Kế hoạch bài học Tuần 28 - Lớp 4

Kế hoạch bài học Tuần 28 - Lớp 4

Sinh hoạt tập thể tuần 28

I. Mục tiêu

- HS tự nhận xét tuần 27.

- Rèn kĩ năng tự quản.

- Giáo dục tinh thần làm chủ tập thể.

II. Thực hiện

1. Các tổ trưởng tổng kết tình hình tổ

2. Lớp tổng kết :

- Chuyên cần: Lớp đảm bảo.

- Học tập: Tiếp thu bài tốt, tuy nhiên Hiền, Thái, Hiển, Oanh, Huỳnh Em, Xuân không làm BTVN. Rèn chữ giữ vở tương đối tốt.

- Trật tự:

· Xếp hàng thẳng, nhanh, ngay ngắn.

· Nếp tự quản tốt. Hát văn nghệ rất sôi nổi, vui tươi.

- Vệ sinh:

· Vệ sinh cá nhân tốt ( Huỳnh Em thực hiện chưa tốt )

· Lớp chưa thực hiện tốt việc trực nhật , còn nhắc nhở.

 - Phong trào Đội:

· Lớp đã mua xong ghế đá.

3. Công tác tuần tới:

- Khắc phục hạn chế tuần qua.

- Thực hiện thi đua giữa các tổ .

- Lớp học tập tốt thi đua chào mừng 30.4

 

doc 33 trang Người đăng haiphuong68 Ngày đăng 09/06/2021 Lượt xem 25Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài học Tuần 28 - Lớp 4", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Thứ hai ngày 27 tháng 3 năm 2006
SINH HOẠT TẬP THỂ TUẦN 28
I. Mục tiêu
HS tự nhận xét tuần 27.
Rèn kĩ năng tự quản. 
Giáo dục tinh thần làm chủ tập thể.
II. Thực hiện
1. Các tổ trưởng tổng kết tình hình tổ
Lớp tổng kết :
Chuyên cần: Lớp đảm bảo.
Học tập: Tiếp thu bài tốt, tuy nhiên Hiền, Thái, Hiển, Oanh, Huỳnh Em, Xuân không làm BTVN. Rèn chữ giữ vở tương đối tốt. 
Trật tự:
Xếp hàng thẳng, nhanh, ngay ngắn.
Nếp tự quản tốt. Hát văn nghệ rất sôi nổi, vui tươi.
Vệ sinh:
Vệ sinh cá nhân tốt ( Huỳnh Em thực hiện chưa tốt )
Lớp chưa thực hiện tốt việc trực nhật , còn nhắc nhở.
 - Phong trào Đội:
Lớp đã mua xong ghế đá.
Công tác tuần tới:
Khắc phục hạn chế tuần qua.
Thực hiện thi đua giữa các tổ .
Lớp học tập tốt thi đua chào mừng 30.4
NS: 20/03/2009 TUẦN 28
ND: 23/03/2009
TIẾT 136 : LUYỆN TẬP CHUNG
I - MỤC TIÊU :
Giúp HS rèn kĩ năng :
- Nhận biết hình dạng và đặc điểm của một số hình đã học.
- Vận dụng các công thức tính chu vi và diện tích của hình vuông và hình chữ nhật; các công thức tính diện tích của hình bình hành vàhình thoi.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Bảng phụ
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
7’
7’
10’
12’
Giới thiệu: Luyện tập chung. 
* Bài 1: Đúng ghi Đ sai ghi S vào ô trống. 
HS nêu yêu cầu và làm miệng. 
* Bài 2: Đúng ghi Đ sai ghi S vào ô trống.
HS nêu yêu cầu và làm miệng. 
* Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. 
HS tính diện tích từng hình rồi so sánh để tìm hình có diện tích lớn nhất. 
* Bài 4: HS đọc đề, tóm tắt, giải bài toán
Tóm tắt: 
Chu vi HCN: 56 m
Chiều dài : 18 m
Tính S hình chữ nhật. 
- GV theo dõi HS làm bài, chấm bài HS
*Hoạt động cá nhân, lớp
HS làm bài. HS sửa bài. 
HS làm bài. HS sửa bài. 
HS làm bài cá nhân.
 HS sửa bài. 
- Nêu lại cách tính diện tích từng hình
HS làm bài cá nhân, 1 HS làm bảng phụ
HS nhận xét, sửa bài. 
* Củng cố – dặn dò: 1’
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị: Bài tiếp theo
 Các ghi nhận, lưu ý:
NS: 20/03/2009
ÔN TẬP TIẾT 1
I. MỤC TIÊU:
- Kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc hiểu.
- Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm “ Người ta là hoa đất”
II. ĐDDH:
- Một số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng ở BT2 để HS điền vào chỗ trống 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:	
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
20’
18’
1’
* Hoạt động1: Kiểm tra tập đọc và HTL: ( Kiểm tra 1/3 số HS trong lớp )
GV gọi HS đọc bài, nhận xét ghi điểm 
* Hoạt động 2: Tóm tắt vào bảng nội dung các bài tập đọc là truyện kể đã học trong chủ điểm Người ta là hoa đất:
* Củng cố - Dặn dò: 
Nhận xét tiết học.
Xem lại các bài học về 3 kiểu câu kể ( Ai làm gì?, Ai thế nào ?, Ai là gì? ) .
* Hoạt động cá nhân
HS bốc thăm và trả lời câu hỏi về ND bài vừa đọc
* Hoạt động cá nhân, lớp
HS đọc yêu cầu bài tập.
HS làm vào vở bài tập. Trong đó có 2 em làm vào khổ giấy to.
HS trình bày từng phần, lớp nhận xét
 Các ghi nhận, lưu ý:
ĐẠO ĐỨC
TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG (TIẾT 1)
I - Mục tiêu - Yêu cầu
1 - Kiến thức : Giúp HS hiểu
- Cần phải tôn trọng Luật Giao thông. Đó là cách bảo vệ cuộc sống của mình và mọi người.
2 - Kĩ năng : HS biết tham gia giao thông an toàn .
3 - Thái độ : HS có thái độ tôn trọng Luật Giao thông, đồng tình với những hành vi thực hiện đúng Luật Giao thông.
II - Đồ dùng học tập: Đồ dùng hoá trang để chơi đóng vai.
III – Các hoạt động dạy học
1- Khởi động :
2 – Kiểm tra bài cũ : Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo. 
- Vì sao cần tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo ? 
- Các em có thể và cần tham gia những hoạt động nhân đạo nào ? 
- Kể các hoạt động nhân đạo mà các em đã làm trong tuần qua ?
3 - Dạy bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài 
- GV giới thiệu , ghi bảng.
b - Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm ( Thông tin tranh 40 SGK )
- Chia nhóm và giao nhịem vụ cho các nhóm đọc thông tin và thảo luận các câu hỏi về nguyên nhân , hậu quả của tai nạn giao thông , cách tham gia giao thông an toàn . 
-> GV kết luận : 
+ Tai nạn giao thông để lại nhiều hậu quả : tổn thất về người và của ( người chết, người bị thương , bị tàn tật, xe bị hỏng , giao thông bị ngừng trệä , . . ) 
+ Tai nạn giao thông xảy ra do nhiều nguyên nhân : do thiên tai ( bão lụt, động đất, sạt lỡ núi . . .), nhưng chủ yếu là do con người ( lái nhanh, vượt ẩu, không làm chủ phương tiện, không chấp hành đúng Luật Giao thông ,  )
+ Mọi người dân đều có trách nhiện tôn trọng và chấp hành Luật Giao thông. 
c - Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm (bài tập 1 trong SGK )
- Chia HS thành các nhóm đôi và giao nhiệm vụ thảo luận cho các nhóm .
- GV kết luận : Những việc làm trong các tranh 2,3,4 là những việc làm nguy hiểm , cản trở giao thông. Những việc làm trong các tranh 1,5,6 là các việc làm chấp hành đúng Luật Giao thông. 
d - Hoạt động 4 : Thảo luận nhóm ( bài tập 2 SGK)
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận một tình huống . 
-> GV kết luận :
+ Các việc làm trong các tình huống của bài tập 2 là những việc làm dễ gây tai nạn giao thông , nguy hiểm đến tính mạng và sức khoẻ con người.
+ Luật Giao thông cần thực hiện ở mọi nơi và mọi lúc .
- Các nhóm thảo luận . 
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác bổ sung chất vấn.
- Từng nhóm HS xem xét từng bức tranh để tìm hiểu : Bức tranh định nói về điều gì ? Những việc làm đó đã theo đúng Luật Giao thông chưa ? Nên làm thế nào thì đúng Luật Giao thông ?
- Một số nhóm lên trình bày kết quả làm việc. Các nhóm khác chất vấn , bổ sung.
- HS dự đoán kết quả của từng tình huống . 
- Các nhóm trính bày k quả thảo luận . Các nhóm khác bổ sung và chất vấn.
- Đọc ghi nhớ trong SGK.
4 - Củng cố – dặn dò
- Tìm hiểu các biển báo giao thông nơi em thường qua lại , ý nghĩa và tác dụng của các biển báo.
- Các nhóm chuẩn bị bài tập 4 , SGK .
 Các ghi nhận, lưu ý:
Thứ ba ngày 28 tháng 3 năm 2006
TOÁN 
TIẾT 137 : GIỚI THIỆU TỈ SỐ 
I - MỤC TIÊU :Giúp HS :
Hiểu được ý nghĩa thực tiễn tỉ số của hai số .
Biết đọc, biết tỉ số của hai số; biết vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị tỉ số của hai số .
II.CHUẨN BỊ:VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU	
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Khởi động: 
Bài cũ: Kiểm tra
GV nhận xét chung về bài kiểm tra
Bài mới: 
Giới thiệu: 
Hoạt động1: Giới thiệu tỉ số 5 : 7 và 7 : 5
GV nêu ví dụ: Có 5 xe tải & 7 xe khách. 
GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ.
GV đặt vấn đề: Số xe tải bằng mấy phần số xe khách ?
GV giới thiệu tỉ số: Người ta nói tỉ số của số xe tải & số xe khách là 5 : 7 hay . Tỉ số này cho biết số xe tải bằng số xe khách. 
GV tiếp tục đặt vấn đề: Số xe khách bằng mấy phần số xe tải GV giới thiệu tỉ số: Người ta nói tỉ số của số xe tải & số xe khách là 7 : 5 hay . Tỉ số này cho biết số xe tải bằng số xe khách .
Chú ý:
+ Khi viết tỉ số của số 5 và 7 thì phải viết theo thứ tự là 5 : 7 hoặc 
+ Khi viết tỉ số của số 7 và 5 thì phải viết theo thứ tự là 7 : 5 hoặc
Hoạt động 2: Giới thiệu tỉ số a: b (b khác 0)
HS lập tỉ số của 5 và 7, 3 và 6 
Sau đó lập tỉ số a và b (b khác 0): là a : b = 
Kết luận chung: Tỉ số của số a và số b là a : b hay 
Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1: HS lập tỉ số theo yêu cầu. 
Bài 2: HS viết câu trả lời. 
Bài 3: HS viết câu trả lời.
Bài 4: HS đọc đề, HD vẽ sơ đồ rồi giải bài tập. 
Củng cố - Dặn dò: 
Chuẩn bị bài: Tìm hai số khi biết tổng & tỉ số của hai số đó.
Làm bài trong SGK
HS sửa bài
HS nhận xét
HS vẽ sơ đồ
 5 xe tải
 7 xe khách. 
Bằng số xe khách.
Vài HS nhắc lại để ghi nhớ.
Bằng số xe tải.
Vài HS nhắc lại để ghi nhớ.
Vài HS nhắc lại để ghi nhớ
HS làm bài
Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
HS làm bài tập 
NS: 20/03/2009
ÔN TẬP TIẾT 2
I - MỤC TIÊU:
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn miêu tả Hoa giấy.
- Ôn luyện về 3 kiểu câu kể: Ai làm gì?, Ai thế nào? Ai là gì?
II. ĐDDH:
Bảng phụ
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:	
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
20’
19’
1’
* Hoạt động1: Viết bài Hoa giấy:
Gv đọc mẫu.
GV hỏi nội dung bài chính tả
Gv đọc cho HS viết bài chính tả.
Gv chấm bài HS
* Hoạt động 2: Luyện tập
GV hỏi lại từng yêu cầu
Gv chấm một số bài.
4. Củng cố - Dặn dò: 
Nhận xét tiết học.
Về nhà hoàn thành tốt các phần còn dở dang.
Chuẩn bị: Tiết 3.
* Hoạt động cả lớp
- HS lắng nghe
- Nêu ND bài chính tả
- HS viết từ khó: rực rỡ, nhẹ bỗng, lang thang, rải, kín, tản mát
HS viết bài
Hs soát lỗi
* Hoạt động cả lớp
Hs đọc yêu cầu bài tập.
HS làm bài cá nhân, 1 em làm bảng phụ
Hs sửa bài.
 Các ghi nhận, lưu ý:
NS: 21/03/2009
 ÔN TẬP TIẾT 3
I - MỤC TIÊU:
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL
- Hệ thống được những điều cần ghi nhớ về nội dung chính của các bài tập đọc là văn xuôi thuộc chủ điểm “ Vẻ đẹp muôn màu”.
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ “ Cô Tấm của mẹ”
II. ĐDDH:
- Phiếu viết tên từng bài Tập đọc và HTL
- Một số tờ phiếu khổ to để làm BT2 .
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ Y ... : VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG 
I- MỤC TIÊU:
-Củng cố các kiến thức về vật chất và năng lượng: các kĩ năng quan sát, thí nghiệm.
-Củng cố những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan tới nội dung phần vật chất và năng lượng.
-Học sinh yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng đối với các thành tựu khoa học kĩ thuật. 
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Chuẩn bị chung:
-Tranh ảnh về việc sử dụng nước , âm thanh, ánh sáng, các nguồn nhiệt trong sinh hoạt hàng ngày
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động: 
2. Bài cũ:
- Hãy chứng minh rằng:
+Nước không có hình dạng xác định.
+Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật tới mắt.
+Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra.
Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 
Giới thiệu:
Bài “Ôn tập: vật chất và năng lượng” ( tt )
Phát triển:
Hoạt động 3: Triển lãm:
Bước 1: Các nhóm trưng bày tranh ảnh về việc sử dụng nước , âm thanh, ánh sáng, các nguồn nhiệt trong sinh hoạt hàng ngày, lao động sản xuất và vui chơi giải trí sao cho đẹp, khoa học.
Bước 2: Các thành viên trong nhóm thuyết trình, giải thích về tranh ảnh của nhóm.
Bước 3: GV thống nhất với Ban giám khảo về các tiêu chí đánh giá sản phẩm của các nhóm .
Bước 4: Cả lớp tham quan khu triển lãm của từng nhóm, nghe các thành viên trong từng nhóm trình bày.
 Bước 5: Ban giám khảo đánh giá. Gv là người đánh giá , nhận xét cuối cùng.
Mỗi nhóm một góc lớp học.
Nhóm giải thích.
Mỗi nhóm cử một bạn tham gia vào Ban giám khảo.
Ban giám khảo đưa ra các câu hỏi.
Ban giám khảo nhóm họp đưa ra nhận xét
3. Củng cố:
- Hs trả lời các câu hỏi 
4. Dặn dò:
Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học.
 Các ghi nhận, lưu ý:
Thứ sáu ngày 31 tháng 3 năm 2006
TOÁN 
TIẾT 140 : LUYỆN TẬP
I - MỤC TIÊU :
Giúp HS rèn kĩ năng giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó ”.
II.CHUẨN BỊ:VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU	
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Khởi động: 
Bài cũ: Luyện tập
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
Bài mới: 
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
Rèn luyện kĩ năng nhận biết & phân biệt tổng của hai số & tổng số phần biểu thị hai số; tỉ số của hai số, sự so sánh hai số theo tỉ số.
Bài tập 2:
Yêu cầu HS chỉ ra tổng của hai số & tỉ số của hai số đó.
Vẽ sơ đồ minh hoạ 
Giải toán.
Bài tập 3:
- Yêu cầu HS lập đề toán theo sơ đồ 
Yêu cầu HS chỉ ra tổng của hai số & tỉ số của hai số đó. 
 Lưu ý cho HS giảm số lớn đi 5 lần thì được số bé tức số lớn gấp số bé 5 lần 
Bài 4: HS nêu đề toán dựa vào tóm tắt đã cho rồi giải bài toán đó theo sơ đồ đã cho 
Giải toán.
Củng cố - Dặn dò: 
Chuẩn bị bài: Luyện tập chung
Làm bài trong SGK
HS sửa bài
HS nhận xét
HS làm bài
Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
HS làm bài
HS sửa
HS làm bài
HS sửa bài
HS làm bài
HS sửa bài
 Các ghi nhận, lưu ý:
TIẾNG VIỆT
TIẾT 7
KIỂM TRA CHÍNH TẢ – TẬP LÀM VĂN
( Đề do Trường ra )
ĐỊA 
BÀI: NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
 Ở ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (TIẾT 1)
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức: 
HS biết duyên hải miền Trung là vùng tập trung dân cư khá đông đúc & một số 
hoạt động sản xuất của người dân ở vùng này.
HS biết một số hoạt động phục vụ du lịch; phát triển công nghiệp; lễ hội Tháp Bà.
2.Kĩ năng:
HS giải thích được một cách đơn giản sự phân bố dân cư của vùng: dân cư tập trung khá đông ở duyên hải miền Trung do có điều kiện thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất (đất canh tác, nguồn nước sông, biển).
Trình bày một số nét tiêu biểu về hoạt động sản xuất & hoạt động kinh tế mới.
Khai thác các thông tin để giải thích sự phát triển của một số ngành sản xuất ở duyên hải miền Trung.
Sử dụng tranh ảnh mô tả một cách đơn giản cách làm đường từ mía.
Biết đến nét đẹp trong sinh hoạt của người dân nhiều tỉnh miền Trung là tổ chức lễ hội.
3.Thái độ:
Tôn trọng & phát huy những giá trị truyền thống văn hoá của vùng duyên hải miền Trung cũng như hoạt động sản xuất ở nơi đây.
II.CHUẨN BỊ:
Bản đồ phân bố dân cư Việt Nam.
Tranh ảnh một số địa điểm du lịch ở duyên hải miền Trung, một số nhà nghỉ đẹp;lễ hội của người dân miền Trung (đặc biệt là ở Huế).
Mẫu vật: tôm, cua, muối, đường mía hoặc một số sản phẩm được làm từ đường 
mía & một số thìa nhỏ.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động: 
Bài cũ: Duyên hải miền Trung
Dựa vào lược đồ, kể tên các đồng bằng theo thứ tự từ Nam ra Bắc?
Vì sao sông miền Trung thường gây lũ lụt vào mùa mưa?
So sánh đặc điểm của gió thổi đến các tỉnh duyên hải miền Trung vào mùa hạ & mùa thu đông?
GV nhận xét
Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Giới thiệu: 
Với đặc điểm đồng bằng & khí hậu nóng như vậy, người dân ở đây sống & sinh hoạt như thế nào?
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
GV thông báo số dân của các tỉnh miền Trung & lưu ý HS phần lớn số dân này sống ở các làng mạc, thị xã & thành phố ở duyên hải.
GV chỉ trên bản đồ dân cư để HS thấy mức độ tập trung dân được biểu hiện bằng các kí hiệu hình tròn thưa hay dày.
Quan sát bản đồ phân bố dân cư Việt Nam, nêu nhận xét về sự phân bố dân cư ở duyên hải miền Trung?
GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2 rồi trả lời các câu hỏi trong SGK.
GV bổ sung thêm: trang phục hàng ngày của người Kinh, người Chăm gần giống nhau như áo sơ mi, quần dài để thuận lợi trong lao động sản xuất .
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm đôi
GV yêu cầu HS đọc ghi chú các ảnh.
Cho biết tên các hoạt động sản xuất?
GV chia nhóm, phát cho mỗi nhóm bảng có 4 cột (trồng trọt; chăn nuôi; nuôi, đánh bắt thủy sản; ngành khác), yêu cầu các nhóm thi đua điền vào tên các hoạt động sản xuất tương ứng với các ảnh mà HS đã quan sát.
GV khái quát: Các hoạt động sản xuất của người dân ở duyên hải miền Trung mà HS tìm hiểu đa số thuộc ngành nông – ngư nghiệp.
Vì sao người dân ở đây lại có những hoạt động này? Chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu. (chuyển ý)
Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân
Tên & điều kiện cần thiết đối với từng hoạt động sản xuất?
GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trả lời.
HS quan sát
Ở miền Trung vùng ven biển có nhiều người sinh sống hơn ở vùng núi Trường Sơn. Song nếu so sánh với đồng bằng Bắc Bộ thì dân cư ở đây không đông đúc bằng.
HS quan sát & trả lời câu hỏi (cô gái người Kinh thì mặc áo dài, cổ cao, quần trắng; còn cô gái người Chăm thì mặc váy)
HS đọc ghi chú
HS nêu tên hoạt động sản xuất.
Các nhóm thi đua
Đại diện nhóm báo cáo trước lớp
Các nhóm khác bổ sung, hoàn thiện bảng.
2 HS đọc lại kết quả 
HS trình bày
Củng cố 
GV kết luận: Mặc dù thiên nhiên thường gây bão lụt & khô hạn, người dân miền Trung vẫn cố gắng vượt qua khó khăn, luôn khai thác các điều kiện để sản xuất ra nhiều sản phẩm phục vụ nhân dân trong vùng & bán cho nhân dân ở các vùng khác.
Dặn dò: 
Chuẩn bị bài: Người dân ở duyên hải miền Trung (tiết 2)
 Các ghi nhận, lưu ý:
LỊCH SỬ – TIẾT 25
NGHĨA QUÂN TÂY SƠN TIẾN RA THĂNG LONG ( Năm 1786 )
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức: HS hiểu việc nghĩa quân Tây Sơn làm chủ được Thăng Long có nghĩa là về cơ bản đã thống nhất được đất nước, chấm dứt thời kì Trịnh – Nguyễn phân tranh.
2.Kĩ năng: HS trình bày sơ lược diễn biến cuộc tiến công ra Bắc diệt chính quyền họ Trịnh của nghĩa quân Tây Sơn .
3.Thái độ: Yêu thích tìm hiểu thêm về lịch sử nước nhà .
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- SGK- Lược đồ khởi nghĩa Tây Sơn .
- Gợi ý kịch bản : Tây Sơn tiến ra Thăng Long .
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động: 
Bài cũ: Thành thị ở thế kỉ XVI – XVII
Quy mô và hoạt động buôn bán ở nước ta thế kỉ XVI- XVII?
Hoạt động buôn bán ở các thành thị nói lên tình hình kinh tế nước ta thời kì đó như thế nào?
GV nhận xét
Bài mới: 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Giới thiệu: 
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- GV trình bày sự phát triển của cuộc khởi nghĩa Tây Sơn trước khi tiến ra Thăng Long: Mùa xuân 1771, ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ xây dựng căn cứ khởi nghĩa tại Tây Sơn (Bình Định) đã đánh đổ được chế độ thống trị của họ Nguyễn ở đàng Trong (1777), đánh đuổi được quân xâm lược Xiêm (1785). Nghĩa quân Tây Sơn làm chủ được đàng Trong và quyết định tiến ra Thăng Long diệt chính quyền họ Trịnh.
Hoạt động 2: Tổ chức trò chơi đóng vai
+ Dựa vào nội dung SGK để đặt câu hỏi :
- Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng Trong , Nguyễn Huệ có quyết định gì ? 
- Nghe tin nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc , thái độ của Trịnh Khải và quân tướng như thế nào?
- Cxuộc tiến quân ra bắc của nghĩa quân Tây Sơn diễn ra như thế nào ? 
Hoạt động3: Hoạt động cả lớp
- Tổ chức cho SH thảo luận về kết quả và ý nghĩa của sự kiện nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long .
HS theo dõi kết hợp đọc SGK
- Kể lại cuộc tiến quân ra Thăng Long của nghĩa quân Tây Sơn .
- Chia nhóm , phân vai , tập đóng vai . 
- HS đóng tiểu phẩm quân Tây Sơn tiến quân ra Thăng Long .
HS thi đua
- Học sinh thào luận 
Củng cố - Dặn dò: 
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Chuẩn bị bài: Quang Trung đại phá quân Thanh ( Năm 1789 )
 Các ghi nhận, lưu ý:

Tài liệu đính kèm:

  • docKe hoach bai hoc Tuan 28.doc