Giáo án môn học Tuần 4 - Khối 4

Giáo án môn học Tuần 4 - Khối 4

TOÁN

So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên

I. Mục tiêu

 Giúp HS hệ thống hóa một số kiến thức ban đầu về:

- Cách so sánh hai số tự nhiên.

- Đặc điểm về thứ tự các số tự nhiên.

II. Hoạt động dạy và học

1. KTBC

2. Giới thiệu bài

3. So sánh các số tự nhiên

a. Luôn thực hiện được phép so sánh với hai số TN bất kì.

- Nêu các cặp số 100 và 89; 456 và 231; 4578 và 6325 rồi cho HS so sánh.

- Tìm 2 số TN mà em không thể xác định được số nào bé hơn, số nào lớn hơn.

- Như vậy, với 2 số TN bất kì chúng ta luôn xác định được điều gì?

- KL: Bao giờ cũng so sánh được hai số TN.

 

doc 10 trang Người đăng haiphuong68 Ngày đăng 05/06/2021 Lượt xem 15Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn học Tuần 4 - Khối 4", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 4 ( 28/09/2009 – 02/10/2009 )
Thứ hai ngày 28 tháng 09 năm 2009
TOÁN
So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên
I. Mục tiêu
	Giúp HS hệ thống hóa một số kiến thức ban đầu về:
Cách so sánh hai số tự nhiên.
Đặc điểm về thứ tự các số tự nhiên.
II. Hoạt động dạy và học
KTBC
Giới thiệu bài
So sánh các số tự nhiên
a. Luôn thực hiện được phép so sánh với hai số TN bất kì.
- Nêu các cặp số 100 và 89; 456 và 231; 4578 và 6325 rồi cho HS so sánh.
- Tìm 2 số TN mà em không thể xác định được số nào bé hơn, số nào lớn hơn.
- Như vậy, với 2 số TN bất kì chúng ta luôn xác định được điều gì?
- KL: Bao giờ cũng so sánh được hai số TN.
b. Cách so sánh 2 số TN bất kì.
- Hãy so sánh 2 số 100 và 99.
+ Số 99 có mấy chữ số?
+ Số 100 có mấy chữ số?
- Số 99 và số 100 số nào ít chữ số hơn, số nào có nhiều chữ số lớn hơn?
- Vậy, khi so sánh 2 số TN với nhau căn cứ và số các chữ số của chúng ta có thể rút ra KL gì?
- Gọi HS nhắc lại KL.
- Gv viết lên bảng các cặp số có các chữ số bằng nhau rồi cho HS so sánh để tìm ra cách so sánh.
- KL (sgk)
c. So sánh 2 số trong dãy số TN và trên tia số.
- Nêu dãy số tự nhiên.
- So sánh 5 và 7
- Trong dãy số Tn 5 đứng trước hay 7 đứng trước?
- Trong dãy số TN số đứng trước như thế nào so với số đứng sau?
- Hãy vẽ tia số biểu diễn các số TN.
- Trên tia số số 10 và số 4 số nào gần gốc 0 hơn?
- Vậy số gần gốc 0 hơn là số bé hơn.
d. Xếp thứ tự các số TN
- Hãy xếp thứ tự các số TN theo thứ tự từ bé đến lớn.
7698; 7968; 7896; 7869
và ngược lại.
- Vì sao ta xếp được như vậy?
- HS nhắc lại KL.
e. Luyện tập
Bài 1
- HS đọc đề và tự làm.
- HS giải thích cách so sánh.
- GV nhận xét và cho điểm.
Bài 2
- Bài tập yêu cầu làm gì?
- Muốn xếp được các số theo thứ tự từ bé đến lớn ta phải làm gì?
- Giải thích cách xếp của mình.
- GV nhận xét và cho điểm.
Bài 3
- Yêu cầu với chúng ta là gì?
- Muốn xếp được các số theo yêu cầu ta phải làm gì?
- gọi 1 HS lên bảng.
- HS giải thích cách làm.
- Nhận xét và cho điểm.
g. Củng cố và dặn dò. 
100 > 89
456 > 231
4578 < 6325
- Không thể tìm được 2 số TN nào như thế.
- Luôn xác định được số nào bé hơn, số nào lớn hơn.
+ có 2 chữ số.
+ có 3 chữ số.
- Số 99 có ít chữ số hơn số 100
- Số có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn số có ít chữ số hơn.
- HS so sánh và thảo luận.
- HS đọc lại.
0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; .
5 đứng trước 7, 7 đứng sau 5
- Số đứng trước bé hơn số đứng sau và ngược lại.
- HS lên bảng vẽ.
 - Số 4 gần gốc số 0 hơn. Số 10 xa gốc số 0 hơn.
7698; 7869; 7896; 7968
- Vì ta luôn so sánh được các số TN với nhau.
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập.
- Xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Phải so sánh các số với nhau.
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập.
- Xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé.
- So sánh các số với nhau
- Cả lớp làm vào vở bài tập. 
________________________________________
TẬP ĐỌC
Một người chính trực
I. Mục tiêu
1. Đọc thành tiếng
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
	chính trực; long xưởng; di chiếu; tham tri chính sự; gián nghị đại phu
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng theo dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung, nhân vật.
2. Đọc hiểu
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: chính trực, di chiếu, thái tử, thái hậu, phò tá, tham chi chính sự, gián nghị đại phu, tiến cử.
- Hiểu nội dung bài: ca ngợi sự chính trực thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành – vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa.
II. Các hoạt động dạy và học
KTBC
Giới thiệu bài
- Chủ điểm của tuần này là gì?
- Tên của chủ điểm nói lên điều gì?
- Giới thiệu bài qua bức tranh ở SGK
- Măng mọc thẳng
- Sự ngay thẳng
Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a. Luyện đọc
- Gọi ba HS tiếp nối
- Gọi 2 HS đọc toàn bài.
- Gọi HS đọc phần chú giải trong SGK.
- GV đọc mẫu.
b. Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc đoạn 1
- Tô Hiến Thành làm quan triều nào?
- Mọi người đánh giá ông là người như thế nào?
- Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?
* Đoạn 1 kể chuyện gì?
Cho HS nhắc lại
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2.
- Khi Tô Hiến Thành ốm nặng ai là người thường xuyên chăm sóc ông?
- Còn Gián nghị đại phu Trần Trung Tá thì sao?
Đoạn 2 ý nói đến ai?
- Gọi HS đọc đoan 3
- Đỗ Thái Hậu hỏi với ông điều gì?
- Tô Hiến Thành đã tiến cử ai thay ông đứng đầu triều đình.
- Vì sao Thái Hậu lại ngac nhiên khi ông tiến cử Trần Trung Tá.
- Trong việc tìm người giúp nước sự chính trực của Tô Hiến Thành ntn?
- Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực như Tô Hiến Thành?
+ GV giảng thêm.
- Đoạn 3 kể chuyện gì?
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung chính của bài?
c. Luyện đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Gọi HS phát biểu cách đọc.
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc.
- Gv đọc mẫu.
- HS luyện đọc kết hợp đọc phân vai.
- NX cho điểm.
d. Củng cố, dặn dò.
- Một HS đọc lại toàn bài và đại ý của bài.
- 3 HS đọc theo trình tự
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Lý Cao Tông
+ Đoạn 2: Đọc tiếp đến Tô Hiến Thành được.
+ Đoạn 3: phần còn lại.
- 1 HS đọc thành tiếng.
- Triều Lý
- Ông là người nổi tiếng chính trực.
- Không chịu nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu mà lập Thái Tử Long Cán.
- Thái độ của Tô Hiến Thành trong việc lập ngôi vua.
- Quan tham tri chính sự đêm ngày hầu hạ bên giường bệnh.
- Do bận quả nhiều việc nên không đến thăm ông được.
- Tô Hiến Thành bị bệnh có Vũ Tán Đường hầu hạ.
- Ai sẽ là người thay ông ra làm quan nếu ông mất.
- Quan gián nghị Trần Trung Tá.
- HSTL
- Ông cử người tài ba ra giúp nước chứ không cử người ngày đêm hầu hạ bên mình.
- Vì ông quan tam đến triều đình tìm người tài giỏi để giúp nước, giúp dân. Vì ông không màng danh lợi.
- Kể chuyện Tô Hiến Thành tiến cử người giỏi giúp nước.
- Ca ngợi lòng chính trực, tấm lòng vì nước, vì dân của vị quan Tô Hiến Thành.
- Ba HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn, cả lớp theo dõi để tìm ra giọng đọc.
________________________________________
GIÁO DỤC AN TOÀN GIAO THÔNG
Bài 2: Vạch kẻ đường, cọc tiêu và rào chắn
I. Mục tiêu
- HS hiểu ý nghĩa tác dụng của vạch kẻ đường, cọc tiêu và rào chắn trong giao thông.
- HS nhận biết dduocj các loại cọc tiêu, rào chắn, vạch kẻ đường và xác định đúng nơi có vạch kẻ đường, cọc tiêu rào chắn, biết thực hành đúng quy định.
- Khi đi đường luôn biết quan sát mọi tín hiệu giao thông để chấp hành đúng luật giao thông đường bộ đảm bảo an toàn giao thông.
II. Các hoạt động dạy và học
Ôn bài cũ và giới thiệu bài mới.
Trò chơi 1: “Hộp thư chạy.”
- Giới thiệu trò chơi và tổ chức cho HS chơi.
- HS hát một bài hát vui, vừa hát vừa chơi truyền phong bì. Khi có lệnh dừng thì cả lớp ngừng hát bạn có phong bì trên tay rút một phong bì ra đọc tên biển báo và nói điều phải làm theo biển báo. Cuộc chơi tiếp cho đến hết tập phong bì.
Trò chơi 2: Đi tìm biển báo giao thông.
- Treo một số bảng tên một số biển báo đã học lên bảng. Chia lớp thành 3 nhóm.
- Nhận xét.
- Đại diện các nhóm lên tìm.
Tìm hiểu vạch kẻ đường
- Những ai đã nhìn thấy vạch kẻ trên đường?
- Em nào có thể mô tả các vạch kẻ trên đường em đã nhìn thấy.
- Em nào biết người ta kẻ những vạch đường đó để làm gì?
- Giải thích các dạng vạch kẻ.
- HS thi nhau kể.
- HS nêu câu trả lời.
- Để phân chia làn đường, làn xe, hướng đi, vị trí dừng lại.
Tìm hiểu về cọc tiêu, rào chắn
- Tương tự phần 2
Kiểm tra hiểu biết
- Phát phiếu học tập và giải thích qua về nhiệm vụ của HS.
- HS làm phiếu.
Củng cố, dặn dò.
__________________________________
Thứ ba ngày 29 tháng 09 năm 2009
TOÁN
Luyện tập
I. Mục tiêu
Giúp HS:
Củng cố kĩ năng viết số, so sánh các số tự nhiên.
Luyện vẽ hình vuông.
II. Đồ dùng dạy – học
Hình vẽ bài tập 4, vẽ sẵn bảng phụ.
III. Hoạt động dạy – học
KTBC
Dạy – học bài mới
Giới thiệu bài
Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- Gọi HS đọc đề sau đó tự làm bài.
- Nhận xét và cho điểm HS.
- Tìm số nhỏ nhất có 4; 5; 6; 7 chữ số.
- Tìm số lớn nhất có 4; 5; 6; 7 chữ số.
- Em hãy đọc các chữ số vừa tìm được.
Bài 2
- Gọi HS đọc đề.
- Có bao nhiêu số có 1 chữ số?
- Số nhỏ nhất có 2 chữ số là số nào?
- Số lớn nhất có 2 chữ số là số nào?
- Từ 10 đến 19 có bao nhiêu số?
- Vẽ tia số từ 10 đến 99, sau đó chia tia số thành các đoạn từ 10 đến 19, từ 20 đến 29, từ 30 đến 39,...... , từ 90 đến 99 thì được bao nhiêu đoạn?
- Mỗi đoạn như thế có bao nhiêu số?
- Vậy từ 10 đến 99 có bao nhiêu số?
- Vậy có bao nhiêu số TN có 2 chữ số?
Bài 3
Viết bảng 859  67 < 859167
Tại sao điền số 0.
- Các phần khác HS làm tương tự.
Bài 4
HS đọc bài mẫu sau đó làm bài.
- Chữa bài và cho điểm.
Bài 5
 Gọi HS đọc đề.
- Số x phải tìm cần thỏa mãn các điều kiện gì?
- Hãy kể các số tròn chục từ 60 đến 90.
- Trong các số trên số nào lớn hơn 68 và nhỏ hơn 92?
- Vậy x có thể là những số nào?
- Chúng ta có 3 đáp án thỏa mãn yêu cầu đề bài.
c.Củng cố, dặn dò
1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.
a, 0; 10; 100
b, 9; 99; 999
1000, 10000, 100000, 1000000
9999, 99999, 999999, 9999999
- Có 10 số có 1 chữ số là: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
+ 10
+ 99
- Có 10 số là: 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19
- HS đếm và trả lời.
- 10 số
- có 10 x 9 = 90 số
→ có 90 số có 2 chữ số
- Điền số 0
- So sánh 2 số 85967 và số 859167 thì có hàng trăm nghìn đều là 8, hàng chục nghìn cùng bằng 5, hàng nghìn cùng bằng 9. Vậy ta điền số 0 vào ô trống.
Ta có: 859067 < 859167
HS làm bài sau đó đổi vở, kiểm tra chéo cho nhau.
- Là số tròn chục
- Lớn hơn 68 và nhỏ hơn 92
70, 80, 90
70, 80, 90
Vậy x là: 70, 80, 90
______________________________________
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Từ ghép và từ láy
I. Mục tiêu
Giúp HS:
Hiểu được từ láy và từ ghép là 2 cách cấu tạo từ phức tiếng Việt. Từ ghép là từ gồm nhiều tiếng có nghĩa ghép lại với nhau. Từ láy là từ có tiếng hay âm, vần lặp nhau.
Bước đầu phân biệt được từ ghép và từ láy, tìm được các từ láy và từ ghép dễ.
Sử dụng được từ ghép và từ láy để dặt câu.
II. Đồ dùng dạy – học
Bảng lớp viết sẵn ví dụ của phần nhận xét.
Giấy khổ to kẻ 2 cột và bút dạ.
Từ điển.
II. Hoạt động dạy – học
Giới thiệu baig.
Tìm hiểu Ví dụ
- Gọi HS đọc VD và gợi ý.
- Yêu cầu HS suy nghĩ, thảo luận cặp đôi.
- Từ phức nào do những tiếng có nghĩa tạo thành?
- Từ “truyện cổ” có nghĩa gì?
- Từ phức nào do nhiều tiếng có âm hoặc vần lặp lại nhau tạo thành?
- Kết luận
+ Những từ do các tiếng có nghĩa ghép lại với nhau gọi là từ ghép.
+ Những từ có tiếng phối hợp với nhau có phần âm đầu hay phần vần giống nhau gọi là từ láy.
- 2 HS đọc to.
- 2 HS cùng trao đổi.
truyện cổ, ông cha, đời sau, lặng im, ...
- Từ “truyện”: tác phẩm văn học miêu tả nhân vật hay diễn biến của sự kiện. “cổ”: có từ xa xưa lâu đời.
- Truyện cổ: sáng tácvăn học có từ xa xưa lâu đời.
- Từ phức: thầm thì, chầm chậm, cheo leo, se sẽ.
Thầm thì: lặp lại âm đầu “th”
Cheo leo: lặp lại vần “eo”
Ghi nhớ
- HS đọc phần ghi nhớ.
- Thế nào là từ ghép, từ láy? Cho VD
- 2 – 3 HS đọc thành tiếng.
- Nhắc lại ghi nhớ. Cho VD.
Luyện tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS.
- HS trao đổi làm bài.
- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu lên bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bài 2
Gọi HS đọc yêu cầu.
- Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm.
- Các nhóm trình bày bài và nhận xét.
- HS đọc thành tiếng yêu cầu và nội dung bài.
- HS hoạt động nhóm.
- HS đọc lại các từ trên bảng.
Củng cố, dặn dò
_____________________________________
CHÍNH TẢ
Truyện cổ nước mình
I. Mục tiêu
Giúp HS:
-Nhớ, viết đúng, đẹp đoạn từ “Tôi yêu truyện cổ nước tôi ....... nhận mắt ông cha của mình trong bài thơ Truyện cổ nước mình.”
- Làm đúng bài tập chính tả phân biết r/d/g hoạc ân/âng
II. Đồ dùng dạy – học
Giấy khổ to + bút dạ.
Bài tập 2a (viết sẵn trên bảng)
III. Hoạt động dạy – học
Giới thiệu bài
Trao đổi về nội dung đoạn thơ
- Gọi HS đọc đoạn thơ.
- Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ nước nhà?
- Qua những câu chuyện cổ cha ông ta muôn khuyên con cháu điều gì?
- 3 đến 5 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ.
- Vì những câu chuyện cổ rất sâu sắc và nhân hậu
- Cha ông ta muốn khuyên con cháu hãy biết thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau, ở hiền sẽ gặp nhiều điều may mắn, hạnh phúc.
Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn.
- Gọi HS đọc và viết các từ vừa tìm được.
VD: truyện cổ, sâu xa, nghiêng soi, vàng cơm nắng, 
- HS đọc và viết.
Viết chính tả
- Nêu cách trình bày bài thơ lục bát.
- Hs viết bài.
- HS nêu.
Thu bài và chấm.
Hướng dẫn lamg bài tập chính tả.
Bài 2
a. Em hãy đọc đề bài tập số 2
- Cho HS tự làm.
- Chấm bài và chữa lỗi
- Gọi HS đọc lại.
b. Tương tự phần a.
HS làm bài và NX.
Lời giải: gió thổi, gió đưa
	Gió nâng cánh diều
Lời giải: nghỉ chân- dân dâng
Vầng trên sân, tiến chân.
Củng cố, dặn dò.
________________________________
KỂ CHUYỆN
Một nhà thơ chân chính
I. Mục tiêu
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa TL được các câu hỏi về nội dung, kể lại được toàn bộ câu chuyện một cách tự nhiên, phối hợp với nét mặt cử chỉ điệu bộ.
- Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao đẹp, thà chết trên giàn lửa thiêu, không chịu khuất phục cường quyền.
- Biết đánh giá NX bạn kể.
II. Đồ dùng dạy học
Tranh minh họa truyện trang 40 (sgk) phóng to.
Giấy khổ to viết sẵn các câu hỏi, để chỗ chấm cho học sinh trả lời + bút dạ
III. Các hoạt động dạy học
1. KTBC
2. Giới thiệu bài
3. GV kể chuyện
- GV kể chuyện lần 1.
- Cho học sinh đọc thầm câu hỏi BT1.
- GV kể lần 2
4. Kể lại câu chuyện.
a, Tìm hiểu chuyện 
- cho hs hoạt động nhóm và làm vào phiếu học tập.
- Cho nhóm xong trước dán phiếu, các nhóm khác NX bổ sung.
- KL câu trả lời đúng.
- Gọi HS đọc lại phiếu.
b, Hướng dẫn kể chuyện
- Cho HS dựa vào câu hỏi và tranh minh họa để kể lại câu chuyện.
- NX cho điểm từng Hs.
- Kể toàn bộ câu chuyện.
c, Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện.
-Vì sao nhà thơ hung bạo thế lại đột ngột thay đổi thái độ?
- Nhà thơ khâm phục tính cách của nhà thơ mà đã thay đổi hay chỉ muốn nhà thơ lên giàn hỏa thiêu để thử thách.
- Câu chuyện có ý nghĩa gì? 
Gọi học sinh nêu lại ý nghĩa câu chuyện 
Tổ chức cho hs thi kể.
Nx và tìm ra bạn kể hay nhất.
3, Củng cố dặn dò
-1 hs kể lại câu chuyện và nếu ý nghĩa.
1 Hs đọc câu hỏi các HS khác trả lời và thống nhất ý kiến rồi viết vào phiếu.
Dán phiếu, NX, bổ sung.
1 HS kể, cae lớp lắng nghe nx.
4 HS kể tiếp nối.
3 đên 5 HS kể.
Vì nhà thơ khâm phục khí phách của nhà thơ.
Nhà vua thực sự khâm phục lòng trung thực của nhà thơ dù chết cũng không chịu nói sai sự thật.
Ca ngợi nhà thơ chân chính thà chết trên giàn lửa thiêu chứ không ca ngợi ông vua bạo tàn. Khí phách đó đã khiến nhà thơ khâm phục kính trọng và thay đổi thái độ.
VN: Sưu tầm các câu chuyện về tính trung thực.
___________________________________
Thứ tư ngày 30 tháng 09 năm 2009
TOÁN
Yến, tạ, tấn
I. Mục tiêu
Giúp HS:
Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn.
Nắm được MQH của yến, tạ, tấn với kg.
Thực hành chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng.
Thực hành làm tính với các số đo khối lượng đã học.
II. Các hoạt động dạy – học
KTBC
Giới thiệu bài
Giới thiệu yến, tạ, tấn
a. Giới thiệu yến
- Các em đã học đơn vị đo khối lượng nào?
- Để đo khối lượng các vật nặng đến hàng chục kilogam người ta dùng đơn vị là yến.
- 10 kilogam tạo thành 1 yến
 1 yến bằng 10 kilogam
- Ghi bảng 
1 yến = 10 kilogam
- Một người mua 1 yến gạo túc là mua mấy kilogam gạo?
- Mẹ mua 10kg cám gà, vậy mẹ mua bao nhiêu yến cám gà?
- Bác Lan mua 20kg rau, tức là bác Lan đã mua bao nhiêu yến rau?
- gam; kilogam
- HS nhắc lại.
- mua 1 yến gạo tức là mua 10kg gạo
- Mẹ mua 10kg cám tức là mẹ mua 1 yến cám.
- Bác Lan đã mua 2 yến rau.
b. Giới thiệu tạ
- Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục yến, người ta còn dùng đơn vị đo là tạ.
- 10 yến tạo thành 1 tạ
 1 tạ bằng 10 yến
Ghi bảng
1 tạ = 10 yến = 100kg
- 1 con bê nặng 1 tạ nghĩa là con bê nặng bao nhiêu yến, bao nhiêu kg?
- Lấy 1 vài VD.
10 yến = 1 tạ
1 tạ = 10 yến = 100 kg
Giới thiệu về tấn: tương tự như giới thiệu yến và tạ.
Luyện tập và thực hành.
Bài 1
HS đọc đề và làm bài.
- HS đọc bài làm của mình
a) Con bò nặng 2 tạ
b) Con gà nặng 2 kg
c) Con voi nặng 2 tấn
- Là 200 kg

Tài liệu đính kèm:

  • docGA4t4.doc