Giáo án Tuần 1 - Dạy lớp 4

Giáo án Tuần 1 - Dạy lớp 4

sáng. TẬP ĐỌC.

Tiết 1: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

 I.Mục tiêu.

 -Đọc lưu đúng các từ câu, đọc đúng các tiếng có âm vần dễ lẫn

 -Đọc trôi chảy toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu, sau các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả.

 - Hiểu nghĩa từ khó trong bài.Hiểu nội dung bài : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu, xoá bỏ áp bức bất công.

 II. Đồ dùng dạy học.

 - Bảng phụ viết phần luyện đọc diễn cảm.Tranh minh hoạ câu chuyện

 III. Các hoạt động dạy học

 1.Mở dầu: GV giới thiệu các chủ điểm dầu tiên của môn học

 2.Dạy học bài mới.

 

doc 19 trang Người đăng hoaithu33 Ngày đăng 14/11/2018 Lượt xem 25Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tuần 1 - Dạy lớp 4", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 1
Thứ hai ngày 23 tháng 8 năm 2010.
sáng. tập đọc.
Tiết 1: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
 I.Mục tiêu.
 -Đọc lưu đúng các từ câu, đọc đúng các tiếng có âm vần dễ lẫn
 -Đọc trôi chảy toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu, sau các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả.
 - Hiểu nghĩa từ khó trong bài.Hiểu nội dung bài : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu, xoá bỏ áp bức bất công.
 II. Đồ dùng dạy học.
 - Bảng phụ viết phần luyện đọc diễn cảm.Tranh minh hoạ câu chuyện
 III. Các hoạt động dạy học
 1.Mở dầu: GV giới thiệu các chủ điểm dầu tiên của môn học
 2.Dạy học bài mới.
 2.1,Giới thiệu bài.
 2.2, Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài.
 *.HĐ1: Luyện đọc.
 - GV đọc mẫu sau đó yêu cầu HS chia đoạn
 - HS chia đoạn( bài chia thành 4 đoạn ).
 - HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp sửa phát âm sai và giải nghĩa một số từ mới.
 - GV sửa lỗi đọc cho HS.
 - HS đọc nối tiếp theo đoạn
 - HS đọc lại bài theo nhóm.
 *.HĐ2.Tìm hiểu bài.
- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh như thế nào? (Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chị Nhà Trògục đầu bên tảng đá cuội)
- HS đọc thầm đoạn 2 và TLCH:Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt? ( Thân hình chị nhỏ bé, người bự những phấn như mới lột, cánh mỏng, ...)
- Đọc thầm đoạn 3 và trả lời: Nhà Trrò bị bọn nhện ức hiếp đe doạ như thế nào? ( Bọn nhện đã dánh Nhà Trò mấy bận, lần này chúng chăng tơ chặn đường...)
- Đọc đoạn 4 và trả lời: Những lời nói cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn? (Em đừng sợ.Hãy chở về cùng với tôi đây...xoè cả hai càng ra, dắt Nhà Trò đi...)
- GV: Em hãy nêu nội dung chính của bài 
- HS nêu nội dung của bài, nhận xét.
- GV nhận xét và ghi bảng.
 * Luyện đọc diễn cảm.
 - 4HS đọc bài và nêu giọng đọc phù hợp
 - HS luyện đọc theo theo nhóm.- HS thi đọc diễn cảm. Lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
 - GV nhận xét và cho điểm HS.
 3. Củng cố- dặn dò :
 - GV nhận xét tiết học.Dặn HS chuẩn bị bài sau và đọc trước bài tiết 2.
toán.
	Tiết 1: Ôn tập các số đến 1 000 000.	
 I.mục tiêu
 - Giúp HS :
 - Ôn tập về đọc viết các số trong phạm vi 1000 000
 - Ôn tập viết tổng thành số.
 - Ôn tập về chu vi của một hình
 II.Đồ dùng dạy học.
 - GV: bảng nhóm để làm bài tập 2 và3
 III.Các hoạt động dạy học.
Kiểm tra bài cũ GV kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
2.Dạy – học bài mới.
2.1.Giới thiệu bài.
 2.2: luyện tập.
 Bài1:_ HS đọc yêu cầu và làm bài cá nhân.
 - HS trình bày bài, nhận xét.
 - GV nhận xét và chữa bài. 
 Kết quả: a) Các số được viết như sau:
 0, 10 000; 20000; 30 000; 40 000; 50 000; 60000,
 b) 36 000; 37 000; 38 000; 39000; 40000; 41 000; 42 000
 *Bài2 : HS làm bài nhóm đôi, 2 nhóm làm bài trên phiếu.
 - Đại diện nhóm trình bày, nhận xét.
 - GV nhận xét và chốt lời giải đúng.
 *Bài3: - HS đọc yêu cầu và làm bài vào nháp.
 - 1HS trình bày trên phiếu to.
 - HS trình bày bài làm, nhận xét. 
 - GV nhận xét và chữa bài.
 Kết quả: a) 9197 = 9000 + 100 + 70 + 1
 b) 3082 = 3000 + 80 + 2
 7006 = 7 000 + 6
 Bài4: - HS làm bài cá nhân vào vở.
 - GV chấm vào vở.
 - GV chấm và chữa bài.
 Bài giải
 Chu vi của hình tứ giác làgiác là:
 6 + 4 +3 + 4 = 17 (cm)
 Chu vi của hình chữ nhật là:
 (4 + 8) x 2 = 24 (cm)
 Chu vi của hình vuông là:
 5 x 4 = 20 (cm)
 Đáp số: 17cm; 24cm; 20cm
 3.Củng cố- dặn dò
 - GV nhận xét tiết học
 - Dặn HS về hoàn thiện bài tập 4 và chuẩn bị bài sau.
Lịch sử
Tiết 1 Môn lịch sử và địa lí
 I.Mục tiêu
- Học xong bài này học sinh biết:
 Vị trí địa lí hình dáng của dất nước ta.
 Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung một lịch sử, một Tổ Quốc
 Một số yêu cầu khi học môn lịch sử và địa lí.
 II- Đồ dùng dạy học.
- GV: Bản đồ địa lí Việt Nam, bản đồ yhành chính Việt Nam
 Hình ảnh một số dân tộc sinh sống ở một số vùng
 III- Các hoạt động dạy học chủ yếu.
 1.Giới thiệu bài: - GV giới thiệu chung về môn học
 2.Dạy học bài mới.
 *Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
 - GV giới thiệu vị trí đất nước ta và các cư dân ở mỗi vùng.
 - HS trình bày lại và xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam vị trí tỉnh, thành phố mà em đang sống
 - GV nhận xét và giúp đỡ học sinh.
 *Hoạt động 2: Làm việc nhóm.
- GV phát cho mỗi nhóm HS một tranh, ảnh về canhgr sinh hoạt một số dân tộc nào đó ở một vùng, yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả lại lại bức tranh đó.
- Các nhóm thảo luận trong 5 phút.
- Đại diện các nhóm trình bày, nhận xét.
- GV nhận xét và kết luận chung: Mỗi dân tộc sống trên đất nước Việt Nam có nets văn hoá riêng song đều có cùng một Tổ quốc, một lịch sử Việt Nam.
 *Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.
- GV:để Tổ quốc ta tươi đẹpnhư ngày hôm nay, cha ông ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước. EM nào có thể kể một số sự kiện chứng minh điều đó?
- HS lần lượt phát biểu ý kiến.
- GV nhận xét và kết luận chung.
*Hoạt động 4:Làm việc cả lớp.
- Gv hướng dẫn học sinh cách học.
- Dặn HS về nhà chuẩn bại cho bài học sau.
Chiều Đạo đức
 Tiết 1: Trung thực trong học tập
I_ Mục tiêu
 Học xong bài này học sinh có khả năng:
- Biết cần phải trung thực trong học tập
- Giá trị của trung thực nói chung và trung thực trong học tập nói riêng.
- Trình bày được ý kiến của mình về những hành vi trung thực trong học tập.
II- Đồ dùng dạy học
 HS: SGK môn đạo đức, một số mẩu chuyện về trung thực trong học tập.
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1.HĐ khởi động: GV giới thiệu bài học.
2.Các hoạt động chính
 *Hoạt động 1: Xử lí tình huống
- HS xem tranh trong SGK và đọc nội dung tình huống
- HS liệt kê các cách giải quyết có thể có của bạn Long trong tình huống.
 GV: Nếu em là Long em sẽ chọn cách giải quyết nào?
 HS trả lời, GV căn cứ vào cách giải quyết của HS để chia nhóm cho HS thảo luận tại sao mình lại chọn cách giải quyết như vậy.
- HS trình bày. Lớp trao đổi về mặt tích cực và hạn chế của từng cách .
- GV kết luận chung: Cách giải quyết(c) là phù hợp, thể hiện tính trung thực trong học tập.
 GV: Vậy, thế nào là trung thực trong học tập?
 - HS trả lời và rút ra ghi nhớ. HS đọc lại ghi nhớ.
 *Hoạt động 2: Làm việc cá nhân (BT 1)
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài cá nhân, trình bày ý kiến
- HS nhận xét và chất vấn lẫn nhau.
- GV nhận xét và kết luận chung: Các việc (c) là trung thực trong học tập.
 Việc (a), (b), (d) là thiếu trung thực trong học tập.
 *Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (bài tập 2)
- GV gọi HS đọc các tình huống trong bài tập
- GV lần lượt đưa ra từng tình huống, HS trình bày ý kiến bằng cách giơ thẻ màu
- HS giải thích vì sao mình tán thành hoặc không tán thành.
- GV kết luận chung: ý kiến (b), (c) là đúng, ý kiến (a) là sai.
*Hoạt động tiếp nối.
- HS sưu tầm các mẩu chuyện, tấm gương về trung thực trong học tập
- HS tự liên hệ qua bài tập 6.
- GV nhận xét chung tiết học. Dặn học sinh chuẩn bị bài sau.
 ........................................................................................
Tin học
GV chuyên soạn giảng
 Thể dục
Tiết 1: Giới thiệu chương trình –Trò chơi"chuyển bóng tiếp sức".
I. mục tiêu
- Biết được những nội dung cơ bản của chương trình thể dục lớp 4 và một số nội qui trong giờ học Thể dục.
- Biên chế tổ chọn cán sự lớp
- HS được tham gia chơi trò chơi Chuyển bóng tiếp sức.
- Rèn luyện cho học sinh ý thức tập luyện thể dục thể thao.
II. Đồ dùng dạy học:
 - Sân trường vệ sinh nơi tập, còi, bóng. 
III. Các hoạt động dạy học:
Nội dung
T.g 
Phương pháp
1. Phần mở đầu:
- ổn định lớp
- Khởi động
- Trò chơi: Tìm người chỉ huy
2. Phần cơ bản:
a) Giới thiệu chương trình thể dục lớp 4. 
b) Phổ biến nội qui, yêu cầu tập luyện
c) Biên chế tổ tập luyện
b. Trò chơi: Chuyển bóng tiếp sức
3. phần kết thúc: 
*Thả lỏng
*Củng cố
*Dặn dò
6
2
2
2
18-22
4-6
2-3
3
8-10
6
2
2
2
- Giáo viên nhận lớp phổ biến yêu cầu giờ học:
- Cho học sinh chạy thành một vòng tròn trên sân.
- Cho cả lớp khởi động. Kiểm tra bài cũ. Trò chơi khởi động.
- HS đứng theo đội hình hàng ngang. GV giới thệu chương trình học.
- Gv phổ biến từng ội quy cho HS.
- GV chia lớp thành 3 tổ để tập luyện. Bỗu tổ trưởng của các tổ
- Giáo viên nêu tên trò chơi, hướng dẫn học sinh chơi.
- HS tham gia chơi dưới sự điều khiển của GV
- Học học sinh vừa đi vừa hát thả lỏng. 
- Giáo viên và học sinh hệ thống bài. 
- Giáo bài tập về nhà.
Thứ tư ngày 26 tháng 9 năm 2009.
Sáng	tập đọc.
tiết 2: Mẹ ốm
 I.Mục tiêu.
 - Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng tình cảm
 - Hiểu một số từ khó trong bài. Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm.
 - Rèn tư thế tác phong ngồi viết cho HS.
 II. Đồ dùng dạy học.
 - Bảng phụ viết phần luyện đọc diễn cảm
 III. Các hoạt động dạy học
 HĐ 1:.Kiểm tra bài cũ : HS đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
 HĐ 2. Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài.
 * Luyện đọc.
 - HS chia đoạn( bài chia thành 7 đoạn, mỗi đoạn là một khổ thơ ).
 - HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp sửa phát âm sai và giải nghĩa một số từ mới.
 - GV sửa lỗi đọc cho HS.
 - HS đọc nối tiếp theo đoạn. HS đọc lại bài theo nhóm.
 - GV đọc lại bài.
 *.Tìm hiểu bài.
- HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu và trả lời câu hỏi: Em hiểu những câu thơ sau muốn nói lên điều gì? 
 Lá trầu khô giữa cơi trầu
 ............
 Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.
- HS đọc thầm khổ thơ3 và TLCH 2(SGK) :Cô bác hàng xóm đối với người mẹ bạn nhỏ – người cho trứng, người cho cam, - Anh y sỡ mang thuốc vào)
HS đọc thầm toàn bài TLCH3 (SGK): Các chi tiết như: Nắng mưa từ những ngày xưa/ Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan/ Cả đời đi gió đi sương/...
Bạn nhỏ mong mẹ chóng khoẻ và không quản ngại làm mọi việc để mẹ vui...
Bạn nhỏ thấy mẹ là người to lớn đối với mình: Mẹ là đất nước, tháng ngày của con
- GV: Em hãy nêu nội dung chính của bài 
- HS nêu nội dung của bài, nhận xét.- GV nhận xét và ghi bảng.
 * Luyện đọc diễn cảm
 - 5 HS đọc bài và nêu giọng đọc phù hợp
 - HS luyện đọc theo theo nhóm.
 - HS thi đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ.
 - Lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
 - GV nhận xét và cho điểm HS.
 3. Củng cố- dặn dò : - GV nhận xét tiết học
 - .Dặn HS chuẩn bị bài sau và đọc trước bài sau
toán.
 tiết 3 Ôn tập các số đến 100 000 (tiếp theo)
 I.mục tiêu Giúp HS :
 - Ôn tập về 4 phép tính đã học trong phạm vi 100 00 ...  chứa một chữ, giá trị của biểu thức có chứa một chữ
- Biết cách tính giá trị biểu thức theo các giá trị cụ thể của chữ.
 - Rèn tư thế tác phong ngồi viết cho HS.
 II.Đồ dùng dạy học.
GV: bảng nhóm
 III.Các hoạt động dạy học.
 HĐ1: Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra vở bài tập cho HS.
HĐ 2: Giới thiệu biểu thức có chứa một chữ.
*Biểu thức có chứa một chữ
- GV viết sẵn ví dụ lên bảng. HS đọc yêu cầu và tự thực hành ví dụ bằng cách thêm lần lượt các giá trị2, 3, 4,...quyển vở.
- GV nhận xét và giới thiệu: 3 + a được gọi là biểu thức có chứa một chữ,
- HS lấy ví dụ về biểu thức có chứ một chữ.
- GV viết bảng các trường hợp: Nếu a = 3 thì a +3 = ? ; ...
- HS làm bài, nhận xét.GV: Khi biết một giá trị cụ thể của a, muốn tính giá trị của biểu thức 3 + a ta làm như thế nào? Mỗi lần thay chữ số vào a ta được gì?
(Mỗi lần thay chữ số vào a ta tính được một giá trị của biểu thức)
3.Luyện tập thực hành.
*Bài 1: - HS đọc yêu cầu và làm cá nhân vào nháp.
 - HS trình bày, nhận xét. GV nhận xét và kết luận chung.
Kết quả: Nếu b = 6 thì 6 + b = 6 + 4 = 10; Nếu c = 7 thì 115 – c = 115 – 7 = 108.
 Nếu a = 15 thì a + 80 = 15 + 80 = 195 
 *Bài 2
- HS làm bài cá nhân vào nháp.HS trình bày bài làm
 - GV nhận xét và kết luận chung 
Kết quả: 
y
200
960
1350
Y - 20
200 – 20 =198
960 – 20 = 940
1350 – 20 = 1330
 *Bài 3: - HS thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu của bài. 
 - HS trình bày bài làm.GV nhận xét củng cố lại cách tính 
 Kết quả: a) Với m = 10 thì 250 + m = 250 + 10 = 260
 Với m = 0 thì 250 + m = 250 + 0 = 250.
 Với m = 30 thì 250 + m = 250 + 30 = 280
 b) Với n = 10 thì 873 – n = 873 – 10 = 863
 Với n = 70 thì 873 – n = 873 – 70 = 803
 Với n = 300 thì 873 – n = 873 – 300 = 573
 Với n = 0 thì 873 – 0 = 873
 3 Củng cố –dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về chuẩn bị bài học sau.
 chính tả (nghe viết)
Tiết 1: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
 I.Mục tiêu.
 - Nghe viết chính xác, đúng chính tả một đoạn trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
 - Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu l/n .
 - Rèn kĩ năng trình bày cho HS. 
 - Rèn tác phong ngồi viết cho HS.
 II.Đồ dùng dạy học.
 - GV: bảng nhóm
 III.Các hoạt động dạy học.
 HĐ 1:kiểm tra bài cũ: 
 - GV kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh.
 HĐ 2.Dạy bài mới
 *.Hướng dẫn HS nghe viết.
 - HS đọc bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu. HS tìm hiểu nội dung chính của bài.
 GV: Nội dung chính của bài là gì?
 - HS đọc thầm bài và tập viết những từ khó ra nháp.
 - GV đọc cho HS viết bài.
 - GV thu bài chấm và chữa bài.
 *.Hướng dẫn HS làm bài tập.
 *Bài 2a: - HS đọc yêu cầu và làm bài vào vở bài tập, 2 HS trình bày bảng nhóm.
 - HS trình bày bài làm, nhận xét.
 - GV nhận xét và chữa bài.
 Kết quả: a) lẫn, nở namg, béo lẳn, chắc nịch, lông mày, loà xoà, làm cho
 *Bài 3: - HS đọc yêu cầu và làm bài vào vở.
 - HS trình bày bài làm, nhận xét.
 - GV nhận xét khen ngợi HS giải đố nhanh viết đúng chính tả.
 Lời giải đúng: a) Cái la bàn; b) Hoa ban
 3.Củng cố – dặn dò.
 - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS chuẩn bị bài sau. 
kĩ thuật
Tiết 1 : Vật liệu dụng cụ cắt khâu thêu(t1)
I- Mục tiêu:
- HS biết được đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu dụng cụ đơn giản thường dùng để cắt, khâu, thêu.
- Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động.
II- Đồ dùng học tập
Bộ cắt khâu, thêu kĩ thuật lớp 4.
III- Các hoạt động dạy học.
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét về vật liệu cắt khâu thêu.
- GV hướng dẫn HS kết hợp đọc SGK nội dung a quan sát màu sắc, hoa văn, độ dày. mỏngcủa một số mẫu vải để nêu nhận xét về đặc điểm của nó.
- HS trình bày nhận xét, GV nhận xét và kết luận chung.
- GV hướng dẫn HS chọn các loại vải để học khâu thêu
- HS đọc phần b để trả lời câu hỏi 1 trong SGK.
- Gv giới thiệu một số loại chỉ dùng để học
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm và cách sử dụng kéo.
- HS quan sát hình 2 (SGK) sau đó nêu đặc điểm cấu tạo của kéo cắt vải; so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa kéo cắt vải và kéo cắt chỉ.
- HS trả lời, GV nhận xét và giới thiệu thêm kéo cắt chỉ trong bộ dụng cụ cắt khâu, theu
- HS quan sát hình 3 để nêu cách cầm kéo cắt vải.
- HS thực hành cầm kéo cắt vải, HS khác quan sát và nhận xét.
* hoạt động 3: GV hướng dẫn HS quan sát, nhận xét một số vật liệu và dụng cụ khác.
- HS quan sát hình6 kết hợp với quan sát mẫu một số dụng cụ cắt, khâu, thêu để nêu tên tác dụng của nó.
- HS lần lượt nêu nhận xét.
- GV nhận xét chung
- HS nêu tổng quát lại nội dung bài thông qua phần ghi nhớ.
* Củng cố dặn dò.
	 GV nhận xét tiết học, dặn HS về chuẩn bị tốt các dụng cụ cắt, khâu, thêu.
 Luyện từ và câu
Tiết 2: Luyện tập về cấu tạo của tiếng
I- Mục tiêu: Giúp HS:
- Phân tích cấu tạo của tiếng trong một số câu nhằm củng cố them kiến thức đã học ở tiết trước.
- Hiểu thế nào là hai tiếng bắt vần trong thơ
II- Đồ dùng dạy học.
Bảng phụ để ghi bài tập 1
III- Các hoạt động dạy học
Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu tiết học.
Hướng dẫn làm bài tập.
* Bài tập số 1: 
- HS đọc yêu cầu cảu bài và làm bài theo cặp
- HS trình bày bài làm, nhận xét. Gv nhẫn xét và chữa bài.
Tiếng
Âm đầu
Vần
Thanh
Khôn
Kh
ôn
ngang
Ngoan
Ng
Oan
ngang
đối
đ
ôi
Sắc
đáp
đ
Ap
Sắc
Người
Ng
ươi
Huyền
Ngoài
Ng
Oai
Huyền
Gà
G
A
Huyền
Cùng
C
Ung
Huyền
Một
M
ôt
Nặng
mẹ
M
E
Nặng
Chớ
Ch
ơ
Sắc
Hoài
H
Oai
Huuyền
đá
đ
A
Sắc
Nhau
Nh
Au
ngang
* Bài tập 2: 
	- Một HS đọc to yêu cầu của bài tập.
	- GV tổ chức cho thi làm bài đúng và nhanh trên bảng lớp.
 - GV tổng kết cuộc thi.
 Lời giải: choắt – thoắt, xinh – nghênh
Bài tập 3:
- HS đọc yêu cầu và làm bài. HS trình bày bài làm, nhận xét.
- GV nhận xét chốt lại ý kiến đúng ( Hai tiếng bắt vần với nhau là hai tiếng có phần vần giống nhau – giống nhau hoàn toàn hoặc không hoàn toàn,)
* Bài tập 4: - HS tự giải câu đố
	- GV nhận xét chung. Lời giải đúng là chữ Bút. 
3- Củng cố- dặn dò.
	- GV nhận xét tiết học dặn HS chuẩn bị bài cho tiết học sau.
 Chiều Thứ sáu ngày 28 tháng 9 năm 2009
 Toán (lt)
Ôn tập tiết 4.
 I.Mục tiêu
- Củng cố cho học sinh về biểu thức có chứa một chữ. Cách tính giá trị của biểu thức.
- HS thực hành làm tính từng giá trị của biẻu thức
- Rèn tác phong tư thế ngồi viết cho HS.
II.Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ viết săn yêu cầu của bài tập 3
II.Các hoạt động dạy học chủ yếu.
 1.Giới thiệu bài.
 2.Hướng dẫn học sinh luyện tập.
*Bài 1: Tính giá trị của biểu thức (theo mẫu)
 a) 7 – a với a = 4 b) 125 – c với c = 56 c) b + 76 với b = 124
 Mẫu: Nếu c = 4 thì c + 46 = 4 + 46 = 50
 - HS đọc yêu cầu và tự tính nhẩm vào vở, sau đó đổi chéo vở tự kiểm tra lẫn nhau.
- HS trình bày bài làm, nhận xét. GV nhận xét và chốt lời giải đúng.
 Kết quả: a) Nếu a = 4 thì 7 – a = 7 – 4 = 3
 b) Nếu c = 56 thì 125 – c = 125 – 56 = 69
 c) Nếu b = 124 thì b + 76 = 124 + 76 = 200
 *Bài 2: Viết vào ô trống theo mẫu
x
12
30
100
125 + x
125 + 12 = 137
125 + 30 = 155
125 + 100 = 225
-HS đọc yêu cầu và làm bài vào nháp
- GV nhận xét và chữa bài.
 *Bài 3: Tính giá trị của biểu thức.
 a) Tính giá trị của biểu thức 140 + p với: p = 0; p = 20; p = 50 ; p = 80
 b) Tính giá trị của biểu thức 673 – m với: m = 190; m = 10; m = 70; m = 0
- HS đọc yêu cầu và bài vào vở
- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét.
- GV nhận xét và chốt lời giải đúng.
 Kết quả: a) Nếu p = 0 thì 140 + p = 140 + 0 = 140
 Nếu p = 20 thì 140 + p = 140 + 20 = 160
 Nếu p = 50 thì 140 + p = 140 + 50 = 190
 Nếu p = 80 thì 140 + p = 140 + 80 = 220
 b) Nếu m = 190 thì 673 – m = 673 – 190 = 583
 Nếu m= 10 thì 673 – m = 673 – 10 = 663
 Nếu m= 70 thì 673 – m = 673 – 70 = 603
3.Củng cố và dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
Sinh hoạt
 Tiết 1: Kiểm điểm hoạt động tuần 1
I. Mục tiêu.
- Đánh giá các hoạt động của lớp trong tuần qua.
- Đề ra nội dung phương hướng, nhiệm vụ trong tuần tới.
- Giáo dục ý thức chấp hành nội quy trường lớp.
II. Chuẩn bị.
 - Giáo viên: nội dung buổi sinh hoạt.
 - Học sinh: ý kiến phát biểu.
III. Tiến trình sinh hoạt.
1/ Đánh giá các hoạt động của lớp trong tuần qua.
a/ Các tổ thảo luận, kiểm điểm ý thức chấp hành nội quy của các thành viên trong tổ.
Tổ trưởng tập hợp, báo cáo kết quả kiểm điểm.
Lớp trưởng nhận xét, đánh giá chung các hoạt động của lớp.
Báo cáo giáo viên về kết quả đạt được trong tuần qua.
Đánh giá xếp loại các tổ. 
Giáo viên nhận xét đánh giá chung các mặt hoạt động của lớp .
Về học tập:
Về đạo đức:
Về duy trì nề nếp, vệ sinh, múa hát, tập thể dục giữa giờ:
Về các hoạt động khác.
Tuyên dương: 
Phê bình:
2/ Đề ra nội dung phương hướng, nhiệm vụ trong tuần tới.
Phát huy những ưu điểm, thành tích đã đạt được
Khắc phục khó khăn, duy trì tốt nề nếp lớp.
3/ Củng cố - dặn dò.
Nhắc nhở HS chuẩn bị bài cho tuần học tới.( tuần 2)
 Thể dục
Tiết 2: Tập hợp hàng dọc dóng hàng điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ – Trò chơi"Chạy tiếp sức"
I. mục tiêu
- Biết cách tập hợp hàng dọc, biết cách dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ.
- Biết cách tham gia chơi trò chơi Chạy tiếp sức hoặc chuyển bóng tiếp sức.
- Giáo dục HS ý thức rèn luyện thân thể. 
II. Đồ dùng dạy học:
 - Sân trường vệ sinh nơi tập, còi, bóng. 
III. Các hoạt động dạy học:
Nội dung
T.g 
Phương pháp
1. Phần mở đầu:
- Ôn định
`1
- Khởi động
2. Phần cơ bản:
a. Ô tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ .
-
b. Trò chơi Chạy tiếp sức
3. phần kết thúc: 
6-10
2
2
2
18-22
14-16
2- 4
8-10
5-6
4-6
- Giáo viên nhận lớp phổ biến yêu cầu giờ học:
- Cho học sinh chạy thành một vòng tròn trên sân.
- Cho cả lớp khởi động. Kiểm tra bài cũ. Trò chơi khởi động.
- Ôn tập hợp hàng dọc.
GV yêu cầu lớp trưởng cho cả lớp tập khoảng 5 – 7 lần cách tập hợp hàng dọc.
GV quan sát và nhẫn xét uốn nắn cho HS.
- Ôn dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ.
GV làm mẫu lại các động tác, HS quan sát.
HS tập dưới sự điều khiển của lớp trưởng.
HS luyện tập cả lớp rồi theo tổ.
GV quan sát giúp đỡ thêm HS.
HS tập hợp và thi biểu diễn lại những nội dung vừa ôn tập.
GV nhận xét chung qua phần luyện tập.
- Giáo viên nêu tên trò chơi, hướng dẫn học sinh chơi.
- HS tham gia chơi nhiệt tình
- GV quan sát giúp đỡ HS
- Học học sinh vừa đi vừa hát thả lỏng. 
- Giáo viên và học sinh hệ thống bài. 
- Giáo bài tập về nhà.

Tài liệu đính kèm:

  • doctuan 1.doc