Giáo án Lớp 4 Tuần 9 - GV: Trần Thị Anh Thi

Giáo án Lớp 4 Tuần 9 - GV: Trần Thị Anh Thi

Kĩ thuật (Tiết 9) : KHÂU ĐỘT THƯA (tiết 2)

 -HS biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa.

 -Khâu được các mũi khâu đột thưa theo đường vạch dấu.

 -Hình thành thói quen làm việc kiên trì, cẩn thận.

II/ Đồ dùng dạy- học:

 -Tranh quy trình khâu mũi đột thưa.

 -Mẫu đường khâu đột thưa được khâu bằng len hoặc sợi trên bìa, vải khác màu (mũi khâu ở mặt sau nổi dài 2,5cm).

 -Vật liệu và dụng cụ cần thiết: +Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích 20 x 30cm.

 +Len (hoặc sợi), khác màu vải. +Kim khâu len và kim khâu chỉ, kéo, thước, phấn vạch.

 

doc 32 trang Người đăng thuthuy90 Ngày đăng 04/09/2019 Lượt xem 181Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 Tuần 9 - GV: Trần Thị Anh Thi", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Kĩ thuật (Tiết 9) : KHÂU ĐỘT THƯA (tiết 2)
 -HS biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa.
 -Khâu được các mũi khâu đột thưa theo đường vạch dấu.
 -Hình thành thói quen làm việc kiên trì, cẩn thận.
II/ Đồ dùng dạy- học:
 -Tranh quy trình khâu mũi đột thưa.
 -Mẫu đường khâu đột thưa được khâu bằng len hoặc sợi trên bìa, vải khác màu (mũi khâu ở mặt sau nổi dài 2,5cm).
 -Vật liệu và dụng cụ cần thiết: +Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích 20 x 30cm.
 +Len (hoặc sợi), khác màu vải. +Kim khâu len và kim khâu chỉ, kéo, thước, phấn vạch. 
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ của HS.
B.Dạy bài mới:
 1.Giới thiệu bài: Khâu đột thưa.
 2.HS thực hành khâu đột thưa:
* Hoạt động 3: HS thực hành khâu đột thưa 
H: Các bước thực hiện cách khâu đột thưa.
 -GV nhận xét và củng cố kỹ thuật khâu mũi đột thưa qua hai bước:
 +Bước 1:Vạch dấu đường khâu.
 +Bước 2: Khâu đột thưa theo đường vạch dấu.
 -GV hướng dẫn thêm những điểm cần lưu ý khi thực hiện khâu mũi đột thưa.
 -GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và nêu thời gian yêu cầu HS thực hành.
 -GV quan sát uốn nắn thao tác cho những HS còn lúng túng hoặc chưa thực hiện đúng.
 * Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập của HS
 -GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm thực hành.
 -GV nêu tiêu chẩn đánh giá sản phẩm:
 +Đường vạch dấu thẳng, cách đều cạnh dài của mảnh vải.
 +Khâu được các mũi khâu đột thưa theo đường vạch dấu.
 +Đường khâu tương đối phẳng, không bị dúm. 
 +Các mũi khâu ở mặt phải tương đối bằng nhau và cách đều nhau.
 +Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy định.
 -GV nhận xét và đánh giá kết quả học tập của HS.
 4.Nhận xét- dặn dò:
 -Nhận xét sự chuẩn bị và tinh thần, thái độ, kết quả học tập của HS.
 -Hướng dẫn HS về nhà đọc trước và chuẩn bị vật liệu, dụng cụ theo SGK để học bài “khâu đột mau”.
-Chuẩn bị dụng cụ học tập.
-HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện các thao tác khâu đột thưa.
-HS lắng nghe.
-HS thực hành cá nhân.
-HS trưng bày sản phẩm .
-HS lắng nghe.
-HS tự đánh giá các sản phẩm theo các tiêu chuẩn trên.
-HS cả lớp.
Tập đọc ( Tiết 17) : THƯA CHUYỆN VỚI MẸ
I/ Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại.
- Hiểu nội dung: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy được nghề nghiệp nào cũng đáng quý.
 II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh đốt pháo hoa để giảm cụm từ đốt cây bông 
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A. Kiểm tra bài cũ: 
- Gọi 2 HS lên bảng đọc từng đoạn trong bài Đôi ba ta màu xanh và trả lời câu hỏi:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài và nêu nội dung chính của bài 
- Nhận xét cho điểm HS
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài: 
- Treo tranh minh hoạ và gọi 1 HSS lên bảng mô tả lại những cảnh vẽ trong bức tranh
2. Hướng dẫn luyên đọc và tìm hiểu bài: 
a. Luyện đọc 
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (3 lược HS đọc). GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS 
- GV đọc mẫu. Chú ý giọng đọc
b. Tìm hiểu bài :
- Yêu cầu HS đọc thầm và và trả lời câu hỏi: 
+ Từ “thưa” có nghĩa là gì?
+ Cương xin mẹ đi học nghề gì?
+ Cương học nghề thợ rèn để làm gì?
+ “Kiếm sống” có nghĩa là gì?
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1
- Gọi HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi
+ Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi em trình bày ước mơ của mình?
+ Mẹ Cương nêu lý do phản đối ntn?
+ Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào ?
+ Nội dung chính của đoạn 2 là gì?
- Ghi ý chính đoạn 2
- Gọi HS đọc toàn bài. Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi 4, SGK
- Gọi HS trả lời và bổ sung 
+ Nội dung chính của bài này là gì?
- Ghi nội dung chính của bài 
c. Đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi để tìm ra giọng thích hợp
- Y/c HS đọc theo cách đọc đã phát hiện 
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét cách đọc
3. Củng cố dặn dò 
- Hỏi: Câu chuyện của Cương có ý nghĩa gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- 3 HS lên bảng thực hiện y/c 
- Lắng nghe
- HS đọc bài tiếp nối theo trình tự:
+ Đoạn 1: Từ ngày phải nghỉ học  đến kiếm sống 
+ Đoạn 2: Mẹ Cương  đến cốt cây bông 
- 2 HS đọc thành tiếng. Cả lớp theo dõi và trả lời câu hỏi
+ Lễ phép, ngoan ngoãn
+ Thợ rèn
+ Để giúp đỡ mẹ. Cương muốn tự kiếm sống
+ Tìm cách làm việc để tự nuôi mình 
+ Nói lên ước mơ của Cương trở thành thợ rèn để giúp đỡ mẹ
- 2 HS nhắc lại
- 2 HS đọc thành tiếng 
+ Ngạc nhiên
+ Mẹ cho là Cương bị ai xui
+ Nghề nào cũng đáng trân trọng, chỉ những ai trộng cắp hay ăn bám mới đáng bị coi thường 
+ Cương thuyết phục mẹ để mẹ hiểu và đồng ý với em
- 2 HS nhắc lại
- 1 HS đọc thành tiếng. HS trảo đổi vầ trả lời câu hỏi
+ Cương uớc mơ trở thàng thợ rèn vì em cho là nghề nào cũng đáng quý và cậu thuyết phục được mẹ
- 3 HS đọc phân vai: HS phát biểu cách đọc hay
- 3 đến 5 HS tham gia thi đọc
Chính tả (Tiết 9) : THỢ RÈN
I/ Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ.
- Làm đúng Bt chính tả phương ngữ(2) a/b, hoặc bài tập do giáo viên tự soạn.
II/ Đồ dùng dạy - học: 
- Tranh minh hoạ cảnh 2 bác thợ rèn to khoẻ đang quai búa trên cái đe có 1 thanh sắc nung đỏ (nếu có) 
 - Một vài tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2a hoặc 2b
III/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết 
- Nhận xét về chữ viết của HS 
B. Bài mới 
1. Giới thiệu bài: 
- Ở bài tập đọc thưa chuyện với mẹ, Cương mơ ước điều?
+ Phân biệt l/n hoặc uôn/uông
2. Hướng dẫn viết chính tả 
- Gọi HS đọc bài thơ 
- Gọi HS đọc phần chú giải 
+ Những từ ngữ nào cho em biết nghề thợ rèn vất vả?
+ Nghề thợ rèn có những điểm gì vui nhộn ?
+ Bài thơ cho em biết gì về nghề thợ rèn ?
- Y/c HS tìm các từ khó, dễ lẫn và luyện viết 
- Y/c HS Nhắc lại cách trình bày
- Viết, chấm, chữa bài 
3. Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2:a) - Gọi HS đọc y/c 
- Chia nhóm 4 HS phát phiếu và bút dạ cho từng nhóm. Y/c HS trao đổi, tìm từ và hoàn thành phiếu. Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng 
- Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung 
- Gọi HS đọc bài thơ
H: Đây là cảnh vật ở đâu? Vào thời gian nào ?
b) Tiên hành tương tự như phần a)
4. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét chữ viết của HS 
- Nhận xét tiết học
- HS về nhà học thuộc bài thơ của Nguyễn Khuyến và chuẩn bị bài sau
- HS lên bảng thực hiện y/c
- Cương mơ ước làm nghề thợ rèn 
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng 
- 1 HS đọc phần chú giải 
+ Ngồi xuống nhọ lưng, quệt ngang nhọ mũi 
+ Vui như diễn kịch, già trẻ như nhau, nụ cười không bao giờ tắc
+ Nghề thợ rèn rất vất vả 
- Các từ: Trăm nghề, diễn kịch 
- 1 HS đọc thành tiếng 
- Nhận đồ dùng và hoạt động trong nhóm 
- 2 HS đọc thành tiếng 
- Đây là cảnh vật ở nông thôn những đêm trăng
- Lắng nghe
Luyện từ và câu (Tiết 9) : MỞ RỘNG VỐN TỪ : ƯỚC MƠ
I/ Mục tiêu:
Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ; bước đầu tìm một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu tiếng ước, bằng tiếng mơ (BT1, BT2); ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đó(BT3), nêu được ví dụ minh họa về một loại ước mơ (BT4); hiểu được ý nghĩa 2 thành ngữ thuộc chủ điểm (BT5a,c)
 II/ Đồ dùng dạy học: 
- Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS các nhóm thi làm BT2, 3 + từ điển hoặc 1 vài trang pho to từ điển
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi: Dấu ngoặc kép có tác dụng gì?
Gọi 2 HS lên bảng đặc câu. Mỗi HS tìm một ví dụ về 1 tác dụng của dấu ngoặc kép 
- Nhận xét bài làm câu trả lời và cho điểm từng HS 
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: - Nêu mục tiêu
2. Luyện tập:
Bài 1:- Gọi HS đọc đề bài 
- Y/c HS đọc lại bài trung thu độc lập, ghi vào vở nháp những từ đồng nghĩa với từ ước mơ
- Gọi HS trả lời 
- Mong ước có nghĩa là gì ?
- Đặt câu với từ mong ước 
- “Mơ tưởng” nghĩa là gì?
Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Chia nhóm 4 HS phát phiếu và bút dạ cho từng nhóm. Y/c HS trao đổi, tìm từ và hoàn thành phiếu. Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng 
- Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung
- Kết luận lời giải đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu 
- Y/c HS thảo luận cặp đôi để ghép được từ ngữ thích hợp
- Gọi HS trình bày. Kết luận lời giải đúng 
Bài 4:
- Gọi HS đọc y/c
- Y/c HS thảo luận nhóm và tìm ví dụ minh hoạ cho những ước mơ đó 
- Gọi HS phát biểu ý kiến 
Bài 5:- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung 
- Y/c HS thảo luận để tìm nghĩa của các câu thành ngữ và em dùng thành ngữ đó trong tình huống nào?
- Gọi HS trình bày 
3. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ và chuẩn bị bài sau
- 2 HS ở dưới lớp trả lời 
- 2 HS làm bài trên bảng 
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng 
- 2 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm và tìm từ 
- Các từ: mơ tuởng, mong ước 
- Mong muốn thiết tha điều tốt đẹp trong tương lai
+ Nếu cố gắng mong ước của bạn sẽ trở thành hiện thực
- Mong mỏi và tưởng tưởng điều mình muốn sẽ đạt được trong tương lai
- 1HS đọc thành tiếng 
- Nhận đồ dung học tập và thực hiện theo y/c 
- Viết vào VBT
- 1 HS đọc thành tiếng 
- Y/c 2 H ngồi cùng bàn trao đổi, ghép từ 
- Viết vào VBT
- 1 HS đọc thành tiếng 
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới thảo luận
- 10 phút phát biểu ý kiến 
- 1 HS đọc thành tiếng 
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận
Kể chuyện ( Tiết 9) : KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC
 THAM GIA
 I/ Mục tiêu:
- Chọn được một câu chuyện về ước mơ đẹp củ mình hoặc bạn bè, người thân.
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý; biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
II/ Đồ dùng dạy học:- Giấy khổ to (hoặc bảng phụ) Viết vắn tắc:
+ Ba hướng xây dựng cốt chuyện
. Nguyên nhân làm nảy sinh ước mơ đẹp
. Những cố gắng để đạt ước mơ
. Những khó khăn đã vược qua, ước mơ đạt được
+ Dàn ý của bài KC: -Tên câu chuyện - Mở đầu, diễn biến, kết thúc
- Bảng lớp viết đề tài 
III/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng kể câu chuyện em đã nghe đã học về những ước mơ
- Gọi 1 HS nêu ý nghĩa của câu chuyện 
- Nhận xét cho điểm từng HS
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài: - Nêu mục tiêu
2. Hướng dẫn kể chuyện:
a) Tìm hiểu bài: - Gọi HS đọc đề bài 
- GV phân tích đề bài, dung phấn màu gạch chân dưới các từ: ước mơ đẹp của  ... hòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc ăn thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hóa.
- Dinh dưỡng hợp lí.
- Phòng tránh đuối nước.
II/ Đồ dùng dạy học: 
- Các phiếu câu hỏi ôn tập về chủ đề Con người và sức khoẻ 
- Phiếu ghi lại tên thức ăn, đồ uống cuủa bản than HS trong tuần qua 
- Các tranh ảnh mô hình hay vật thật về các loại thức ăn
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A .Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi 
- Nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm 
B. Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu
HĐ1 : Thảo luận chủ đề: Con người và sức khoẻ
* Mục tiêu: Giúp HS củng cố hệ thống kiến thức 
* Cách tiến hành:
- Y/c các nhóm thảo luận và trình bày về nội dung mà nhóm mình nhận được
+ 4 nội dung phân cho các nhóm thảo luận
- Quá tình trao đổi chất của con người 
- Các chất dinh dưỡng cho cơ thể con người 
- Các bệnh thông thường 
- Phòng tránh tai nạn
- Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp 
- Y/c sau mỗi nhóm trình bày các nhóm khác đều chuẩn bị câu hỏi để hỏi lại nhằm tìm rõ nội dung trình bày
- Tổng hợp ý kiến của HS 
- Nhận xét 
HĐ2: Trò chơi: Ô chữ kì diệu
GV phổ biến luật chơi:
GV đưa ra một lô chữ gồm 15 ô chữ hàng ngang và một ô chữ hàng dọc. Mỗi ô chữ hàng ngang là một nội dung kiến thức đã học và kèm theo lời gợi ý 
Mỗi nhóm chơi phải phất cờ để giành được quyền trả lời
Nhóm nào trả lời nhanh đúng ghi được 10 điểm
Nhóm nào trả lời sai nhường quyền trả lời cho nhóm khác 
Nhóm thắng cuộc là nhóm ghi nhiều điểm nhất 
Tìm được từ hàng dọc được 20 điểm 
Trò chơi kết thúc khi ô chữ hàng dọc được đoán ra 
- GV tổ chức cho HS chơi mẫu 
- GV tổ chức cho các nhóm HS chơi
- GV nhận xét phát phần thưởng 
HĐ3: Trò chơi: Ai chọn thức ăn hợp lí ?
- GV cho HS tiến hành hoạt động trong nhóm. Sử dụng những mô hình đã mang đến lớp để lựa chọn một bữa ăn hợp lí và giải thích vì sao mình lại lựa chon như vậy 
+ Y/c các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét 
- Nhận xét tuyên dương những nhóm chọn thức ăn phù hợp 
3.Củng cố dặn dò:
- Gọi 2 HS đọc 10 điều khuyên dinh kdưỡng hợp lí
- Dặn HS về nhà mỗi HS vẽ 1 bức tranh để nói với mọi người cùng thực hiện 1 trong 10 điều khuyên dinh dưỡng 
- Dặn HS về nhà học thuộc lại các bài để chuẩn bị kiểm tra
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời. HS dưới lớp nhận xét bổ sung 
- Lắng nghe
- Tiến hành thảo luận, sau đó đại diện các nhóm lần lượt trình bày 
- Các nhóm khác lắng nghe nhận xét bổ sung 
- Các nhóm tiến hành trao đổi các câu hỏi của cấc nhóm đã chuẩn bị
- Các nhóm được hỏi thảo luận và đại diện nhóm trả lời
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Tiến hành hoạt động trong nhóm sau đó trình bày 1 bữa ăn mà nhóm mình cho là đủ chất dinh dưỡng 
+ Trình bày và nhận xét 
- Lắng nghe 
Tiếng Việt Tăng cường (Tuần 9): LUYỆN VIẾT
I/ Mục tiêu:
 - HS nghe -Viết đúng chính tả bài : Điều ước của vua Mi- đát đoạn từ: C ó lầnhơn thế nữa
 - Làm đúng các bài tập chính tả có chứa âm l hay n vần uôn hay uông dễ lẫn .
 - Giáo dục HS có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
II/ Đồ dùng dạy học:- Vở HS, bảng con 
III/ Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
HĐ1: Giới thiệu bài
GV nêu mục tiêu bài học
HĐ2: Hướng dẫn học sinh viết chính tả
- Giáo viên đọc toàn bài viết
- GV hỏi về nội dung bài :
- Hỏi: Vua Mi- đát xin thần Đi-ô-ni-dốt điều 
gì?
- Yêu cầu HS phát hiện từ khó trong đoạn 
- GV bổ sung thêm – ghi bảng
- Phân tích và hướng dẫn HS
- GV nhận xét
HĐ3: Đọc cho học sinh viết
- GV đọc từng câu cho HS viết đến hết bài
- Đọc lại cho HS soát lỗi
HĐ4: Chấm chữa bài
- Giáo viên chữa bài trên bảng.
- Cho học sinh đổi vở chấm chéo bài.
- Cho học sinh sửa lỗi chính tả
- Thu vở chấm (HS yếu - TB)
HĐ5: Luyện tập:
 *Bài 1: Điền l hoặc n vào chỗ chấm cho thích hợp: 
 a. .......ên ....on mới biết ...on cao
 ...........uôi con mới biết công ...ao mẹ thầy.
b. .....úa ...ếp ...à ....úa ....àng
 ...úa ... ên ... ớp ... òng ...àng ...âng ... âng
*Bài 2: Điền vào chỗ trống l hay n:
 Em cầm bút vẽ ....ên tay
 Đất cao ...anh bỗng ....ở đầy sắc hoa.
 Cánh cò bay ...ả bay ...a,
 ....ũy tre đầu xóm cây đa giũa đồng.
*Bài 3: Điền tiếng có vần uôn hoặc uông vào chỗ 
trống:
Lạy trồi mưa .... Lấy nước tôi ...
Lấy .... tôi cày Lấy đầy bát cơm.
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
- HS đọc bài : Điều ước của vua Mi- đát
+ HS mở SGK trang 25
+ 1 em đọc đoạn bạn cần viết
- HS nêu từ khó: Đi- ô-ni - dốt, Mi – đát, mỉm cười, thử bẻ, cành sồi, sung sướng
 - Luyện viết từ khó
- 1 HS lên bảng viết, ở dưới viết vào bảng con
- 1 HS lên bảng viết bài, ở dưới viết vào vở
- Soát lại bài
- HS đổi chéo vở cho nhau dể soát lỗi
- Chữa lỗi vào sổ tay Tiếng Việt
- Làm bài tập
Tuần 9: SHTT: Hoạt động văn hoá , văn nghệ chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam ( T2)
I. Mục tiêu:
- Giúp HS:
+Làm giàu vốn từ bằng cách cấu tạo các từ ghép, từ láy, từ 1 tiếng cho trước có nghĩa giống nhau, qua trò chơi: Thi tìm các từ ghép có tiếng “ Giáo”.
Tạo không khí thư giãn chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam .
II. Chuẩn bị: 
 - GV: Bảng phụ giấy, bút cho mỗi HS tham gia chơi, hoặc sử dụng phấn, bảng để thi tìm từ theo nhóm. 
 - HS : Bảng con, vở nháp
II/ Các hoạt động trên lớp:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HĐ1: Ổn định: Cho HS hát 
HĐ2: Giới thiệu: Nêu mục đích của tiết học.
HĐ3: Cách tiến hành: GV dựa vào tiếng cho trước với 1 nghĩa đã nêu ở đề bài ( giáo - dạy) trong thời gian 5- 10 phút
- Mỗi nhóm phải tìm được nhiều từ ghép có tiếng giáo( theo nghĩa đã cho ) và ghi lại vào một mảnh giấy hoặc ghi lên bảng.
- Hết thời gian qui định, các nhóm cùng nhau đánh giá kết quả tìm được từ.
Nhóm nào tìm được nhiều nhất số từ ghép đúng yêu cấũe thắng cuộc . Được phong là nhóm có nhóm từ phong phú nhất. 
* chú ý:Các từ ghép: Có tiếng giáo không đúng với nghĩa đã cho đều không được tính điểm. 
* Ví dụ: Gươm giáo, giàn giáothiên chúa giáo....
Gợi ý: Một số từ ghépcóchứa tiếng giáo. (dạy): Giáo án, giáo chức, giáo dục, giáo dưỡng, giáo học pháp, giáo huấn, giáo khoa, giáo sinh, giáo sư, giáo trình, giáo viên, giáo vụ, thầy giáo, cô giáo, nhà giáo, giáo khoa, tuyên giáo, khoa giáo.
HĐ4: Nhận xét, dặn dò: Nhận xét tiết HĐTT
Dặn HS chuẩn bị tốt cho tuần sau . 
- HS cả lớp hát + Vỗ tay
- HS lắng nghe.
-HS cả lớp tham gia chơi trò chơi : Ai nhanh hơn.
- HS K, G tham gia trò chơi
- HS tham gia trò chơi theo nhóm 4
- HS tham gia hăng hái tìm đúng từ như đã phổ biến.
Toán Tự học (tuần 9) : VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I. Mục tiêu:
- Giúp HS nắm vững cách hai đường thẳng song song.
- Vẽ chính xác bằng thước ê ke. 
II. Chuẩn bị:
GV: bài tập để HS làm.
HS: Vở số 3a
III. Hoạt động dạy học:
Hoaût âäüng cuía tháöy
Hoaût âäüng cuía troì
HĐ1: GT: Nêu mục tiêu tiết học
HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Hãy vẽ hình chữ nhật có chiều dài 6 cm, chiều rộng 4cm. 
Tìm các cặp cạnh song song với nhau
Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật đó.
+ GV gọi HS lên bảng vẽ, cả lớp vẽ vào vở nháp
+ Cho HS neu lại cách tính chu vi và diện tích hình chữ nhật. 
Bài 2: a) Vẽ hình chữ nhật ABCD có chiều rộng 4cm, chiều dài 7cm. Kẻ đoạn thẳng MN để chia hình đó thành một hình vuông và một hình chữ nhật.
b) Tìm các cặp cạnh song song nhau trong hình.
c) Tính chu vi và diện tích của mỗi hình mới được tạo hình đó.
Cho HS nêu cách vẽ hình chữ nhật
Tìm các cặp cạnh song song với nhau và tính chu vi và diện tích hình chữ nhật đó.
Bài 3: Cho đường thẳng AB, em hãy vẽ một đường thẳng MN song song với đường thẳng AB và nêu các đường thẳng song song với nhau.
Cho HS lên bảng vẽ
Bài 4: Tổng số tuổi của hai mẹ con Linh bằng số tròn chục lớn nhát có hai chữ số. Linh kém mẹ 25 tuổi. Tính tuổi của mỗi người.
Cho hs k, g đọc đề nêu cách giải
Cho 1 HS K lên bảng làm HS K, G làm vào vở
Nhận xét bài làm của HS . Cho HS đổi vở chấm chéo
HĐ3: Tổng kết, dặn dò: Nêu cách vẽ hai đường thẳng song song
- Về nhà ôn lại và tập vẽ hai đường thẳng song song
- HS lắng nghe
- HS cả lớp vẽ hình chữ nhật
- HS TB, Y nêu cách tính chu vi và diện tích hình chữ nhật
- HS cả lớp làm câu b vào vở, một HS lên bảng làm
- 
- HS TB, Y lên bảng vẽ và vẽ vào vở nêu cách tìm chu vi và diện tích hình chữ nhật đó, nêu các cập cạnh song song với nhau.
- Cả lớp làm vào vở 3a
- HS K, G làm vở 3a
- HS Trung bình, Y lên bảng vẽ và nêu các đường thẳng song song với nhau
- HS K, G làm toán chạy , GV chọn 10 em nhanh nhất
- HS cả lớp nêu cách vẽ
Toán Tự học (Tuần 9) : LUYỆN TẬPVỀ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC, HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG, CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT
I. Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố một số kiến thức sau: 
+Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc.
Vận dụng để vẽ đúng và đẹp các đường cao trong tam giác, vẽ và tính được chu vi hình chữ nhật.
II. Chuẩn bị:
- GV: bài tập để HS làm.
- HS: Vở số 3a
III. Hoạt động dạy học:
Hoaût âäüng cuía tháöy
Hoaût âäüng cuía troì
* HĐ1 : GT: Nêu mục tiêu tiết học
* HĐ2 : Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1:a) Hai cạnh của một hình chữ nhật thì song song với nhau 
b)Hai cạnh liên tiếp của một hình chữ nhật thì song song với nhau 
c) Hai cạnh đối diện của hình chữ nhật thì song song với nhau 
d) Hai cạnh song song thì cắt nhau tại một điểm 
e) Hai đường thẳng song song thì không bao giờ cắt nhau
Bài 2:Điền từ “ vuông góc” hoặc “song song” vào chỗ chấm.
a)Hai cạnh liên tiếp của hình vuông thì vuông góc với nhau.
b) Hai cạnh đối diện của hình vuông thì song song với nhau
c) Hai đường chéo của hình vuông thì vuông góc với nhau.
d) Hình vuông có hai cạnh đối diện song song với nhau.
Bài 3: a) Vẽ một hình chữ nhật có chiều rộng 4cm, chiều dài gấp đôi chiều rộng (Giải thích cách vẽ)
b)vẽ thêm 1 đoạn thẳng vào hình chữ nhật( Vẽ được ở câu để chia hình đó thành 2 hình vuông .
c) Tính chu vi và diện tích của hình với chu vi và diện tích hình chữ nhật?
Bài 4: Một khu đất hình chữ nhật có nửa chu vi là 329 m, chiều rộng kém chiều dài 105m. Tính chiều dài và chiều rộng khu đất đó.
GV cho HS đọc đề nêu cách giải, 1 HS lên bảng làm .
Sửa bài, chấm bài trên bảng, chấm bài trong vở
* HĐ3 : Tổng kết dặn dò : Nhận xét tiết học, về nhà ôn lại các kiến thức đã học.
- HS lắng nghe
- HS yếu, trung bình làm bảng con, 
- HS yếu, trung bình làm miệng
- Cả lớp làm vở số 3 và 3 em làm trên bảng 
- 
- HS khá, giỏi làm vào vở 3a và 1em lên bảng làm

Tài liệu đính kèm:

  • doctuan 9sua.doc