỆN TẬP 
I/ Mục tiêu :
Biết so sánh hai phân số.
GD HS cẩn thận khi làm bài.
II/ Chuẩn bị : Tranh minh hoạ tiết học trước .
III/ Hoạt động dạy - Học:	
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập số 3 .
- Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh .
- Nhận xét đánh giá phần bài cũ .
 2.Bài mới: 
 a)Giới thiệu bài.
b) Luyện tập:
Bài 1 :
+ Gọi 1 em nêu ví dụ a và b .
+ Hướng dẫn HS cả lớp làm mẫu một bài về cách thực hiện ở mỗi phép tính .
+ Chẳng hạn ở câu a : - So sánh : và .
- Ta có : ; nên < 
- Câu c và d yêu cầu HS tự làm bài vào vở. 
- Gọi hai em lên bảng sửa bài.
+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách so sánh .
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn.
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh .
Bài 2 :a, b
- Gọi 1 HS đọc đề bài .
- Ghi bảng so sánh : và 
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để tìm ra các cách so sánh .
- Gọi HS đọc kết quả và giải thích cách so sánh 
+ Các phép tính còn lại yêu cầu HS suy nghĩ và tự tực hiện vào vở .
+ Gọi HS chữa bài trên bảng 
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận ghi điểm từng học sinh .
Bài 3 :
+ Gọi HS đọc ví dụ trong SGK.
- Hướng dẫn HS cách so sánh hai phân số có tử số bằng nhau .
- Gọi ý để HS rút nhận xét về so sánh hai tử số bằng nhau .
- GV ghi bảng nhận xét , gọi HS nhắc lại . 
 -Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở các phép tính còn lại . 
- Gọi HS đọc bài làm .
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
 - Giáo viên nhận xét bài làm học sinh .
Bài 4 : * HS giỏi
+ Gọi HS đọc đề bài .
+ Muốn sắp xếp đúng các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn ta phải làm gì ? 
-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở. 
+ Hướng dẫn HS cần trình bày và giải thích rõ ràng trước khi xếp .
- Gọi 1 HS lên bảng xếp các phân số theo thứ tự đề bài yêu cầu .
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
 - Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
d) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học .
Dặn về nhà học bài và làm bài.
+ 1 HS nêu kết 
+ HS nhận xét bài bạn .
- Lắng nghe .
- Một em nêu đề bài .
+ Lắng nghe GV hướng dẫn .
- Lớp làm vào vở .
- Hai học sinh làm bài trên bảng
- C/ So sánh : và .
- Ta có : ; nên < 
- Học sinh khác nhận xét bài bạn.
- Một em đọc thành tiếng .
 +HS thảo luận rồi tự làm vào vở. 
- Tiếp nối nhau phát biểu và giải thích cách so sánh .
 - So sánh : và 
- Nhận xét bài bạn .
+ 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm .
- Lắng nghe GV hướng dẫn .
+ Tiếp nối phát biểu .
+ Hai phân số có tử số bằng nhau ,phân số nào có mẫu số bé hơn thì lớn hơn hay ngược lại phân số nào có mẫu số lớn hơn thì bé hơn .
+ HS nhận xét bài bạn .
- 1HS đọc đề , lớp đọc thầm .
- hs trả lời.
+ HS thực hiện vào vở.
+ 1 HS lên bảng xếp :
-Qui đồng mẫu số các phân số : 
thứ tự từ bé đến lớn là : .
+ HS nhận xét bài bạn .
- Chuẩn bị tốt cho bài học sau .
 ....... 
CHIỀU:
TOÁN: ÔN LUYỆN: RÚT GỌN, QUY ĐỒNG PHÂN SỐ
 I : Mục tiêu : Ôn tập về rút gọn phân số,quy đồng mẫu số
 Củng cố về giải toán
II Hoạt động dạy học 
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1: Bài cũ : 
2: Bài mới : GTB 
Hướng dẫn làm bài tập 
Bài 1:GV yêu cầu HS làm bài : 
Rút gọn phân số: 18 30 25 14
 54 36 50 28
 Bài 2: GV yêu cầu HS làm bài và chữa bài : 
So sánh các phân số với 1: 3 ; 5 ; 9 ; 17
 2 5 6 27 
Bài 3: Quy đồng MS các PS sau:
a. b. 
Bài 4 : Giải toán về tính diện tích:
 Một thửa ruộng hình bình hành có diện tích 1200 m2, chiều cao là 4 dam. Tính độ dài đáy của thửa ruộng.
- Cho HS làm vào vở. 
3: Củng cố – dặn dò
HS lên bảng viết , lớp làm bài vào vở
Chữa bài chốt kết quả đúng 
HS lên bảng , lớp làm bài vào vở
Chữa bài ,chốt KQ đúng 
- HS làm và chữa bài
- HS làm vào vở.
- HS chữa bài.
- HS đọc đề
- HS làm vào vớ.
- Chưa bài, nhận xét
 ....... 
HDTH: ÔN LUYỆN TOÁN:( TT)
I. MỤC TIÊU:: Rèn kĩ năng rút gọn phân số , quy đồng mẫu số các phân số.
 - GD HS chăm chỉ thực hành.
II.HOẠT DỘNG DẠY HỌC:
1. Bài mới: Cho HS thực hành các bài tập sau:
Bài 1: Rút gọn các phân số sau:
 a. b. c. 
 d. e. g. 
 - Yêu cầu HS làm bài.
 - Chấm một số vở.
 – Gọi HS chữa bài.
 - GV chữa bài – củng cố
Bài 2: Quy đồng mẫu số các phân số sau:
 b. c. 
d. e. 
 - GV chữa bài – củng cố
Bài 3: Điền dấu thích hợp vào dấu chấm 
 a. b. 
 c. d. 
- Yêu cầu HS làm bài 
– Gọi chữa bài – nhận xét.
- GV chữa bài – củng cố.
2. Nhận xét giờ học:
- Nhận xét đánh giá tiết học.
- về nhà ôn bài.
HS làm bài.
Chữa bài – nhận xét.
- HS làm bài – chữa bài – nhận xét.
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài. 
- HS chữa bài – nhận xét.
 ....... 
Hoạt động tập thể:	 SINH HOẠT ĐỘI 
I.Mục tiêu: - Đánh giá các hoạt động trong tuần.
 - Khắc phục những thiếu sót, đề ra phương hướng hoạt động tuần tới.
 - Phương hướng tuần tới 
 II/ Các hoạt động:
 Hoạt động của GV
 Hoạt động của HS
 1:.- GV yêu cầu lớp trưởng ,lớp phó...nhận xét các hoạt động trong tuần qua
2:Yêu cầu các em nêu ý kiến :
 -Về học tập
 -Về nề nếp
 - Rèn chữ- giữ vở
 - Kiểm tra các chuyên hiệu
2*Gv nhận xét chung:Nhìn chung các em có ý thức thực hiện tốt các quy đinhcủa Đội,trường, lớp.
 -Ổn định mọi nề nếp sau tết. 
 - Các em đã có ý thức chăm sóc cây xanh trong lớp,vệ sinh lớp học sạch sẽ.
 - Khăn quàng ,mũ ca lô khá đầy đủ.
 - Đồng phục đúng quy định.
3/ Phương hướng tuần tới:
 - Tiếp tục kiểm tra các chuyên hiệu.
 - Khăn quàng ,mũ ca lô đầy đủ
- Các em học khá, giỏi giúp đỡ thêm cho 
các em chưa giỏi.
 - Giữ vệ sinh lớp học sân trường sạch 
sẽ.
 - Tiếp tục rèn chữ- giữ vở.
 - Ôn tập các bài múa hát tập thể.
- Tiếp tục chăm sóc cây xanh trong và ngoài lớp tốt hơn.
- Kiểm tra chéo vệ sinh cá nhân:tóc, móng tay...
- HS nhận xét
-Ý kiến cácem
- Nhận xét các hoạt động vừa qua
- HS lắng nghe
- Cả lớp cùng thực hiện.

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN 22.doc