Đề kiểm tra cuối học kì I Tiếng Việt Khối 4 - Bài số 1: Kiểm tra đọc - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Tiến (Có đáp án)

docx 3 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 21/03/2026 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I Tiếng Việt Khối 4 - Bài số 1: Kiểm tra đọc - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Tiến (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Điểm Nhận xét
 PHIẾU KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
Đi ....................................................................................... Năm học 2021 - 2022
ể ....................................................................................... Môn: Tiếng Việt - Lớp 4
m
 Bài số 1: Kiểm tra đọc 
 Họ và tên: ....................................................................................... Lớp: 4.................. Trường Tiểu học Tân Tiến
 Điểm ĐTT Điểm ĐH Điểm KTĐ I. ĐỌC THÀNH TIẾNG:
 Mỗi em đọc một đoạn trong các bài tập đọc đã học trong 
 học kỳ I - SGK Tiếng Việt lớp 4 tập 1 và trả lời 1 câu hỏi về 
 nội dung đoạn vừa đọc.
 II. ĐỌC HIỂU (Thời gian làm bài 35 phút)
 Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới.
 NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
 Từ nhỏ, Xi-ôn-cốp-xki đã mơ ước được bay lên bầu trời. Có lần, ông dại dột nhảy qua cửa 
 sổ để bay theo những cánh chim. Kết quả, ông bị ngã gãy chân. Nhưng rủi ro lại làm nảy ra 
 trong đầu óc non nớt của ông lúc bấy giờ một câu hỏi: "Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn 
 bay được?"
 Để tìm điều bí mật đó, Xi-ôn-cốp-xki đọc không biết bao nhiêu là sách. Nghĩ ra điều gì, ông 
 lại hì hục làm thí nghiệm, có khi đến hàng trăm lần.
 Có người bạn hỏi:
 - Cậu làm thế nào mà mua được nhiều sách và dụng cụ thí nghiệm như thế?
 Xi-ôn-cốp-xki cười:
 - Có gì đâu, mình chỉ tiết kiệm thôi.
 Đúng là quanh năm ông chỉ ăn bánh mì suông. Qua nhiều lần thí nghiệm ông đã tìm ra cách 
 chế khí cầu bay bằng kim loại. Sa hoàng chưa tin nên không ủng hộ. Không nản chí, ông tiếp 
 tục đi sâu vào lí thuyết bay trong không gian. Được gợi ý từ chiếc pháo thăng thiên, sau này, 
 ông đã thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng, trở thành một phương tiện bay tới các vì sao.
 Hơn bốn mươi năm khổ công nghiên cứu, tìm tòi, Xi-ôn-cốp-xki đã thực hiện được điều ông 
 hằng tâm niệm: "Các vì sao không phải để tôn thờ mà để chinh phục."
 (Theo LÊ NGUYÊN LONG - PHẠM NGỌC TOÀN) 
 Em trả lời mỗi câu hỏi, làm mỗi bài tập theo một trong hai cách sau:
 Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng.Viết ý kiến của em vào chỗ chấm (................).
 Câu 1. Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì? 
 A. Mơ ước được bay lên bầu trời.
 B. Mơ ước có đôi cánh để bay theo đàn chim.
 C. Mơ ước hiểu được vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay được.
 D. Tất cả các ý kiến trên.
 Câu 2. Ông kiên trì thực hiện ước mơ của mình như thế nào? 
 A. Ông sống rất kham khổ để dành tiền mua sách và đồ dùng thí nghiệm.
 B. Sa hoàng không ủng hộ phát minh về khí cầu bay của ông nhưng ông không nản chí. C. Ông đã kiên trì nghiên cứu và thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng, trở thành phương 
 tiên bay tới các vì sao.
 D. Tất cả các ý kiến trên.
Câu 3. Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki thành công là gì? 
 A. Vì ông có ước mơ chinh phục các vì sao.
 B. Vì ông kiên trì, nhẫn nại thực hiện thí nghiệm.
 C. Vì ông có ước mơ chinh phục các vì sao, có nghị lực, quyết tâm thực hiện ước mơ.
 D. Vì ông tiết kiệm tiền mua nhiều sách và đồ dùng thí nghiệm.
Câu 4. Câu chuyện “Người tìm đường lên các vì sao” đã giới thiệu với em điều gì? 
 A. Một nhà bác học người Nga.
 B. Tấm gương kiên trì, bền bỉ thực hiện ước mơ bay vào vũ trụ của nhà bác học người Nga 
 Xi-ôn-cốp-xki.
 C. Một con người có ước mơ táo bạo.
 D. Người chinh phục các vì sao.
Câu 5. Câu chuyện Người tìm đường lên các vì sao giúp em hiểu điều gì? Em học được điều 
gì qua cách làm việc của nhà bác học Xi-ôn-cốp-xki? 
 .. .. ..
 ..
 .. .. ..
 ..
Câu 6. Em hãy tìm một câu thành ngữ hoặc tục ngữ nói lên ý chí của con người. 
 .. .. ..
 ..
 .. .. ..
Câu 7. Từ nào không thể thay thế cho từ "ước muốn"?
 A. Ước mơ B. Mơ màng C. Mong ước D. Mơ tưởng
Câu 8. Đặt câu hỏi cho tình huống sau: Khen nhà của bạn sạch
 .. .. ..
Câu 9. Trong các dòng dưới đây, dòng nào gồm các từ cùng nghĩa với nhân hậu: 
 A. Nhân ái, phúc hậu, đoàn kết, nhân từ C. Nhân ái, phúc hậu, che chở, cưu mang
 B. Nhân ái, phúc hậu, nhân từ, cưu mang D. Nhân ái, phúc hậu, nhân từ, đôn hậu.
Câu 10. Tìm các động từ, tính từ trong câu sau:
 Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng.
Các động từ:..........................................................................................
Các tính từ ............................................................................................ ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ I LỚP 4
 Năm học 2021 – 2022
 KIỂM TRA ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (7 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm) Chọn A
Câu 2 (0,5 điểm) Chọn D
Câu 3 (0,5 điểm) Chọn C
Câu 4 (1 điểm) Chọn B
Câu 5 (1 điểm)
 - Nhờ kiên trì, nhẫn nại Xi-ôn-cốp-xki đã thành công trong việc nghiên cứu ước mơ của 
 mình. (0,5 đ)
 - Làm việc gì cũng phải toàn tâm, toàn ý, quyết tâm / Làm việc gì cũng phải kiên trì 
 nhẫn nại. (0,5 đ)
Câu 6 (0,5 điểm) Viết 1 câu thành ngữ, tục ngữ đúng được 0,5đ
Câu 7 (0,5 điểm) Chọn B
Câu 8 (0,5 điểm) Đặt câu đúng được 0,5đ
 VD: Sao mà nhà bạn sạch sẽ và gọn gàng thế nhỉ?
Câu 9 (1 điểm) Chọn D
Câu 10 (1 điểm)
a) nở; cho
b) rực rỡ; tưng bừng

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_tieng_viet_khoi_4_bai_so_1_kiem_tr.docx